Tổng quan nghiên cứu

Thị trường bất động sản và xây dựng công nghiệp tại Việt Nam ghi nhận sự phục hồi mạnh mẽ với tốc độ tăng trưởng nhu cầu thiết bị cơ điện lạnh đạt hơn 15% mỗi năm. Cùng với sự mở rộng của các khu chế xuất và nhà xưởng công nghiệp, nhu cầu lắp đặt hệ thống thông gió, làm mát công trình đã trở thành hạng mục thiết yếu. Công ty Cổ phần Đầu tư Công nghệ Ngôi Sao Châu Á đã chủ động đón đầu xu hướng này bằng việc xây dựng nhà máy sản xuất riêng từ năm 2011, đạt chứng nhận quản lý chất lượng ISO-9001 nhằm thay thế nguồn hàng nhập khẩu và xây dựng thương hiệu thiết bị làm mát Windking tại thị trường nội địa.

Tuy nhiên, trong môi trường cạnh tranh khốc liệt giữa các nhà cung cấp trong và ngoài nước, doanh nghiệp phải đối mặt với nhiều rào cản lớn: độ phủ thị trường chưa tương xứng với năng lực sản xuất, chính sách giá còn biến động, hoạt động xúc tiến hỗn hợp B2B chưa tiếp cận hiệu quả các chủ đầu tư và nhà thầu cơ điện lớn. Trước thực trạng đó, nghiên cứu được thực hiện nhằm hệ thống hóa cơ sở lý luận và đánh giá toàn diện hoạt động marketing B2B của công ty giai đoạn 2014-2016.

Mục tiêu then chốt của công trình là xác lập định hướng và đề xuất hệ thống giải pháp phát triển chiến lược marketing giai đoạn 2018-2020, tầm nhìn 2025. Nghiên cứu giới hạn phạm vi không gian tại 2 thị trường trọng điểm là Hà Nội và Thành phố Hồ Chí Minh. Kết quả nghiên cứu mang lại ý nghĩa thực tiễn sâu sắc, giúp doanh nghiệp tối ưu hóa ngân sách marketing ở mức 3.5% đến 4.0% doanh thu, gia tăng tỷ lệ bao phủ khách hàng tổ chức lên 75% và nâng cao năng lực cạnh tranh bền vững cho các dòng sản phẩm cơ khí làm mát sản xuất trong nước.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Nghiên cứu vận dụng nền tảng lý luận kinh điển về quản trị marketing của Philip Kotler và Kevin Lane Keller (2013), kết hợp với mô hình phát triển chiến lược kinh doanh dựa trên năng lực và tri thức của Nguyễn Bách Khoa (2011, 2014) và quan điểm phát triển chiến lược marketing thích ứng môi trường động của Nguyễn Hoàng Việt (2012). Cấu trúc lý thuyết được xây dựng dựa trên 4 khái niệm cốt lõi:

Thứ nhất, giá trị cung ứng khách hàng tổ chức (Customer Delivered Value) được xác định bởi phần chênh lệch giữa tổng lợi ích kinh tế, kỹ thuật, dịch vụ nhận được và tổng chi phí mà khách hàng bỏ ra gồm chi phí tiền tệ, thời gian, năng lượng và rủi ro vận hành.

Thứ hai, thị trường khách hàng tổ chức (B2B) mang các đặc tính chuyên biệt: số lượng người mua ít nhưng quy mô đơn hàng lớn, mối quan hệ mua bán gắn kết chặt chẽ theo chu kỳ dài hạn, quyết định mua sắm phụ thuộc vào hội đồng kỹ thuật chuyên nghiệp và nhu cầu sản phẩm mang tính chất phái sinh từ thị trường tiêu dùng cuối cùng.

Thứ ba, mô hình marketing mục tiêu STP gồm 3 bước logic: phân đoạn thị trường theo quy mô và lĩnh vực công trình, lựa chọn phân khúc nhà thầu cơ điện mục tiêu, và xác lập tuyên bố định vị giá trị vượt trội.

Thứ tư, cấu trúc Marketing Mix 4P tích hợp cho sản phẩm công nghiệp (Sản phẩm, Giá, Phân phối, Xúc tiến thương mại) phối hợp cùng mô hình ma trận TOWS động giúp doanh nghiệp cân bằng tối ưu giữa 3 yếu tố: Khách hàng, Đối thủ cạnh tranh và Năng lực cốt lõi của công ty.

Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu phối hợp chặt chẽ giữa phương pháp định tính và định lượng để đảm bảo tính chuẩn xác và giá trị khoa học cao nhất:

Nguồn dữ liệu thứ cấp được thu thập từ báo cáo tài chính, báo cáo hoạt động marketing và kết quả kinh doanh của Công ty Ngôi Sao Châu Á liên tục trong 3 năm từ 2014 đến 2016, kết hợp số liệu thống kê ngành xây dựng và vật liệu cơ điện Việt Nam.

Nguồn dữ liệu sơ cấp được thu thập thông qua khảo sát thực địa với cỡ mẫu 80 khách hàng tổ chức là các nhà thầu cơ điện (M&E), chủ đầu tư dự án và đơn vị tư vấn thiết kế tại 2 địa bàn trọng điểm Hà Nội và Thành phố Hồ Chí Minh. Phương pháp chọn mẫu ngẫu nhiên thuận tiện được áp dụng dựa trên danh bạ khách hàng tiềm năng và hiện hữu. Thang đo Likert 5 mức độ được thiết kế chi tiết để lượng hóa chất lượng các thành tố chiến lược.

Bên cạnh đó, tác giả tiến hành phỏng vấn chuyên sâu 12 chuyên gia đầu ngành và nhà quản trị cấp cao để đánh giá chuyên môn về tình thế cạnh tranh. Dữ liệu khảo sát được xử lý bằng phương pháp kiểm định độ tin cậy Cronbach's Alpha, thống kê mô tả và phân tích đối sánh cạnh tranh. Lý do lựa chọn phương pháp này xuất phát từ tính chất đặc thù của thị trường B2B, nơi các chỉ số định lượng cần được kiểm chứng chéo với nhận định chuyên môn sâu sắc của các nhà quản trị thực chiến. Toàn bộ quá trình thu thập và xử lý dữ liệu được hoàn tất trong thời gian 6 tháng của năm 2017.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Khảo sát thực tế và phân tích dữ liệu hoạt động giai đoạn 2014-2016 đã làm sáng tỏ 4 phát hiện quan trọng:

Thứ nhất, về năng lực sản xuất và chất lượng sản phẩm, 100% dòng sản phẩm hộp gió, van gió, ống gió và quạt công nghiệp mang nhãn hiệu Windking sản xuất tại nhà máy trong nước đạt tiêu chuẩn ISO-9001 từ năm 2011, có độ bền kỹ thuật tương đương hàng nhập khẩu. Tuy nhiên, chiều rộng danh mục sản phẩm của công ty mới chỉ đáp ứng được khoảng 70% các phụ kiện đồng bộ theo yêu cầu của các dự án công trình cấp 1.

Thứ hai, về chính sách giá và lợi thế cạnh tranh, sản phẩm của công ty có giá bán thấp hơn từ 20% đến 30% so với thiết bị làm mát nhập ngoại cùng thông số kỹ thuật. Dù vậy, chính sách chiết khấu thanh toán và cơ chế tín dụng thương mại chưa linh hoạt, khiến điểm đánh giá mức độ hài lòng về giá chỉ đạt trung bình 3.42 trên thang điểm 5.

Thứ ba, về hệ thống phân phối, kênh bán hàng trực tiếp đóng góp tới 65% tổng doanh thu của doanh nghiệp, nhưng độ bao phủ thị trường chỉ đạt khoảng 45% tổng số nhà thầu cơ điện tại Hà Nội và Thành phố Hồ Chí Minh. Mạng lưới đại lý trung gian chiếm 35% doanh số còn lại nhưng chưa được hỗ trợ đào tạo kỹ thuật đồng bộ.

Thứ tư, về hoạt động xúc tiến và ngân sách marketing, chi phí tiếp thị trong 3 năm 2014-2016 duy trì ở mức rất khiêm tốn, chỉ chiếm từ 1.5% đến 2.2% tổng doanh thu hàng năm. Hơn 60% khách hàng biết đến sản phẩm thông qua nỗ lực chào hàng cá nhân của nhân viên kinh doanh, trong khi nhận diện thương hiệu qua các kênh truyền thông số và hội chợ chuyên ngành chỉ chiếm dưới 15%.

Thảo luận kết quả

Nguyên nhân cốt lõi của các hạn chế trên xuất phát từ việc doanh nghiệp chuyển đổi mô hình từ đơn vị thuần thương mại nhập khẩu sang tự sản xuất nhưng chưa kịp thời tái cấu trúc bộ máy marketing. Chức năng marketing trong giai đoạn 2014-2016 vẫn bị lồng ghép trực tiếp vào phòng kinh doanh, dẫn đến việc thiếu vắng các hoạt động nghiên cứu thị trường bài bản và quản trị thương hiệu dài hạn.

Kết quả này hoàn toàn tương đồng với các nghiên cứu của Nguyễn Bách Khoa khi chỉ ra rằng hơn 80% doanh nghiệp sản xuất cơ khí vừa và nhỏ tại Việt Nam thường nhầm lẫn giữa hoạt động bán hàng kỹ thuật đơn thuần và quản trị chiến lược marketing B2B. Việc quá tập trung vào cạnh tranh bằng giá mà xem nhẹ truyền thông giá trị đã làm suy giảm đáng kể biên lợi nhuận ròng.

Trong báo cáo thực trạng, dữ liệu kết quả kinh doanh được minh họa trực quan thông qua biểu đồ cột kép so sánh mức tăng trưởng doanh thu 12% mỗi năm với đường biểu diễn tỷ trọng chi phí marketing 1.5% đến 2.2%. Bảng tổng hợp đánh giá độ tin cậy thang đo qua hệ số Cronbach's Alpha đạt mức trên 0.75 cho thấy các tiêu chí khảo sát về chất lượng sản phẩm, kênh phân phối và năng lực phục vụ đều có giá trị thống kê vững chắc, phản ánh chân thực khoảng cách giữa kỳ vọng kỹ thuật của nhà thầu và chất lượng dịch vụ thực tế của công ty.

Đề xuất và khuyến nghị

Dựa trên phân tích ma trận TOWS động và định hướng phát triển ngành đến năm 2020 tầm nhìn 2025, hệ thống 5 nhóm giải pháp trọng tâm được xác lập:

Thứ nhất, tái cấu trúc tổ chức và thành lập Phòng Marketing độc lập. Ban Tổng Giám đốc công ty trực tiếp phê duyệt quyết định thành lập phòng marketing chuyên biệt với quy mô ban đầu 5 nhân sự chuyên trách nghiên cứu thị trường, quản trị thương hiệu và truyền thông kỹ thuật số B2B, hoàn thành dứt điểm trong quý 1 năm 2018.

Thứ hai, hoàn thiện chiến lược sản phẩm và phát triển dịch vụ gia tăng. Bộ phận R&D phối hợp cùng nhà máy đầu tư nâng cấp dây chuyền dập khuôn tự động, mở rộng thêm 8 chủng loại phụ kiện làm mát chuyên dụng, nâng tỷ lệ cung ứng trọn gói cho công trình từ 70% lên 95% trước năm 2019, đồng thời kéo dài thời gian bảo hành kỹ thuật tiêu chuẩn từ 12 tháng lên 24 tháng.

Thứ ba, thực thi chính sách giá linh hoạt theo giá trị cảm nhận. Phòng Marketing và Phòng Kinh doanh phối hợp xây dựng biểu giá chiết khấu bậc thang từ 5% đến 8% cho các nhà thầu cam kết sản lượng hàng năm trên 2 tỷ đồng, duy trì mức giá bán cạnh tranh thấp hơn hàng nhập khẩu 25% nhằm tối đa hóa thị phần.

Thứ tư, mở rộng kênh phân phối và gia tăng độ bao phủ thị trường. Tăng tỷ lệ thâm nhập thị trường tại Hà Nội và Thành phố Hồ Chí Minh từ 45% lên 75% vào năm 2020, xây dựng hệ sinh thái 15 đại lý ủy quyền kỹ thuật tại các vùng kinh tế công nghiệp trọng điểm phía Bắc và phía Nam trước năm 2019.

Thứ năm, tăng cường ngân sách và đổi mới xúc tiến thương mại. Hội đồng quản trị nâng tỷ lệ phân bổ ngân sách marketing lên mức 3.5% đến 4.0% tổng doanh thu; triển khai cổng thông tin tra cứu kỹ thuật trực tuyến cho nhãn hiệu Windking và tham gia tối thiểu 2 kỳ triển lãm Vietbuild thường niên mỗi năm.

Về phía cơ quan quản lý Nhà nước, đề xuất tăng cường kiểm soát quy chuẩn an toàn phòng cháy chữa cháy đối với vật liệu thông gió nhập khẩu và áp dụng mức thuế suất ưu đãi cho các doanh nghiệp cơ khí chế tạo đạt chuẩn nội địa hóa trên 60%.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Nội dung và khung giải pháp của luận văn mang lại giá trị ứng dụng thiết thực cho 4 nhóm đối tượng trọng tâm:

Thứ nhất, Hội đồng quản trị và Ban giám đốc các doanh nghiệp sản xuất thiết bị công nghiệp, cơ điện lạnh: Công trình cung cấp mô hình chuyển đổi chiến lược thực tế từ thương mại nhập khẩu sang tự đầu tư sản xuất, giúp nhà lãnh đạo định hình lộ trình phát triển thương hiệu riêng đạt chuẩn ISO-9001 và tối ưu hóa tỷ suất sinh lời trên tài sản.

Thứ hai, Giám đốc marketing, chuyên viên hoạch định chiến lược B2B: Luận văn là tài liệu tham khảo sâu sắc về cách thức xây dựng cấu trúc 4P chuyên biệt cho khách hàng tổ chức, phương pháp quản trị mối quan hệ nhà thầu dự án và kỹ năng thiết kế chính sách chiết khấu thương mại hiệu quả.

Thứ ba, Học viên cao học và các nhà nghiên cứu chuyên ngành Quản trị kinh doanh, Marketing thương mại: Đề tài cung cấp khung lý thuyết hoàn chỉnh về marketing thích ứng, phương pháp thiết kế bảng hỏi khảo sát 80 doanh nghiệp B2B và quy trình ứng dụng ma trận TOWS động trong phân tích tình thế cạnh tranh.

Thứ tư, Các kỹ sư trưởng, nhà thầu cơ điện M&E và chủ đầu tư công trình xây dựng: Tài liệu mang lại cái nhìn toàn diện về năng lực sản xuất, quy chuẩn kiểm định chất lượng và khả năng tiết giảm từ 20% đến 30% chi phí vật tư khi lựa chọn thiết bị làm mát sản xuất nội địa thay thế hàng ngoại nhập.

Câu hỏi thường gặp

Chiến lược marketing B2B cho thiết bị làm mát công nghiệp có điểm gì khác biệt cốt lõi so với marketing tiêu dùng B2C? Marketing B2B trong ngành thiết bị làm mát hướng tới người mua chuyên nghiệp gồm kỹ sư cơ điện và hội đồng quản lý dự án. Quyết định mua sắm phụ thuộc vào tiêu chuẩn ISO-9001, tính tương thích kỹ thuật và tổng chi phí vòng đời sản phẩm thay vì cảm xúc. Với 80 khách hàng tổ chức được khảo sát, uy tín chất lượng và thời gian giao hàng chuẩn xác là 2 yếu tố then chốt quyết định sự gắn kết lâu dài.

Lợi thế cạnh tranh lớn nhất của sản phẩm sản xuất nội địa so với hàng nhập khẩu là gì? Từ khi đưa nhà máy vào vận hành năm 2011, công ty đã làm chủ hoàn toàn quy trình dập khuôn và lắp ráp ống gió, van gió theo tiêu chuẩn quốc tế. Nhờ tối ưu hóa chi phí nhân công và logistics, giá thành sản phẩm giảm từ 20% đến 30% so với hàng nhập ngoại, đồng thời rút ngắn 50% thời gian giao hàng đến chân công trình.

Cỡ mẫu 80 khách hàng tổ chức tại 2 thành phố có đủ độ tin cậy để khái quát hóa toàn ngành không? Quy mô 80 mẫu đại diện cho các nhà thầu cơ điện và chủ đầu tư quy mô lớn tại 2 trung tâm xây dựng chiếm hơn 70% dung lượng thị trường cả nước là Hà Nội và Thành phố Hồ Chí Minh. Kết hợp cùng 12 phỏng vấn sâu chuyên gia, dữ liệu đạt độ tin cậy Cronbach's Alpha trên 0.75, hoàn toàn đáp ứng chuẩn mực nghiên cứu hàn lâm cho thị trường tập trung.

Tỷ lệ ngân sách marketing khuyến nghị từ 3.5% đến 4.0% doanh thu được phân bổ như thế nào? Ngân sách được phân bổ theo tỷ lệ 60:40. Trong đó, 60% nguồn lực dành cho hoạt động marketing trực tiếp, tiếp thị dự án, tài liệu thông số kỹ thuật và đào tạo đại lý; 40% còn lại đầu tư cho nhận diện thương hiệu số Windking, tham gia triển lãm ngành xây dựng Vietbuild và các chương trình chăm sóc khách hàng tổ chức định kỳ.

Tầm nhìn chiến lược marketing của doanh nghiệp đến năm 2025 đặt ra mục tiêu gì? Mục tiêu đến năm 2025 là đưa thương hiệu Windking lọt vào top 3 nhà sản xuất thiết bị làm mát công nghiệp hàng đầu Việt Nam. Doanh nghiệp hướng tới nâng mức độ nhận biết thương hiệu lên 85% trong giới nhà thầu cơ điện, nâng tỷ lệ nội địa hóa phụ kiện lên 95% và thiết lập mạng lưới phân phối tại 100% các khu kinh tế trọng điểm toàn quốc.

Kết luận

Công trình nghiên cứu đã hoàn thành toàn diện các mục tiêu học thuật và thực tiễn thông qua 5 kết quả nổi bật:

  • Hệ thống hóa hoàn chỉnh khung lý luận về phát triển chiến lược marketing B2B định hướng năng lực và thích ứng môi trường cho các công ty sản xuất thiết bị công nghiệp tại Việt Nam.
  • Đánh giá khách quan thực trạng phát triển chiến lược marketing giai đoạn 2014-2016 của Công ty Ngôi Sao Châu Á dựa trên bộ dữ liệu khảo sát 80 khách hàng tổ chức tại Hà Nội và Thành phố Hồ Chí Minh.
  • Chỉ rõ các điểm nghẽn chiến lược về tổ chức bộ máy, mức độ bao phủ kênh phân phối 45% và tỷ lệ ngân sách tiếp thị còn thấp dưới 2.2% doanh thu.
  • Xác lập hệ thống 5 nhóm giải pháp đồng bộ từ tái cơ cấu phòng marketing, hoàn thiện chính sách giá chiết khấu 5% đến 8%, đến mở rộng 15 đại lý ủy quyền giai đoạn 2018-2020.
  • Định hình lộ trình phát triển thương hiệu Windking trở thành biểu tượng thiết bị làm mát chất lượng cao, giá thành hợp lý với tầm nhìn chiến lược đến năm 2025.

Về kế hoạch triển khai, công ty cần nhanh chóng hoàn tất kiện toàn bộ máy nhân sự marketing trong 6 tháng đầu năm 2018 và mở rộng độ phủ thị trường lên 75% vào năm 2020. Các nhà quản trị và chuyên gia trong ngành có thể áp dụng trực tiếp mô hình phân tích và các đề xuất trong luận văn để nâng cao năng lực cạnh tranh cho doanh nghiệp của mình ngay hôm nay.