Luận án tiến sĩ về phân vùng chức năng trong quản lý tài nguyên và môi trường tại tỉnh Phú Thọ

Luận án tiến sĩ nghiên cứu nghiên cứu phân vùng chức năng phục vụ tổ chức không gian quản lý tài nguyên và môi trường tại tỉnh, phát triển phương pháp mới, đánh giá hiệu quả ứng

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

luận án tiến sĩ

2020

178
1
0

Phí lưu trữ

45 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

1. MỞ ĐẦU

1.1. Tính cấp thiết của đề tài

1.2. Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu

1.3. Phạm vi nghiên cứu

1.4. Luận điểm bảo vệ

1.5. Điểm mới của đề tài

1.6. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn

1.7. Cơ sở dữ liệu thực hiện đề tài

2. TỔNG QUAN, CƠ SỞ LÝ LUẬN NGHIÊN CỨU PHÂN VÙNG CHỨC NĂNG PHỤC VỤ TỔ CHỨC KHÔNG GIAN QUẢN LÝ TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG LÃNH THỔ CẤP TỈNH

2.1. TỔNG QUAN CÁC CÔNG TRÌNH NGHIÊN CỨU

2.1.1. Nghiên cứu phân vùng chức năng

2.2. LÝ LUẬN VỀ PHÂN VÙNG CHỨC NĂNG PHỤC VỤ TỔ CHỨC KHÔNG GIAN QUẢN LÝ TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG

2.2.1. Các khái niệm liên quan

2.2.2. Quản lý tổng hợp tài nguyên và môi trường

2.2.3. Phân vùng chức năng phục vụ tổ chức không gian quản lý tài nguyên và môi trường

2.3. QUAN ĐIỂM, PHƯƠNG PHÁP VÀ CÁC BƯỚC NGHIÊN CỨU

2.3.1. Quan điểm nghiên cứu

2.3.2. Phương pháp và kỹ thuật sử dụng

2.3.3. Các bước nghiên cứu

3. PHÂN TÍCH CÁC ĐIỀU KIỆN ĐỊA LÝ VÀ PHÂN VÙNG CHỨC NĂNG LÃNH THỔ TỈNH PHÚ THỌ

3.1. CÁC ĐIỀU KIỆN ĐỊA LÝ TỰ NHIÊN

3.1.1. Vị trí địa lý

3.1.2. Địa chất - địa mạo

3.1.3. Thổ nhưỡng

3.2. ĐIỀU KIỆN ĐỊA LÝ KINH TẾ - XÃ HỘI

3.2.1. Tình hình kinh tế chung

3.2.2. Văn hóa, xã hội và nhân văn

3.2.3. Sử dụng đất

3.2.4. Tai biến thiên nhiên và Biến đổi khí hậu

3.3. HỆ SINH THÁI, TÀI NGUYÊN THIÊN NHIÊN VÀ MÔI TRƯỜNG

3.3.1. Hệ sinh thái

3.3.2. Tài nguyên thiên nhiên

3.3.3. Chất lượng môi trường

3.4. PHÂN VÙNG CHỨC NĂNG

3.4.1. Các tiêu chí và chỉ tiêu phân vùng chức năng

3.4.2. Phân vùng chức năng tài nguyên bộ phận

3.4.3. Phân vùng chức năng lãnh thổ tỉnh Phú Thọ

3.4.4. Đánh giá chức năng của các tiểu vùng

4. ĐỊNH HƯỚNG KHÔNG GIAN QUẢN LÝ TỔNG HỢP TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG TỈNH PHÚ THỌ

4.1. ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG QUẢN LÝ TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG TẠI ĐỊA PHƯƠNG

4.1.1. Thực trạng quản lý tài nguyên

4.1.2. Thực trạng quản lý môi trường

4.2. DỰ TÍNH BIẾN ĐỘNG SỬ DỤNG ĐẤT ĐẾN NĂM 2025

4.2.1. Thành lập, hiệu chỉnh và kiểm nghiệm mô hình

4.2.2. Kết quả dự tính biến đổi sử dụng đất đến năm 2025

4.3. ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG SỬ DỤNG, QUẢN LÝ SỬ DỤNG TÀI NGUYÊN ĐẤT THEO KHUNG ÁP LỰC - THỰC TRẠNG - ĐÁP ỨNG (PSR)

4.3.1. Xây dựng bộ chỉ số và kiểm định độ tin cậy của các thang đo

4.3.2. Đánh giá sử dụng, quản lý sử dụng tài nguyên đất

4.4. ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ QUẢN LÝ TÀI NGUYÊN ĐẤT TRÊN CƠ SỞ MÔ HÌNH HÓA PHƯƠNG TRÌNH CẤU TRÚC (SEM)

4.4.1. Lựa chọn các biến và kiểm định độ tin cậy của thang đo

4.4.2. Kết quả đánh giá bằng mô hình SEM

4.4.3. Kết quả xây dựng mô hình cấu trúc

4.5. ĐỊNH HƯỚNG TỔ CHỨC KHÔNG GIAN QUẢN LÝ TỔNG HỢP TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG

4.5.1. Xác định cơ sở đề xuất định hướng

4.5.2. Định hướng tổ chức không gian

KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ

DANH MỤC CÔNG TRÌNH CỦA TÁC GIẢ

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tóm tắt

I. Tổng quan về phân vùng chức năng quản lý tài nguyên và môi trường

Phân vùng chức năng quản lý tài nguyên và môi trường là một phương pháp quan trọng nhằm tổ chức không gian sử dụng tài nguyên một cách hiệu quả. Tại tỉnh Phú Thọ, việc áp dụng phân vùng chức năng không chỉ giúp tối ưu hóa việc sử dụng tài nguyên thiên nhiên mà còn đảm bảo sự bền vững cho môi trường Phú Thọ. Các nghiên cứu trước đây đã chỉ ra rằng việc phân vùng dựa trên các tiêu chí sinh thái và kinh tế là cần thiết để phát triển bền vững. Theo Nghị quyết 24-NQ/TW, việc thực hiện quản lý tài nguyên cần dựa trên đặc tính sinh thái và tiềm năng tài nguyên, điều này càng khẳng định tính cấp thiết của việc nghiên cứu và áp dụng quy hoạch tài nguyên tại địa phương.

1.1. Tính cấp thiết của nghiên cứu

Tỉnh Phú Thọ đang đối mặt với nhiều thách thức trong việc quản lý tài nguyênmôi trường. Sự gia tăng ô nhiễm và biến đổi khí hậu đã ảnh hưởng nghiêm trọng đến chất lượng cuộc sống và phát triển kinh tế. Việc xây dựng phân vùng chức năng sẽ giúp xác định rõ ràng các khu vực cần được bảo vệ và phát triển, từ đó đưa ra các giải pháp quản lý hiệu quả hơn. Nghiên cứu này không chỉ có ý nghĩa lý thuyết mà còn mang lại giá trị thực tiễn cho việc hoạch định chính sách và quy hoạch phát triển bền vững tại tỉnh.

II. Phân tích điều kiện địa lý và tài nguyên tại Phú Thọ

Phú Thọ có vị trí địa lý thuận lợi với nhiều tài nguyên thiên nhiên phong phú. Tuy nhiên, việc khai thác và sử dụng tài nguyên cần được thực hiện một cách bền vững. Các điều kiện địa lý như địa hình, thổ nhưỡng và khí hậu đều ảnh hưởng đến khả năng phát triển kinh tế và bảo vệ môi trường. Việc phân tích các yếu tố này sẽ giúp xác định các tiểu vùng chức năng phù hợp với từng loại tài nguyên. Đặc biệt, đánh giá tác động môi trường là một phần không thể thiếu trong quá trình này, nhằm đảm bảo rằng các hoạt động phát triển không gây hại cho môi trường tự nhiên.

2.1. Đánh giá tài nguyên thiên nhiên

Tài nguyên thiên nhiên tại Phú Thọ bao gồm đất đai, nước, rừng và khoáng sản. Việc đánh giá chất lượng và số lượng của các tài nguyên này là rất quan trọng. Các nghiên cứu cho thấy rằng quản lý tài nguyên hiệu quả có thể giúp giảm thiểu ô nhiễm và bảo vệ môi trường. Hệ sinh thái tại Phú Thọ cũng cần được bảo tồn để duy trì sự đa dạng sinh học và các dịch vụ sinh thái. Do đó, việc xây dựng các tiêu chí phân vùng chức năng dựa trên tài nguyên thiên nhiên là cần thiết để phát triển bền vững.

III. Định hướng tổ chức không gian quản lý tài nguyên và môi trường

Định hướng tổ chức không gian quản lý tài nguyên và môi trường tại Phú Thọ cần phải dựa trên các kết quả nghiên cứu về phân vùng chức năng. Các giải pháp quản lý cần được xây dựng dựa trên sự kết hợp giữa phát triển kinh tế và bảo vệ môi trường. Việc áp dụng các mô hình quản lý hiện đại sẽ giúp tối ưu hóa việc sử dụng tài nguyên và giảm thiểu tác động tiêu cực đến môi trường. Đặc biệt, cần chú trọng đến việc bảo vệ môi trường và phát triển bền vững trong quy hoạch sử dụng đất.

3.1. Giải pháp quản lý tổng hợp

Giải pháp quản lý tổng hợp tài nguyên và môi trường tại Phú Thọ cần bao gồm các chính sách cụ thể nhằm bảo vệ tài nguyên nước, tài nguyên đấttài nguyên rừng. Cần có sự phối hợp giữa các cơ quan chức năng và cộng đồng trong việc thực hiện các chương trình bảo vệ môi trường. Việc xây dựng các chỉ số đánh giá hiệu quả quản lý tài nguyên cũng là một phần quan trọng trong quá trình này. Các giải pháp này không chỉ giúp cải thiện chất lượng môi trường mà còn thúc đẩy phát triển kinh tế bền vững cho tỉnh.

25/01/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG 1. TỔNG QUAN, CƠ SỞ LÝ LUẬN NGHIÊN CỨU PHÂN VÙNG CHỨC NĂNG PHỤC VỤ TỔ CHỨC KHÔNG GIAN QUẢN LÝ TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG LÃNH THỔ CẤP TỈNH 1. TỔNG QUAN CÁC CÔNG TRÌNH NGHIÊN CỨU 1. Nghiên cứu phân vùng chức năng Các công trình nghiên cứu PVCN sử dụng các tiếp cận và phương pháp khoa học khác nhau cho các vùng lãnh thổ.

Có thể tổng hợp theo hai nhóm công trình: a) Các công trình nghiên cứu phân vùng lãnh thổ theo các chức năng tổng hợp nhằm mục tiêu quản lý tài nguyên và bảo vệ môi trường Các nghiên cứu của nhiều tác giả cho thấy phân vùng là một cách hiệu quả để quản lý TNMT theo không gian phục vụ PTBV [20-23]. Phân vùng nhằm mục tiêu thúc đẩy các nguồn lực KTXH nâng cao hiệu quả quản lý tài nguyên, là cơ sở cho quá trình hoàn thành mục tiêu. Các nguyên nhân gây biến đổi không gian lãnh thổ cần được quan tâm trong công tác phân vùng, bao gồm: quy hoạch, phát triển, mở rộng đô thị, xói mòn đất và mất đất nông nghiệp [11]. Các kết quả phân vùng mà nội dung chủ đạo là việc hợp nhất lãnh thổ theo một hay một nhóm dấu hiệu tương đối đồng nhất được thừa nhận ở một mức độ nhất định [20].

Phân vùng lãnh thổ được xây dựng để giải quyết các mục tiêu thực tiễn: giải quyết vấn đề quy hoạch không gian phục vụ PTBV, đề xuất chính sách, giải pháp quy hoạch đặc thù đối với vùng nông thôn [21]; nâng cao hiệu quả sử dụng tài nguyên thúc đẩy phát triển KTXH dựa trên tích hợp các khung phân vùng cho quy hoạch nông nghiệp, phân vùng địa lý và phân vùng kinh tế sinh thái [25]. Phân vùng được sử dụng như một công cụ quản lý hành chính nhằm tối ưu hóa việc tổ chức sử dụng không gian lãnh thổ và bảo tồn tài nguyên thiên nhiên, Wang và nnk. Tại một số quốc gia, PVCN được luật hóa trong các quy định pháp lý về TNMT để làm căn cứ triển khai trong thực tiễn. Tại Trung Quốc, phân vùng chức luan an 7 năng được thực hiện theo 2 cấp: cấp quốc gia và cấp tỉnh.

Bốn loại vùng được phân chia: vùng tối ưu phát triển; vùng ưu tiên phát triển; vùng hạn chế phát triển (vùng chức năng sinh thái và vùng sản xuất nông nghiệp); vùng cấm phát triển. Tại Hoa Kỳ, lãnh thổ quốc gia này được phân chia theo 4 cấp, từ cấp tổng quát nhất (cấp I) với 10 vùng sinh thái, đến cấp chi tiết nhất (cấp IV) với 967 vùng sinh thái làm cơ sở quản lý TNMT. Tại Úc, tiếp cận PVCN hệ sinh thái được thực hiện tại khu vực vịnh Moreton. 19 bản đồ phân vùng các HST tương ứng với 19 chức năng được xây dựng dựa trên mô tả về các chức năng HST, đã cung cấp các giá trị, thông tin cho quy hoạch và quản lý các khu vực cung cấp chức năng HST, hỗ trợ đắc lực cho quá trình ra quyết định [26].

b) Các công trình nghiên cứu phân vùng chức năng lãnh thổ phục vụ quản lý tài nguyên và bảo vệ môi trường PVCN được ứng dụng trong một lĩnh vực quản lý TNMT chuyên đề hoặc quản lý tổng hợp TNMT. Hsiaofei và nnk. (2006) nghiên cứu PVCN phục vụ quản lý các HST rừng quy mô nhỏ tại Đài Loan, Trung Quốc. Phương pháp luận sinh thái cảnh quan được vận dụng để xây dựng quy trình PVCN.

Các chức năng của HST rừng được xem xét trong PVCN, bao gồm chức năng sản xuất sinh học, dịch vụ môi trường và hỗ trợ văn hóa trong HST rừng. Kết quả nghiên cứu cho thấy PVCN cung cấp cơ sở khoa học phục vụ ra quyết định sản xuất lâm nghiệp, nghiên cứu, thử nghiệm, giải trí và bảo tồn cấu trúc, chức năng và giá trị của các hệ sinh thái rừng [0]. Wang và nnk. (2014) thực hiện nghiên cứu PVCN biển (MFZ) cho vùng Thanh Đảo, Trung Quốc.

Phương pháp hệ thống động lực được sử dụng để đánh giá hiệu quả sử dụng của các khu chức năng biển. Kết quả nghiên cứu cung cấp cơ sở khoa học cho thực hành chính sách phân vùng dựa trên HST quy mô lớn để quản lý phát triển và sử dụng môi trường biển [2]. Li và nnk. (2015) kết hợp mô hình quá trình phân tích thứ bậc (AHP) với GIS để thực hiện PVCN phục vụ quản lý tài nguyên nước ngầm tại tỉnh Thiên Tân, Trung Quốc.

Các tiêu chí phân vùng bao gồm: phân bố, chủng loại, điều kiện địa chất thủy văn, tình trạng khai thác nước ngầm, khả năng cung cấp tài nguyên, bảo vệ môi trường và các hệ sinh thái, sự ổn định môi trường địa chất. Kết quả nghiên cứu cho thấy PVCN cung cấp cơ sở khoa học cho sự phát triển và sử dụng hợp lý, quản lý khoa học và bảo vệ hiệu quả nguồn nước ngầm [22]. Mamat và nnk. (2017) thực hiện PVCN phục vụ quản lý các di sản văn luan an 8 hóa tại vùng Turpan, Trung Quốc.

Phương pháp phân tích độ nhạy sinh thái được sử dụng để phân vùng di sản. Các chỉ tiêu phục vụ phân vùng bao gồm: địa hình, môi trường sinh thái, hoạt động của con người và tài nguyên cảnh quan. Kết quả nghiên cứu cung cấp cơ sở khoa học cho PVCN các di sản văn hóa trong khu vực phục vụ công tác quản lý và bảo tồn; đồng thời có thể áp dụng cho các khu vực khác có điều kiện tương tự [23]. Quản lý các khu vực được bảo vệ, tiếp cận khu vực hóa được tiến hành dựa trên thông tin về cấu trúc và chức năng cảnh quan, nhằm làm sáng tỏ một số vấn đề: (i) Mối quan hệ giữa cấu trúc cảnh quan với sự phân bố vật chất và chuyển hóa năng lượng, tạo nên sự phân hóa theo không gian các dịch vụ hệ sinh thái [25]; (ii) Xác định ranh giới cụ thể nhằm định hướng sử dụng cho từng vùng lãnh thổ dựa trên phân tích liên hợp các bản đồ thành phần; (iii) Lập quy hoạch môi trường cấp quốc gia và các cấp lãnh thổ nhỏ hơn làm cơ sở cho các bước dự đoán, đề xuất biện pháp ứng phó trong định hướng quy hoạch sử dụng đất bền vững [26].

Tại Trung Quốc, phân vùng theo định hướng chức năng chính (MFOZ) được phát triển nhằm tối ưu hóa không gian phát triển vùng. Dựa trên căn cứ khoa học địa lý kinh tế, mô hình cân bằng không gian và bộ chỉ số tổng hợp được phát triển phục vụ công tác phân vùng. Việc thực hiện và điều phối MFOZ từ góc độ sắp xếp thể chế của quản trị không gian bao gồm luật pháp, quy hoạch và chính sách của chính phủ là cơ sở khoa học cho quá trình ra quyết định quản lý lãnh thổ [24]. Nghiên cứu quản lý tổng hợp tài nguyên và môi trường Hướng nghiên cứu quản lý tổng hợp TNMT ra đời xuất phát từ thực tế nhiều biện pháp quản lý TNMT truyền thống thất bại trong giải quyết triệt để tác động của con người tới môi trường [9, 10, 11].

Quản lý tổng hợp TNMT được phát triển dựa trên tiếp cận mang tính toàn diện để giải quyết các vấn đề nổi cộm về TNMT ở các khu vực khác nhau trên thế giới. Tại Hoa Kỳ, các tổ chức nhà nước và cơ quan vùng thực hiện tiếp cận tổng hợp trong quản lý lưu vực, quản lý lâm nghiệp và quy hoạch phát triển vùng [13]. Năm 1965, lần đầu tiên Hoa Kỳ thông qua luật về quy hoạch tài nguyên nước, trong đó đề cập tới tiếp cận thống nhất và tổng hợp đối với phát triển, quy hoạch tài nguyên nước [14]. Các mô hình sinh thái được phát triển nhằm xem xét, phân loại tầm quan trọng của các lưu vực theo các tiêu chí sinh thái [15].

Các chính sách mới trong quản lý TNMT tại Hoa Kỳ được thông qua nhằm thúc luan an 9 đẩy các phương pháp tiếp cận có sự tham gia và tương tác nhiều hơn [12]. Trong lĩnh vực quản lý hành chính và phân tích chính sách môi trường, các chính sách chất lượng môi trường được phát triển trên cơ sở tương tác qua lại và hướng tới giải quyết vấn đề [16]. Vai trò của liên kết sử dụng và quản lý TNMT được xem xét. Các tổ chức cấp bang và liên bang triển khai tiếp cận tổng hợp xây dựng các quyết định mang tính tương tác hơn [17].

Tại Canada, chính quyền địa phương thực thi chính sách quản lý tổng hợp lưu vực [18]. Tại Úc, chính quyền các bang New South Wales, Victoria, Queenland và Tây Úc đã có những chính sách và quy định về quản lý tổng hợp theo các lưu vực sông [19]. Từ thực tiễn nghiên cứu và triển khai đã chỉ ra rằng quản lý tổng hợp TNMT là tiếp cận khoa học phù hợp cho phép giải quyết hiệu quả vấn đề sử dụng tài nguyên thiên nhiên không hợp lý gây suy thoái môi trường và tác động tiêu cực đến nền kinh tế hiện nay. Quản lý tổng hợp TNMT hướng tới một quá trình xây dựng và triển khai các hành động có trách nhiệm về môi trường, tài nguyên thiên nhiên và con người gắn liền với ranh giới của HST, đồng thời cân nhắc các yếu tố chính sách và phát triển để đạt được mục tiêu kinh tế xã hội cụ thể.

Tại Việt Nam Ở Việt Nam, phương pháp luận PVCN chưa được đề cập một cách cụ thể. Trong thực tiễn quản lý nhà nước, công tác PVCN đã được thể hiện trong các văn bản pháp quy và đã được tiến hành trong các nghiên cứu liên quan đến phân vùng môi trường, PVCN môi trường phục vụ lập quy hoạch môi trường hay quy hoạch bảo vệ môi trường. Hướng phân vùng lãnh thổ theo các chức năng tổng hợp nhằm mục tiêu quản lý tài nguyên và bảo vệ môi trường Theo hướng này, PVCN đã được đề cập hoặc trực tiếp, hoặc gián tiếp trong các văn bản pháp quy tại Việt Nam. Quy hoạch bảo vệ môi trường là việc phân vùng môi trường để bảo tồn, phát triển và thiết lập hệ thống hạ tầng kỹ thuật bảo vệ môi trường gắn với hệ thống giải pháp bảo vệ môi trường liên quan chặt chẽ với quy hoạch tổng thể phát triển KTXH bảo đảm phát triển bền vững, trong đó, phân vùng môi trường một nội dung cơ bản của quy hoạch bảo vệ môi trường cấp quốc gia (quy định trong Luật BVMT 2014) [6].

Quy hoạch sử dụng biển là định hướng và tổ chức không gian cho việc sử dụng các vùng biển Việt Nam với nội dung phân luan an 10 vùng khai thác, sử dụng tài nguyên vùng bờ; khu vực biển (quy định trong Luật TNMT biển, hải đảo 2015) [28].

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Luận án tiến sĩ của Ngô Quang Dự về phân vùng chức năng trong quản lý tài nguyên và môi trường tại tỉnh Phú Thọ cung cấp cái nhìn sâu sắc về cách thức tổ chức và quản lý tài nguyên thiên nhiên trong bối cảnh phát triển bền vững. Nghiên cứu này không chỉ phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến quản lý tài nguyên mà còn đề xuất các giải pháp cụ thể nhằm nâng cao hiệu quả quản lý môi trường tại địa phương. Độc giả sẽ tìm thấy nhiều thông tin hữu ích về cách thức phân vùng chức năng có thể giúp tối ưu hóa việc sử dụng tài nguyên và bảo vệ môi trường.

Để mở rộng thêm kiến thức về quản lý tài nguyên và môi trường, bạn có thể tham khảo các tài liệu liên quan như Giải pháp quản lý môi trường hiệu quả trong khai thác than tại Quảng Ninh, nơi đề cập đến các biện pháp quản lý môi trường trong ngành khai thác tài nguyên. Bên cạnh đó, Đánh giá các mâu thuẫn trong quản lý tài nguyên môi trường tại Quảng Bình cũng sẽ cung cấp cái nhìn về những thách thức trong quản lý tài nguyên. Cuối cùng, Nghiên Cứu Phân Vùng Chức Năng Để Tổ Chức Quản Lý Tài Nguyên và Môi Trường Tại Tỉnh Phú Thọ sẽ giúp bạn hiểu rõ hơn về các khía cạnh tương tự trong nghiên cứu của Ngô Quang Dự. Những tài liệu này sẽ giúp bạn có cái nhìn toàn diện hơn về quản lý tài nguyên và môi trường tại Việt Nam.