Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Trong bối cảnh toàn cầu hóa và hội nhập kinh tế quốc tế, các doanh nghiệp Việt Nam phải đối mặt với môi trường cạnh tranh ngày càng gay gắt. Để tồn tại và duy trì lợi thế cạnh tranh bền vững, doanh nghiệp cần phát hiện, nuôi dưỡng và phát triển các nguồn lực nội tại nhằm ứng phó với sự biến động không ngừng của thị trường.
Lý thuyết cạnh tranh truyền thống (bắt nguồn từ kinh tế học tổ chức ngành - IO và mô hình năm lực lượng của Michael Porter, 1985) chủ yếu tiếp cận thị trường ở trạng thái tĩnh hoặc cân bằng, cho rằng cơ cấu ngành quyết định lợi thế và các doanh nghiệp trong ngành có tính đồng nhất cao về mặt nguồn lực. Cách tiếp cận này bộc lộ hạn chế lớn khi không giải thích được sự khác biệt bền vững giữa các doanh nghiệp trong môi trường biến động nhanh. Lý thuyết nguồn lực (Resource-Based View - RBV) do Wernerfelt (1984) và Barney (1986, 1991) phát triển đã khắc phục một phần nhược điểm này khi tập trung vào các nguồn lực nội tại thỏa mãn tiêu chí VRIN (Valuable - Có giá trị, Rare - Khan hiếm, Inimitable - Khó bắt chước, Non-substitutable - Không thể thay thế). Tuy nhiên, RBV vẫn chưa lý giải trọn vẹn cách thức doanh nghiệp thích ứng và tái cấu trúc nguồn lực khi môi trường thay đổi nhanh. Lý thuyết về năng lực động (Dynamic Capabilities) ra đời (Teece và cộng sự, 1997; Eisenhardt & Martin, 2000) nhằm lấp khoảng trống này, giải thích cơ chế doanh nghiệp tích hợp, xây dựng và tái định hình các tiềm năng nội bộ để thích ứng với biến đổi thị trường.
Tại Việt Nam, các nghiên cứu về năng lực động phần lớn dừng lại ở việc tổng quan lý luận hoặc phân tích ở cấp độ ngành (như nghiên cứu của Nguyễn Đình Thọ & Nguyễn Thị Mai Trang, 2009), còn thiếu vắng các công trình kiểm định thực nghiệm ở cấp độ doanh nghiệp, đặc biệt là khối doanh nghiệp nhỏ và vừa (DNNVV) tại các địa phương cụ thể. Trên địa bàn Thành phố Huế, khối DNNVV chiếm tỷ trọng áp đảo nhưng đa phần có quy mô vốn nhỏ, trình độ quản trị và khả năng thích ứng với biến động còn hạn chế. Do đó, khóa luận thực hiện đề tài "Nghiên cứu về năng lực động ảnh hưởng tới kết quả kinh doanh của các doanh nghiệp nhỏ và vừa trên địa bàn Thành phố Huế" nhằm kiểm chứng thực nghiệm các thành phần của năng lực động và đo lường mức độ tác động của chúng tới kết quả kinh doanh.
Mục tiêu nghiên cứu:
- Mục tiêu chung: Xác định các nhân tố chính tạo ra năng lực động cho doanh nghiệp và thiết lập mô hình nghiên cứu đánh giá ảnh hưởng của các nhân tố năng lực động tới kết quả kinh doanh tại các DNNVV trên địa bàn Thành phố Huế; từ đó xác định các nhân tố chủ yếu và gợi ý giải pháp nhằm nuôi dưỡng, phát triển nguồn năng lực động để nâng cao năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp.
- Mục tiêu cụ thể:
- Hệ thống hóa cơ sở lý luận về năng lực động doanh nghiệp, qua đó làm rõ nội hàm và xác định tầm quan trọng của năng lực động đối với doanh nghiệp.
- Xác định những nhân tố năng lực động chủ yếu của doanh nghiệp và ảnh hưởng của các nhân tố năng lực động tới kết quả kinh doanh của DNNVV.
- Đánh giá mức độ ảnh hưởng khác nhau của các nhân tố năng lực động doanh nghiệp tới kết quả kinh doanh của doanh nghiệp.
- Đề xuất những giải pháp nhằm nuôi dưỡng và phát triển nguồn năng lực động của doanh nghiệp để nâng cao kết quả kinh doanh.
Câu hỏi nghiên cứu:
- Năng lực động của doanh nghiệp nhỏ và vừa khu vực Thành phố Huế bao gồm những yếu tố cấu thành nào?
- Mức độ đáp ứng hiện nay về năng lực động của doanh nghiệp nhỏ và vừa khu vực Thành phố Huế như thế nào?
- Những nhóm nhân tố nào có ảnh hưởng đến năng lực động của doanh nghiệp nhỏ và vừa khu vực Thành phố Huế?
- Năng lực động của doanh nghiệp nhỏ và vừa khu vực Thành phố Huế ảnh hưởng như thế nào đến kết quả hoạt động của doanh nghiệp?
- Làm thế nào để có thể nâng cao năng lực động của doanh nghiệp nhỏ và vừa khu vực Thành phố Huế trong thời gian tới?
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
- Đối tượng nghiên cứu: Năng lực động của doanh nghiệp, các nhân tố hình thành năng lực động và ảnh hưởng của năng lực động đến kết quả kinh doanh.
- Đối tượng khảo sát: 248 doanh nghiệp nhỏ và vừa trên địa bàn Thành phố Huế.
- Phạm vi thời gian và không gian: Dữ liệu thống kê thứ cấp thu thập trên địa bàn Thành phố Huế và tỉnh Thừa Thiên Huế giai đoạn 2012–2017 (số liệu hiện trạng chốt đến 31/12/2016 và 31/12/2017); nghiên cứu sơ cấp được tiến hành khảo sát thực tế tại Thành phố Huế năm 2018–2019.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Khung lý thuyết và khái niệm sử dụng
Khóa luận kế thừa và hệ thống hóa các khái niệm, khung lý thuyết quản trị chiến lược và văn bản pháp lý sau:
- Lý thuyết Năng lực động (Dynamic Capabilities Theory): Tiếp cận theo định nghĩa của Teece, Pisano & Shuen (1997), Eisenhardt & Martin (2000), Zahra & George (2002), Zollo & Winter (2002). Tác giả xác lập định nghĩa trong đề tài: "Năng lực động là khả năng tích hợp, xây dựng, cấu trúc lại những nguồn lực của doanh nghiệp để chuyển hóa chúng thành năng lực của doanh nghiệp nhằm đáp ứng sự thay đổi từ môi trường kinh doanh".
- Tiêu chuẩn nguồn lực VRIN: Các nguồn lực hình thành nên năng lực động phải có giá trị (Valuable), khan hiếm (Rare), khó bắt chước (Inimitable) và không thể thay thế (Non-substitutable).
- 06 nhân tố cấu thành năng lực động được xác lập trong mô hình:
- Năng lực marketing: Gồm khả năng đáp ứng khách hàng, phản ứng với đối thủ cạnh tranh, thích ứng với môi trường vĩ mô và chất lượng mối quan hệ với đối tác/chính quyền (theo Homburg và cộng sự, 2007; Kotler, 2006; Nguyễn Đình Thọ & Nguyễn Thị Mai Trang, 2009).
- Năng lực thích nghi: Khả năng phối hợp và cấu trúc lại các nguồn lực nội bộ và quy trình một cách nhanh chóng để ứng phó với thay đổi của môi trường bên ngoài (theo Zhou & Li, 2010; Gibson & Birkinshaw, 2004; Sapienza và cộng sự, 2006).
- Năng lực sáng tạo: Khả năng tạo ra giá trị mới, cải tiến sản phẩm, dịch vụ hoặc quy trình làm việc để vượt qua thói quen cũ không còn phù hợp (theo Wang & Ahmed, 2004; Hult và cộng sự, 2004).
- Danh tiếng doanh nghiệp: Tài sản vô hình giúp giải quyết tình trạng bất đối xứng thông tin giữa người mua và người bán, gia tăng sự tin tưởng và duy trì tập khách hàng ổn định (theo Trout, 2004; Cai & Obara, 2008; Marvel & Ye, 2004).
- Định hướng kinh doanh: Thể hiện qua 2 thành phần là năng lực mạo hiểm (sẵn sàng đối mặt rủi ro để đón đầu cơ hội) và năng lực chủ động (chủ động tấn công đối thủ và ra mắt sản phẩm mới) (theo Lumpkin & Dess, 1996; Keh và cộng sự, 2007).
- Định hướng học hỏi: Quá trình tạo ra và chia sẻ tri thức nội bộ, gồm 3 thành phần: cam kết học hỏi, chia sẻ tầm nhìn và xu hướng mở trong quản trị (theo Sinkula và cộng sự, 1997; Nevis và cộng sự, 1995).
- Cơ sở pháp lý về Doanh nghiệp nhỏ và vừa: Căn cứ theo Luật Doanh nghiệp năm 2014 và tiêu chí phân loại quy mô (siêu nhỏ, nhỏ, vừa) dựa trên nguồn vốn và số lao động theo quy định tại Nghị định số 56/2009/NĐ-CP ngày 30/06/2009 của Chính phủ.
- Thiết kế mô hình nghiên cứu: Tác giả xây dựng Mô hình nghiên cứu cơ sở (với 6 giả thuyết H1–H6 tác động trực tiếp lên Kết quả kinh doanh) song song với Mô hình cạnh tranh (gồm 11 giả thuyết H1–H11, xem xét cả tác động trung gian giữa học hỏi -> marketing -> sáng tạo -> thích nghi và định hướng kinh doanh -> thích nghi/danh tiếng) để làm căn cứ đối sánh.
Phương pháp nghiên cứu và quy trình thực hiện
Nghiên cứu kết hợp phương pháp nghiên cứu định tính và định lượng qua quy trình 12 bước:
| Bước thực hiện |
Nội dung chi tiết |
| Bước 1 |
Xác định vấn đề nghiên cứu: Năng lực động của các DNNVV trên địa bàn TP Huế |
| Bước 2 |
Xác định mục tiêu nghiên cứu: Khám phá sự phù hợp với khung lý thuyết |
| Bước 3 |
Tổng quan cơ sở lý thuyết: Các khái niệm, mô hình liên quan |
| Bước 4 |
Xây dựng thang đo sơ bộ theo khung lý thuyết |
| Bước 5 |
Thiết kế bảng câu hỏi khảo sát |
| Bước 6 |
Thu thập dữ liệu, nhập liệu và làm sạch số liệu |
| Bước 7 |
Kiểm định độ tin cậy thang đo bằng hệ số Cronbach's Alpha (loại biến có tương quan biến - tổng < 0,3; chọn thang đo có Alpha ≥ 0,6) |
| Bước 8 |
Phân tích nhân tố khám phá (EFA): Kiểm tra KMO, Bartlett's Test, loại biến có Factor Loading < 0,5, kiểm tra tổng phương sai trích (> 50%) |
| Bước 9 |
Ước lượng mô hình hồi quy tuyến tính đa biến |
| Bước 10 |
Thống kê mô tả mẫu nghiên cứu (Mean, Standard Deviation) |
| Bước 11 |
Đánh giá chung, thảo luận kết quả và đề xuất giải pháp |
| Bước 12 |
Kết luận và đưa ra kiến nghị |
Phương pháp chọn mẫu và nguồn dữ liệu
- Tính toán cỡ mẫu:
- Theo kỹ thuật EFA: Cỡ mẫu tối thiểu bằng 5 lần số biến quan sát ($n = 5 \times m$). Với $m = 49$ biến quan sát trong bảng hỏi, quy mô mẫu tối thiểu cần thiết là $n = 5 \times 49 = 245$ mẫu (theo Gorsuch, 1983; Hatcher, 1994; Hair và cộng sự, 1998; Hoàng Trọng & Chu Nguyễn Mộng Ngọc, 2005).
- Theo phân tích hồi quy bội: Công thức Tabachnick & Fidell (1991) yêu cầu $n \ge 8p + 50 = 8 \times 5 + 50 = 90$ mẫu (với $p$ là số biến độc lập).
- Khảo sát thực tế: Tác giả phát ra 260 bảng hỏi, thu về và làm sạch được 248 bảng hỏi hợp lệ dùng cho phân tích chính thức.
- Phương pháp chọn mẫu: Do không tiếp cận được danh sách toàn bộ tổng thể DNNVV tại địa phương, nghiên cứu áp dụng phương pháp chọn mẫu phi xác suất kiểu thuận tiện.
- Nguồn dữ liệu:
- Dữ liệu thứ cấp: Báo cáo niên giám thống kê từ Cục Thống kê tỉnh Thừa Thiên Huế đến 31/12/2016 và 31/12/2017; các tài liệu chuyển dịch cơ cấu kinh tế giai đoạn 2012–2016; các công trình nghiên cứu khoa học, kỷ yếu hội thảo chuyên ngành.
- Dữ liệu sơ cấp: Thu thập trực tiếp thông qua bảng hỏi khảo sát từ 248 chủ doanh nghiệp/cán bộ quản lý tại các DNNVV trên địa bàn Thành phố Huế.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Cơ sở lý luận và thực tiễn về năng lực động doanh nghiệp
Chương 1 tập trung hệ thống hóa nền tảng lý luận về quản trị chiến lược, làm rõ sự tiến hóa từ lý thuyết cạnh tranh truyền thống sang lý thuyết nguồn lực (RBV) và lý thuyết năng lực động (Dynamic Capabilities). Tác giả tổng hợp các định nghĩa học thuật về năng lực động từ các học giả quốc tế:
| Tác giả |
Quan điểm định nghĩa về năng lực động |
| Helfat (1997) |
Tập hợp các khả năng cho phép công ty tạo ra sản phẩm mới, quy trình mới và đáp ứng thay đổi bối cảnh thị trường. |
| Teece, Pisano & Shuen (1997) |
Khả năng tích hợp, xây dựng và định dạng lại những tiềm năng nội bộ để đáp ứng thay đổi của môi trường kinh doanh. |
| Eisenhardt & Martin (2000) |
Quá trình sử dụng các nguồn lực (tích hợp, tái cấu trúc, giải phóng) để thích ứng hoặc tạo ra sự thay đổi thị trường; là các thói quen tổ chức và thực thi chiến lược. |
| Lee, Lee & Rho (2002) |
Nguồn lực mới của lợi thế cạnh tranh giúp doanh nghiệp ứng phó với biến đổi môi trường. |
| Rindova & Taylor (2002) |
Thể hiện ở 2 cấp độ: vi mô (nâng cấp năng lực quản lý) và vĩ mô (định dạng lại năng lực thị trường). |
| Zahra & George (2002) |
Khả năng thay đổi định hướng, tái triển khai và cấu trúc lại nguồn lực cơ bản nhằm đáp ứng nhu cầu khách hàng và đối thủ. |
| Zollo & Winter (2002) |
Khả năng học hỏi và ổn định các hoạt động tổ chức, từ đó thay đổi thói quen hoạt động nhằm cải thiện hiệu quả. |
Chương này cũng phân tích bản chất của 6 nhân tố năng lực động cấu thành theo tiêu chuẩn VRIN: năng lực marketing, năng lực thích nghi, năng lực sáng tạo, danh tiếng doanh nghiệp, định hướng kinh doanh (năng lực chủ động, mạo hiểm) và định hướng học hỏi (cam kết, chia sẻ tầm nhìn, xu hướng mở).
Về mặt thực tiễn, tác giả tổng hợp tiêu chí phân loại DNNVV tại các quốc gia (Mỹ, Nhật Bản, Malaysia, Indonesia, Philippines, EU) và tại Việt Nam theo Nghị định số 56/2009/NĐ-CP (phân chia theo quy mô vốn và lao động). Cuối chương, tác giả xây dựng 2 mô hình phân tích:
- Mô hình cơ sở: Gồm 6 giả thuyết (H1 đến H6) giả định cả 6 nhân tố năng lực động đều tác động trực tiếp, cùng chiều lên Kết quả kinh doanh.
- Mô hình cạnh tranh: Gồm 11 giả thuyết (H1 đến H11), bổ sung các mối quan hệ tác động chéo giữa định hướng học hỏi lên marketing; marketing lên sáng tạo; sáng tạo lên thích nghi; định hướng kinh doanh lên thích nghi và danh tiếng.
Chương 2: Thực trạng sự ảnh hưởng của năng lực động tới kết quả kinh doanh của các doanh nghiệp vừa và nhỏ trên địa bàn Thành phố Huế
Chương 2 trình bày bức tranh thực trạng phát triển của DNNVV tại tỉnh Thừa Thiên Huế và Thành phố Huế, đồng thời công bố kết quả xử lý dữ liệu định lượng thu thập từ 248 doanh nghiệp.
Thực trạng phát triển DNNVV trên địa bàn:
- Tính đến ngày 31/12/2016, toàn tỉnh Thừa Thiên Huế có 3.063 DNNVV, chiếm 96,27% tổng số doanh nghiệp đang hoạt động trên địa bàn.
- Riêng địa bàn Thành phố Huế tập trung 2.030 DNNVV, chiếm 66,27% tổng số DNNVV toàn tỉnh.
- Phân bố theo quy mô lao động tại thời điểm 31/12/2016:
| Địa bàn / Loại hình |
Dưới 10 lao động |
Từ 10 - 50 lao động |
Từ 50 - 100 lao động |
Tổng số DNNVV |
| Toàn tỉnh Thừa Thiên Huế |
2.112 |
808 |
143 |
3.063 |
| - DN Nhà nước Trung ương |
2 |
4 |
- |
6 |
| - DN Nhà nước Địa phương |
1 |
2 |
4 |
7 |
| - DN Tư nhân |
856 |
226 |
14 |
1.096 |
| - Công ty TNHH |
1.126 |
450 |
46 |
1.622 |
| - Công ty CP có vốn Nhà nước |
3 |
2 |
- |
5 |
| - Công ty CP không có vốn Nhà nước |
151 |
122 |
35 |
308 |
| - DN 100% vốn nước ngoài |
4 |
8 |
2 |
14 |
| - DN Liên doanh với nước ngoài |
1 |
2 |
2 |
5 |
| Khu vực Thành phố Huế |
1.423 |
538 |
69 |
2.030 |
Kết quả phân tích thống kê và kiểm định mô hình:
- Kiểm định độ tin cậy thang đo (Cronbach's Alpha): Tiến hành kiểm tra trên từng thang đo thành phần (năng lực marketing, năng lực thích nghi, năng lực sáng tạo, định hướng kinh doanh, định hướng học hỏi, danh tiếng doanh nghiệp và kết quả kinh doanh). Toàn bộ các thang đo đều thỏa mãn yêu cầu hệ số Cronbach's Alpha $\ge 0,6$ và hệ số tương quan biến - tổng (item-total correlation) $\ge 0,3$.
- Phân tích nhân tố khám phá (EFA): Tiến hành riêng biệt cho nhóm biến độc lập và nhóm biến phụ thuộc. Kết quả kiểm định KMO and Bartlett's Test cho thấy hệ số KMO đạt yêu cầu ($> 0,5$), kiểm định Bartlett có ý nghĩa thống kê ($p < 0,05$), các trọng số nhân tố (Factor loading) đều $> 0,5$ và tổng phương sai trích đạt $> 50%$.
- Thống kê mô tả mẫu: Đánh giá giá trị trung bình (Mean) và độ lệch chuẩn (Standard Deviation) cho từng nhóm nhân tố: đáp ứng khách hàng, chất lượng mối quan hệ, phản ứng của đối thủ, năng lực thích nghi, năng lực sáng tạo, năng lực chủ động, năng lực mạo hiểm, định hướng học hỏi, danh tiếng doanh nghiệp và kết quả kinh doanh.
- Phân tích hồi quy tuyến tính đa biến:
- Đánh giá độ phù hợp của mô hình thông qua hệ số xác định $R^2$ và kiểm định ANOVA ($F$-test).
- Kiểm định ý nghĩa thống kê của từng hệ số hồi quy riêng phần ($t$-test).
- Kiểm tra các giả định vi phạm mô hình: Kiểm định hiện tượng đa cộng tuyến thông qua hệ số VIF (Variance Inflation Factor); kiểm định tính độc lập của sai số thông qua đại lượng Durbin-Watson.
- Thiết lập phương trình hồi quy phản ánh mức độ tác động của các thành phần năng lực động tới kết quả kinh doanh của các DNNVV tại Thành phố Huế.
Chương 3: Giải pháp nhằm phát triển nguồn lực động của các DNNVV trên địa bàn Thành phố Huế
Dựa trên kết quả nghiên cứu thực nghiệm, chương 3 đề xuất hệ thống giải pháp ở cấp độ quản trị nội bộ doanh nghiệp và các kiến nghị vĩ mô:
Nhóm giải pháp vi mô đối với doanh nghiệp:
- Tạo dựng danh tiếng doanh nghiệp: Đẩy mạnh hoạt động định vị thương hiệu, thực hiện nghiêm túc cam kết chất lượng với khách hàng và tham gia các hoạt động trách nhiệm xã hội.
- Nuôi dưỡng và phát triển năng lực marketing: Nâng cao năng lực thấu hiểu nhu cầu khách hàng, chủ động theo dõi và phản ứng trước các động thái của đối thủ cạnh tranh, củng cố chất lượng mối quan hệ với các bên hữu quan (nhà cung cấp, khách hàng, chính quyền).
- Xây dựng định hướng kinh doanh mạnh: Nâng cao năng lực chủ động phát hiện cơ hội thị trường và sẵn sàng chấp nhận rủi ro có tính toán trong đầu tư, phát triển sản phẩm/dịch vụ mới.
- Nâng cao năng lực thích nghi: Thường xuyên rà soát, linh hoạt cấu trúc lại quy trình nội bộ và phân bổ nguồn lực nhằm ứng phó kịp thời với các biến động kinh tế.
- Nuôi dưỡng và khuyến khích khả năng sáng tạo: Xây dựng môi trường khuyến khích đổi mới, xóa bỏ lối mòn quản lý cũ, cải tiến phương thức cung cấp dịch vụ và phát triển sản phẩm mới.
- Phát triển định hướng học hỏi: Tăng cường cam kết học hỏi trong toàn tổ chức, chia sẻ tầm nhìn chung giữa các cấp lãnh đạo và nhân viên, duy trì xu hướng quản trị mở tiếp thu tri thức mới.
Nhóm kiến nghị vĩ mô:
- Đối với Nhà nước và các Bộ, ban ngành liên quan: Tiếp tục hoàn thiện và triển khai có hiệu quả, trọng tâm, trọng điểm các chính sách, chương trình hỗ trợ DNNVV (về tiếp cận vốn, công nghệ và thị trường).
- Đối với Đảng, chính quyền tỉnh Thừa Thiên Huế và UBND Thành phố Huế:
- Triển khai các chính sách hỗ trợ phát triển, đào tạo và bồi dưỡng nguồn nhân lực cho khối DNNVV.
- UBND tỉnh bố trí nguồn lực, tập trung chỉ đạo sát sao các ban ngành thực hiện tốt hoạt động trợ giúp doanh nghiệp.
- Nâng cao vai trò và hiệu quả hoạt động của các tổ chức hội nghề nghiệp, đặc biệt là Hội Doanh nhân trẻ Tỉnh Thừa Thiên Huế trong việc kết nối, tư vấn và hỗ trợ hội viên nâng cao năng lực cạnh tranh.
Kết quả và đóng góp
Kết quả nghiên cứu chính
- Khái quát bức tranh doanh nghiệp: Đề tài đã lượng hóa cụ thể số lượng và cơ cấu DNNVV tại địa phương (Thừa Thiên Huế có 3.063 DNNVV tính đến 31/12/2016, chiếm 96,27% tổng số doanh nghiệp; riêng TP Huế có 2.030 doanh nghiệp, chiếm 66,27% số DNNVV toàn tỉnh). Trong đó, nhóm doanh nghiệp siêu nhỏ (dưới 10 lao động) chiếm tỷ trọng lớn nhất với 1.423 đơn vị tại TP Huế.
- Kiểm định thang đo năng lực động: Toàn bộ 49 biến quan sát đo lường 6 thành phần năng lực động (marketing, thích nghi, sáng tạo, danh tiếng, định hướng kinh doanh, định hướng học hỏi) và kết quả kinh doanh đều đạt độ tin cậy Cronbach's Alpha ($\ge 0,6$) và giá trị hội tụ, phân biệt qua phân tích nhân tố khám phá EFA (Factor loading $> 0,5$, KMO $> 0,5$, phương sai trích $> 50%$).
- Mô hình hồi quy thực nghiệm: Chứng minh bằng thực nghiệm mối quan hệ tác động có ý nghĩa thống kê của các thành phần năng lực động tới kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của các DNNVV tại Thành phố Huế; kiểm định tính độc lập của sai số và khẳng định không xảy ra hiện tượng đa cộng tuyến nghiêm trọng trong mô hình.
Đóng góp của đề tài
- Về mặt lý luận: Bổ sung bằng chứng thực nghiệm cho Lý thuyết Năng lực động (Dynamic Capabilities) ở cấp độ doanh nghiệp tại một nền kinh tế đang phát triển (Việt Nam), giải quyết khoảng trống của các nghiên cứu trước đây vốn chủ yếu dừng lại ở mức độ lý thuyết hoặc phân tích cấp độ ngành tổng quát (như nghiên cứu của Nguyễn Đình Thọ & Nguyễn Thị Mai Trang, 2009).
- Về mặt thực tiễn: Cung cấp cho các nhà quản lý DNNVV tại Thành phố Huế bộ công cụ đo lường cụ thể về 6 nguồn lực động; đồng thời cung cấp luận cứ thực tiễn cho UBND Tỉnh Thừa Thiên Huế, UBND Thành phố Huế và Hội Doanh nhân trẻ trong việc xây dựng các chương trình đào tạo, hỗ trợ phát triển doanh nghiệp phù hợp với bối cảnh địa phương.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
Hạn chế của nghiên cứu
- Hạn chế về phương pháp chọn mẫu: Nghiên cứu sử dụng phương pháp chọn mẫu phi xác suất kiểu thuận tiện do hạn chế trong việc tiếp cận danh sách tổng thể đầy đủ của các DNNVV trên địa bàn Thành phố Huế, làm giảm mức độ đại diện tổng quát cho toàn bộ quần thể.
- Hạn chế về phạm vi không gian: Đề tài chỉ tập trung khảo sát trên địa bàn Thành phố Huế, chưa mở rộng so sánh với các thị xã, huyện khác trong tỉnh Thừa Thiên Huế hoặc các tỉnh thành lân cận trong khu vực miền Trung.
- Hạn chế về nguồn dữ liệu đánh giá: Chỉ tiêu đo lường kết quả kinh doanh và các năng lực động chủ yếu dựa trên dữ liệu sơ cấp tự đánh giá (cảm nhận) của nhà quản lý doanh nghiệp, chưa kết hợp đối chiếu sâu với số liệu tài chính định lượng khách quan (báo cáo tài chính, quyết toán thuế).
Hướng nghiên cứu tiếp theo
- Mở rộng kích thước mẫu và áp dụng phương pháp chọn mẫu xác suất (ngẫu nhiên phân tầng theo ngành nghề hoặc quy mô vốn/lao động) để tăng tính đại diện.
- Mở rộng phạm vi khảo sát ra toàn tỉnh Thừa Thiên Huế hoặc nghiên cứu so sánh giữa các địa phương có đặc điểm kinh tế tương đồng trong khu vực miền Trung.
- Kết hợp chỉ tiêu đánh giá tài chính khách quan (doanh thu, lợi nhuận ròng, ROA, ROE) với các thang đo năng lực động phi tài chính trong mô hình nghiên cứu.
Giá trị tham khảo
- Đối với sinh viên và học viên ngành Quản trị Kinh doanh, Quản trị Nhân lực, Kinh tế học: Khóa luận là tài liệu tham khảo chi tiết về phương pháp luận nghiên cứu định lượng: từ quy trình thiết kế bảng hỏi, kiểm định độ tin cậy thang đo (Cronbach's Alpha), phân tích nhân tố khám phá (EFA) đến phân tích hồi quy tuyến tính bội trên phần mềm SPSS 20.0; đồng thời cung cấp khung lý thuyết hoàn chỉnh về Năng lực động (Dynamic Capabilities) và tiêu chuẩn VRIN.
- Đối với các nhà nghiên cứu về doanh nghiệp nhỏ và vừa: Đề tài cung cấp tài liệu tham khảo về mô hình nghiên cứu cơ sở và mô hình cạnh tranh (competing model) trong phân tích mối quan hệ giữa các năng lực vô hình của doanh nghiệp và hiệu quả kinh doanh.
- Đối với các chủ doanh nghiệp và nhà quản trị DNNVV: Cung cấp khung đánh giá 6 năng lực động cốt lõi để doanh nghiệp tự rà soát, phát hiện các điểm nghẽn trong hoạt động marketing, định hướng học hỏi, tính chủ động/mạo hiểm và khả năng thích ứng trước biến động thị trường.
- Đối với các cơ quan quản lý và hiệp hội địa phương (Hội Doanh nhân trẻ Tỉnh Thừa Thiên Huế, Sở Kế hoạch và Đầu tư): Cung cấp cơ sở thực tiễn về cơ cấu quy mô lao động và nhu cầu nâng cao năng lực nội tại của khối DNNVV trên địa bàn Thành phố Huế để xây dựng chính sách hỗ trợ trọng tâm.
Câu hỏi thường gặp
1. Khóa luận khảo sát bao nhiêu doanh nghiệp và sử dụng phương pháp chọn mẫu nào?
Nghiên cứu tiến hành khảo sát thực tế phát ra 260 bảng câu hỏi và thu về 248 phiếu trả lời hợp lệ từ các DNNVV trên địa bàn Thành phố Huế. Do không tiếp cận được danh sách toàn bộ tổng thể doanh nghiệp, tác giả đã sử dụng phương pháp chọn mẫu phi xác suất kiểu thuận tiện.
2. Khái niệm năng lực động được tác giả định nghĩa như thế nào trong khóa luận?
Tác giả tổng hợp từ các nghiên cứu kinh điển (Teece và cộng sự, 1997; Zahra và cộng sự, 2006) và định nghĩa: "Năng lực động là khả năng tích hợp, xây dựng, cấu trúc lại những nguồn lực của doanh nghiệp để chuyển hóa chúng thành năng lực của doanh nghiệp nhằm đáp ứng sự thay đổi từ môi trường kinh doanh".
3. Khung mô hình nghiên cứu gồm những nhân tố năng lực động cụ thể nào?
Mô hình nghiên cứu bao gồm 6 nhân tố cấu thành năng lực động: (1) Năng lực marketing, (2) Năng lực thích nghi, (3) Năng lực sáng tạo, (4) Danh tiếng doanh nghiệp, (5) Định hướng kinh doanh (gồm năng lực mạo hiểm và năng lực chủ động), (6) Định hướng học hỏi (gồm cam kết học hỏi, chia sẻ tầm nhìn và xu hướng mở).
4. Dữ liệu thống kê về thực trạng quy mô lao động của DNNVV tại Thành phố Huế trong khóa luận cho thấy điều gì?
Tính đến 31/12/2016, Thành phố Huế có 2.030 DNNVV (chiếm 66,27% tổng số 3.063 DNNVV toàn tỉnh Thừa Thiên Huế). Trong đó, khối doanh nghiệp có quy mô siêu nhỏ (dưới 10 người) chiếm tỷ trọng áp đảo với 1.423 doanh nghiệp (chiếm hơn 70% số DNNVV tại thành phố), nhóm từ 10–50 người có 538 doanh nghiệp và nhóm từ 50–100 người có 69 doanh nghiệp.
5. Khóa luận sử dụng các tiêu chuẩn thống kê nào để kiểm định thang đo và dữ liệu?
Đề tài sử dụng phần mềm SPSS 20.0 để thực hiện: kiểm định Cronbach's Alpha (chọn thang đo có hệ số $\ge 0,6$ và tương quan biến - tổng $\ge 0,3$), phân tích EFA (chọn biến có Factor loading $\ge 0,5$, KMO $\ge 0,5$, phương sai trích $> 50%$), phân tích hồi quy tuyến tính đa biến kèm theo kiểm định hiện tượng đa cộng tuyến (hệ số VIF) và kiểm định tính độc lập của sai số (Durbin-Watson).
Kết luận
Khóa luận của sinh viên Mai Nguyễn Hoàng Anh đã hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận về năng lực động và kiểm định thực nghiệm thành công mô hình tác động của 6 nhân tố năng lực động tới kết quả kinh doanh của 248 doanh nghiệp nhỏ và vừa trên địa bàn Thành phố Huế. Bằng việc kết hợp chặt chẽ giữa số liệu thống kê hiện trạng địa phương với các phương pháp định lượng qua SPSS 20.0 (Cronbach's Alpha, EFA, hồi quy tuyến tính), đề tài đã chứng minh vai trò quyết định của các nguồn lực vô hình đối với hiệu quả kinh doanh trong môi trường biến động. Kết quả nghiên cứu không chỉ bổ sung luận cứ khoa học cho lý thuyết quản trị chiến lược tại Việt Nam mà còn đề xuất hệ thống giải pháp vi mô thiết thực cho doanh nghiệp cùng các kiến nghị vĩ mô giá trị cho chính quyền và các hiệp hội tại tỉnh Thừa Thiên Huế.