Tổng quan luận án
Luận án tiến sĩ "Nghiên cứu mức sống dân cư tỉnh Thái Nguyên dưới góc độ địa lí kinh tế - xã hội" của nghiên cứu sinh Nguyễn Thanh Mai được thực hiện tại Trường Đại học Sư phạm - Đại học Thái Nguyên, thuộc ngành Địa lí học, mã số 9310501, dưới sự hướng dẫn khoa học của PGS.TS Nguyễn Xuân Trường và PGS.TS Nguyễn Minh Tuệ (bảo vệ năm 2023).
Tính cấp thiết và khoảng trống nghiên cứu
Mức sống dân cư là vấn đề trọng tâm trong chiến lược phát triển con người của các quốc gia và từng địa phương. Về mặt lí thuyết, nghiên cứu mức sống dân cư thường tiếp cận theo hai hướng: lấy mức thỏa mãn nhu cầu làm cơ sở xem xét, hoặc tập hợp các điều kiện sống (y tế, giáo dục, văn hóa, môi trường, sản xuất) làm đối tượng khảo sát. Tuy nhiên, khi vận dụng vào địa bàn cụ thể cấp tỉnh, hệ thống tiêu chí đánh giá vẫn chưa có sự thống nhất, đặc biệt dưới góc độ khoa học địa lí kinh tế - xã hội.
Trong giai đoạn 2011 - 2020, quy mô kinh tế Việt Nam ghi nhận sự tăng trưởng với tốc độ GDP bình quân đạt 5,9%/năm; GDP bình quân đầu người tăng từ 24,8 triệu đồng (1.273 USD) năm 2010 lên 64,5 triệu đồng (2.779 USD) năm 2020, đưa Việt Nam đứng thứ 6/11 quốc gia khu vực Đông Nam Á và thứ 106/200 quốc gia trên thế giới. Tỉnh Thái Nguyên thuộc vùng Trung du miền núi phía Bắc, từ năm 2016 nằm trong quy hoạch vùng Thủ đô Hà Nội, giữ vai trò cực tăng trưởng phía Bắc với diện tích tự nhiên 3.521,9 km² (đứng thứ 40/63 tỉnh, thành phố) và dân số năm 2020 đạt 1.307,9 nghìn người (xếp thứ 27/63). Tổng sản phẩm trên địa bàn (GRDP) của tỉnh tăng từ 23.774,2 tỉ đồng năm 2010 lên 116.008,2 tỉ đồng năm 2020, đưa thứ hạng toàn quốc từ vị trí 21/63 lên 14/63. GRDP bình quân đầu người theo giá hiện hành tăng từ 21,0 triệu đồng (2010) lên 88,7 triệu đồng (2020), đứng đầu trong 14 tỉnh vùng Trung du miền núi phía Bắc và xếp thứ 12/63 tỉnh, thành phố của cả nước.
Đặc biệt, sự vận hành của tổ hợp công nghệ Samsung từ năm 2013 đã tạo ra động lực chuyển dịch cơ cấu kinh tế mạnh mẽ, góp phần hạ tỉ lệ hộ nghèo của tỉnh xuống còn 4,1% vào năm 2020, tỉ lệ hộ có nhà ở kiên cố đạt 75,8%, và tỉ lệ hộ sử dụng điện lưới quốc gia đạt 100% (cùng Bắc Giang đứng đầu vùng và thuộc nhóm 17 tỉnh thành cả nước đạt chỉ tiêu này). Tuy vậy, mức sống dân cư tỉnh Thái Nguyên đang đối mặt với sự phân hóa không gian sâu sắc: mức chênh lệch thu nhập bình quân đầu người một tháng giữa 20% nhóm hộ giàu nhất và 20% nhóm hộ nghèo nhất đứng thứ 3/14 tỉnh trong vùng (7,5 lần năm 2010 và 6,4 lần năm 2020); khoảng cách mức sống giữa các huyện trung du phía Nam và các huyện đồi núi, vùng cao phía Bắc còn lớn. Khoảng trống nghiên cứu đặt ra là cần xây dựng một hệ thống chỉ tiêu phù hợp với đặc thù lãnh thổ trung du miền núi, tích hợp khả năng tiếp cận không gian đối với dịch vụ giáo dục và y tế để đánh giá toàn diện sự phân hóa mức sống dân cư.
Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu
Mục tiêu tổng quát của luận án là phân tích, đánh giá các nhân tố ảnh hưởng và thực trạng mức sống dân cư tỉnh Thái Nguyên giai đoạn 2010 - 2020 dưới góc độ địa lí kinh tế - xã hội, từ đó đề xuất các giải pháp nâng cao mức sống dân cư có cơ sở khoa học và khả thi trong giai đoạn tiếp theo.
Để đạt được mục tiêu trên, luận án xác định 4 nhiệm vụ nghiên cứu:
- Đúc kết có chọn lọc cơ sở lý luận và thực tiễn về mức sống dân cư dưới góc độ địa lí kinh tế - xã hội để vận dụng vào địa bàn nghiên cứu cấp tỉnh.
- Đánh giá các nhân tố ảnh hưởng đến mức sống dân cư ở tỉnh Thái Nguyên.
- Phân tích thực trạng mức sống dân cư tỉnh Thái Nguyên dưới góc độ địa lí kinh tế - xã hội.
- Đề xuất các giải pháp nâng cao mức sống dân cư ở tỉnh Thái Nguyên.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu: Mức sống dân cư dưới góc độ địa lí kinh tế - xã hội.
- Phạm vi nội dung: Luận án tập trung nghiên cứu 4 nhóm chỉ tiêu phản ánh mức sống dân cư gồm:
- Nhóm chỉ tiêu kinh tế: GRDP/người (toàn tỉnh), thu nhập bình quân đầu người/tháng, tỉ lệ hộ nghèo.
- Nhóm chỉ tiêu giáo dục: Tỉ lệ đi học chung ở 3 cấp học phổ thông (Tiểu học, THCS, THPT; không khảo sát bậc mầm non, cao đẳng và đại học); khả năng tiếp cận cơ sở giáo dục (khoảng cách di chuyển từ nhà đến trường).
- Nhóm chỉ tiêu y tế và chăm sóc sức khỏe: Số bác sĩ/1 vạn dân, số giường bệnh/1 vạn dân; khả năng tiếp cận cơ sở y tế (khoảng cách từ nhà đến trạm y tế, bệnh viện).
- Nhóm chỉ tiêu bổ trợ: Tỉ lệ hộ sử dụng điện lưới quốc gia; tỉ lệ hộ có nhà ở kiên cố.
- Phạm vi không gian: Toàn bộ không gian hành chính tỉnh Thái Nguyên gồm 9 đơn vị hành chính cấp huyện: TP. Thái Nguyên, TP. Sông Công, TX. Phổ Yên (trong giai đoạn nghiên cứu 2010 - 2020 gọi là thị xã theo phân cấp hành chính thời điểm thu thập số liệu; được công nhận thành phố năm 2022) và 6 huyện: Đồng Hỷ, Đại Từ, Phú Lương, Phú Bình, Định Hóa, Võ Nhai. Không gian khảo sát hộ gia đình chuyên sâu gồm 12 xã, phường thuộc 6 đơn vị hành chính đại diện cho hai tiểu vùng. Luận án đặt địa bàn nghiên cứu trong mối tương quan so sánh với 14 tỉnh vùng Trung du miền núi phía Bắc (trừ tỉnh Quảng Ninh) và mức trung bình cả nước.
- Phạm vi thời gian: Số liệu thứ cấp khảo sát tập trung trong giai đoạn 2010 - 2020 (chọn các năm chẵn tương ứng với chu kỳ Khảo sát Mức sống dân cư của Tổng cục Thống kê: 2010, 2012, 2014, 2016, 2018, 2020); dữ liệu khảo sát thực địa thu thập từ tháng 01 đến tháng 06/2021; tầm nhìn dự báo và giải pháp đề xuất đến năm 2030.
Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án
Các hướng nghiên cứu trước đây
Vấn đề mức sống dân cư và các yếu tố cấu thành đã được nhiều học giả trong và ngoài nước tiếp cận dưới các góc độ khác nhau:
- Về lý luận và quan niệm mức sống: C. Mác xem mức sống là sự thỏa mãn các nhu cầu vật chất và tinh thần nảy sinh từ các điều kiện sống của con người gắn liền với phương thức sản xuất. Amartya Sen (1987) trong The standard of living tiếp cận mức sống qua khái niệm "khả năng" (capabilities) và phúc lợi con người. R. Sharma trong Dân số, tài nguyên môi trường và chất lượng cuộc sống nhấn mạnh mức sống là trụ cột vật chất cốt lõi của chất lượng cuộc sống. Marina Moskowitz (2004) xem xét mức sống qua sự thỏa mãn nhu cầu tiện nghi vật chất của tầng lớp trung lưu Mỹ. Trong nước, các công trình của Hoàng Đức Nhuận (1995), Lê Quốc Hội (2010) về quan hệ giữa tăng trưởng và bất bình đẳng thu nhập, Lê Thông (chủ biên, 2011) trong Địa lí kinh tế - xã hội Việt Nam, Nguyễn Trọng Xuân về tăng trưởng kinh tế và mức sống dân cư đã phân tích mối quan hệ giữa tích lũy kinh tế và tiêu dùng của hộ gia đình.
- Về nhân tố ảnh hưởng đến mức sống: Gary S. Becker (1992) trong The economic Way of look at life chứng minh vai trò của vốn con người và giáo dục. Minot Nicholas, Baulch Bob và Epprecht Michael (2004) trong công trình về đói nghèo và bất bình đẳng tại Việt Nam đã phân loại các biến địa lí thành biến ngoại sinh (địa hình, đất, khí hậu, khoảng cách tới đô thị) và biến nội sinh (mật độ dân số, chợ, đường giao thông). Tushar Seth (2016) phân tích quy mô hộ và trình độ giáo dục. Pimarn Charn chứng minh kinh tế là biến số chi phối mức sống. Paul Glewwe (1998), Krinerger và Linhand (1999) chứng minh mối quan hệ giữa cấp học vấn và mức tăng thu nhập (5 - 15%/năm). Nguyễn Văn Thắng, Nguyễn Trọng Hiệu, Trần Thục (2011) chỉ ra tác động của biến đổi khí hậu đến thu nhập và tuổi thọ. Báo cáo của UNDP phân tích thể chế, cơ sở hạ tầng và vị trí địa lí đối với tăng trưởng bao trùm.
- Về chỉ tiêu và phương pháp đánh giá: Tatyana P. Soubbotina (2005) đề xuất hệ thống chỉ tiêu phát triển bền vững liên quan đến mức sống. Danube (2015) trong Evaluating Living Standard Indicators phân tích hồi quy 3 nhóm chỉ số (kinh tế, xã hội, môi trường) tại 6 quốc gia Liên minh châu Âu. Văn Thị Loan (1998) nghiên cứu phương pháp chọn mẫu điều tra mức sống. Tổng cục Thống kê định kỳ triển khai Khảo sát Mức sống dân cư Việt Nam (VHLSS) từ 2002 đến 2020 và công bố Báo cáo Chỉ số phát triển con người (HDI) 2016 - 2020. Vũ Tuấn Anh và Nguyễn Xuân Mai (2007) phân tích biến đổi kinh tế - xã hội của hộ gia đình. Ủy ban Dân tộc và UNDP (2008) đánh giá Chương trình 135-II. Giang Thanh Long và Lê Hà Thanh (2010) nghiên cứu hệ số GINI và bẫy thu nhập trung bình. Nguyễn Đăng Thành (2010) khảo sát nguồn nhân lực và đời sống dân tộc thiểu số tại 11 tỉnh. Nguyễn Đức Tôn (2021) phân tích mức sống dân cư tỉnh Bình Định theo 4 nhóm chỉ tiêu.
- Về giải pháp nâng cao mức sống: Richard P. Holt và Daphne G. (2014), Wesley Krug (2017), Roganovic Milijana và Stankov Bijana (2018) đều nhấn mạnh tăng trưởng kinh tế gắn liền với giải quyết việc làm. Tại Việt Nam, Phạm Đức Kiên (2011), Nguyễn Hồng Sơn và Trần Quang Tuyến (2014), Trung tâm Phát triển Nông thôn Bền vững (2014), Báo cáo Năng suất Việt Nam (2017) và luận án của Trần Thị Thanh Hà (2019) về tỉnh Sơn La tập trung vào năng suất lao động, mô hình sinh kế và bảo đảm an sinh xã hội.
- Các nghiên cứu trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên: Một số luận án và công trình đã khảo sát các khía cạnh kinh tế - xã hội của tỉnh như: Vũ Vân Anh (2009) về phát triển con người giai đoạn 1999 - 2009; Nguyễn Tiến Long (2012) về đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI); Đồng Văn Tuấn về việc làm và thu nhập hộ nông dân; Lý Văn Toàn về vốn xây dựng nông thôn mới; Nguyễn Hữu Thu (2020) về tín dụng hộ nghèo; Phùng Trần Mỹ Hạnh (2020) về nguồn nhân lực doanh nghiệp nhỏ và vừa; Nguyễn Xuân Quang (2021) về năng lực cạnh tranh; Hồ Chí Diên (2020) về nông thôn mới; Nghiêm Văn Long (2021) về tổ chức lãnh thổ công nghiệp.
Khoảng trống luận án lựa chọn giải quyết
Các công trình trước đây tại Thái Nguyên chủ yếu phân tích đơn lẻ một khía cạnh (kinh tế, FDI, tín dụng, nguồn nhân lực) hoặc sử dụng mốc số liệu trước năm 2010. Luận án lựa chọn giải quyết khoảng trống:
- Đánh giá có hệ thống mức sống dân cư tỉnh Thái Nguyên trong giai đoạn chuyển biến mạnh mẽ (2010 - 2020), khi có sự xuất hiện của dòng vốn FDI quy mô lớn và quá trình công nghiệp hóa diễn ra nhanh chóng.
- Xây dựng và áp dụng bộ tiêu chí mức sống dưới góc độ địa lí kinh tế - xã hội, chú trọng các chỉ tiêu không gian (khoảng cách tiếp cận trường học và cơ sở y tế) thích ứng với địa hình chuyển tiếp từ trung du lên miền núi.
- Phân tích cụ thể sự phân hóa mức sống theo cấp đơn vị hành chính và giữa hai tiểu vùng tự nhiên - kinh tế (tiểu vùng phía Bắc gồm các huyện vùng cao, miền núi và tiểu vùng phía Nam gồm các đơn vị hành chính trung du, đồi thấp).
Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu
Cơ sở lý thuyết, khái niệm và khung phân tích
- Quan niệm mức sống dân cư: Luận án định nghĩa mức sống dân cư là một phạm trù kinh tế - xã hội, phản ánh mức độ thỏa mãn các nhu cầu vật chất và tinh thần của các thành viên trong xã hội gắn với một vùng lãnh thổ nhất định trong một giai đoạn lịch sử cụ thể.
- Mối quan hệ giữa mức sống dân cư (MSDC) và chất lượng cuộc sống (CLCS): Kế thừa quan điểm của WHO, R. Sharma và Hoàng Đức Nhuận (1995), tác giả phân định: chất lượng cuộc sống là khái niệm rộng hơn, bao hàm cả nhận thức cá nhân về vị trí xã hội, tự do, an toàn, sự hài lòng và môi trường sống; trong khi đó, mức sống dân cư là cốt lõi vật chất, là bộ phận cơ bản nhất của chất lượng cuộc sống.
- Tháp nhu cầu Maslow: Luận án sử dụng mô hình 5 bậc nhu cầu của Abraham Maslow (nhu cầu sinh lý, nhu cầu an toàn, nhu cầu xã hội, nhu cầu được tôn trọng, nhu cầu tự hoàn thiện) làm cơ sở lí giải sự chuyển biến từ nhu cầu sinh kế cơ bản (ăn, mặc, ở) sang các nhu cầu phát triển thể lực và trí lực (tiếp cận y tế, giáo dục nâng cao, tiện nghi sống).
- Hệ thống chỉ tiêu đánh giá: Khung phân tích mức sống dân cư cấp tỉnh gồm 4 nhóm với 9 tiêu chí cụ thể:
| Nhóm chỉ tiêu |
Các tiêu chí thành phần |
| Nhóm kinh tế |
(1) Thu nhập bình quân đầu người/tháng (2) Tỉ lệ hộ nghèo đa chiều (3) Chênh lệch thu nhập giữa 20% nhóm hộ giàu nhất và 20% nhóm hộ nghèo nhất |
| Nhóm giáo dục |
(4) Tỉ lệ đi học chung các cấp phổ thông (5) Khả năng tiếp cận cơ sở giáo dục (khoảng cách từ nhà đến trường) |
| Nhóm y tế - CSSK |
(6) Số bác sĩ và số giường bệnh trên 1 vạn dân (7) Khả năng tiếp cận cơ sở y tế (khoảng cách từ nhà đến trạm y tế, bệnh viện) |
| Nhóm bổ trợ |
(8) Tỉ lệ hộ sử dụng điện lưới quốc gia (9) Tỉ lệ hộ có nhà ở kiên cố |
Phương pháp nghiên cứu thực tế
Luận án kết hợp phương pháp nghiên cứu định tính và định lượng theo các quan điểm địa lí học:
- Quan điểm nghiên cứu: Quan điểm hệ thống, quan điểm tổng hợp - lãnh thổ, quan điểm kinh tế, quan điểm lịch sử - viễn cảnh và quan điểm phát triển bền vững.
- Phương pháp thu thập và xử lý tài liệu: Thu thập dữ liệu thứ cấp từ Niên giám Thống kê Việt Nam, Kết quả Khảo sát Mức sống dân cư Việt Nam (2010 - 2020) của Tổng cục Thống kê; Niên giám Thống kê tỉnh Thái Nguyên; báo cáo chuyên ngành của Sở Lao động - Thương binh và Xã hội, Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Giáo dục và Đào tạo, Sở Y tế, Sở Công Thương và UBND các huyện, thành phố. Dữ liệu thứ cấp được tổng hợp và tính toán trên phần mềm Microsoft Excel.
- Phương pháp khảo sát xã hội học:
- Quy mô mẫu: 360 hộ gia đình (tương đương 0,1% tổng số 360.674 hộ toàn tỉnh năm 2020) phân theo 5 nhóm thu nhập.
- Địa bàn điều tra: Thực hiện tại 12 xã/phường thuộc 6 đơn vị hành chính: TP. Thái Nguyên (phường Hoàng Văn Thụ, xã Thịnh Đức), TX. Phổ Yên (phường Ba Hàng, xã Tiên Phong), huyện Phú Bình (xã Xuân Phương, xã Tân Khánh), huyện Định Hóa (xã Phú Đình, xã Điềm Mặc), huyện Võ Nhai (xã Thần Sa, xã La Hiên), huyện Đại Từ (xã La Bằng, xã Yên Lãng).
- Thời gian khảo sát: Tháng 01 đến tháng 06 năm 2021. Dữ liệu sơ cấp được mã hóa và phân tích bằng phần mềm SPSS.
- Phương pháp đánh giá theo thang điểm và phân hạng D. Armand (1975):
- Đánh giá 9 tiêu chí theo thang điểm 5 bậc: Mức 5 (cao/rất tốt), Mức 4 (khá cao/khá gần), Mức 3 (trung bình), Mức 2 (khá thấp/khá xa), Mức 1 (thấp/xa). Tổng điểm đánh giá được xác định theo công thức:
$$A = \sum_{i=1}^{9} S_i$$
- Phân hạng mức sống được tính theo công thức khoảng cách nhóm của D. Armand:
$$I = \frac{I_{max} - I_{min}}{M}$$
Trong đó: $I_{max} = 45$, $I_{min} = 16$, số nhóm $M = 5$. Khoảng cách điểm mỗi nhóm là:
$$I = \frac{45 - 16}{5} = 5,8 \text{ điểm}$$
| Nhóm |
Hạng mức sống dân cư |
Điểm tổng hợp |
| Nhóm 5 |
Cao |
Trên 39,2 điểm |
| Nhóm 4 |
Khá cao |
Từ 33,4 đến 39,1 điểm |
| Nhóm 3 |
Trung bình |
Từ 27,6 đến 33,3 điểm |
| Nhóm 2 |
Khá thấp |
Từ 21,8 đến 27,5 điểm |
| Nhóm 1 |
Thấp |
Dưới 21,8 điểm |
- Phương pháp bản đồ và GIS: Ứng dụng phần mềm MapInfo biên tập và thành lập 7 bản đồ chuyên đề phục vụ phân tích không gian: bản đồ các nhân tố tự nhiên, bản đồ các nhân tố kinh tế - xã hội, bản đồ chỉ tiêu kinh tế, bản đồ chỉ tiêu giáo dục, bản đồ chỉ tiêu y tế, bản đồ phân hóa mức sống theo tiểu vùng và bản đồ đánh giá tổng hợp mức sống dân cư tỉnh Thái Nguyên.
- Phương pháp chuyên gia và phương pháp dự báo: Tham vấn ý kiến các nhà quản lý, nhà khoa học tại địa phương; dự báo xu hướng biến đổi mức sống đến năm 2030.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Cơ sở lí luận và thực tiễn về mức sống dân cư
Chương này tập trung xây dựng khung lí luận về mức sống dân cư, phân biệt mức sống với chất lượng cuộc sống, và phân tích các nhóm nhân tố chi phối (vị trí địa lí, điều kiện tự nhiên, dân cư - lao động, tăng trưởng kinh tế, công nghiệp hóa - đô thị hóa, cơ sở hạ tầng, thể chế và liên kết vùng). Tác giả thiết lập hệ thống chỉ tiêu đánh giá cấp tỉnh và phân tích bối cảnh thực tiễn Việt Nam cùng vùng Trung du miền núi phía Bắc trong giai đoạn 2010 - 2020.
| Chỉ tiêu kinh tế toàn quốc |
Năm 2010 |
Năm 2014 |
Năm 2016 |
Năm 2018 |
Năm 2020 |
| Quy mô GDP (nghìn tỉ đồng) |
2.293,1 |
- |
- |
- |
- |
| GDP bình quân đầu người (triệu đồng) |
24,8 |
45,5 |
48,6 |
58,5 |
64,5 |
| TNBQĐN/tháng cả nước (nghìn đồng) |
1.249 |
- |
- |
- |
Tăng 3,1 lần |
| TNBQĐN/tháng khu vực thành thị (nghìn đồng) |
2.480 |
- |
- |
- |
Tăng 3,2 lần |
(Ghi chú: Số liệu tổng hợp từ Báo cáo Khảo sát Mức sống dân cư của Tổng cục Thống kê được tác giả trích dẫn trong văn bản).
Văn bản ghi nhận tốc độ tăng trưởng GDP bình quân của Việt Nam giai đoạn 2010 - 2020 đạt 5,96%/năm (giai đoạn 2010 - 2015 đạt 5,91%; giai đoạn 2016 - 2020 đạt trên 6,0%/năm dù chịu tác động của dịch bệnh Covid-19 trong năm 2020). TNBQĐN/tháng của cả nước tăng 3,1 lần trong giai đoạn này, trong đó nông thôn có tốc độ tăng trưởng nhanh hơn thành thị nhờ chính sách giảm nghèo và xây dựng nông thôn mới. Tại vùng Trung du miền núi phía Bắc, mức sống nhìn chung thấp hơn mặt bằng chung cả nước, cơ sở hạ tầng phân tán và tỉ lệ hộ nghèo còn cao.
Chương 2: Các nhân tố ảnh hưởng đến mức sống dân cư tỉnh Thái Nguyên
Chương 2 phân tích thực trạng các nhân tố tự nhiên và kinh tế - xã hội ảnh hưởng đến việc hình thành và phân hóa mức sống tại địa phương:
- Vị trí địa lí: Là cửa ngõ giao lưu kinh tế giữa vùng miền núi phía Bắc với vùng Đồng bằng sông Hồng, nằm trong quy hoạch vùng Thủ đô Hà Nội từ năm 2016.
- Nhân tố tự nhiên: Địa hình có tính chất chuyển tiếp rõ rệt, thấp dần từ bắc xuống nam và từ tây sang đông. Vùng núi phía Bắc (huyện Võ Nhai, Định Hóa, một phần Đại Từ) có địa hình chia cắt, độ dốc lớn, giao thông khó khăn. Đất đai gồm đất feralit vùng đồi núi thích hợp trồng chè, cây lâm nghiệp; đất phù sa cổ và phù sa mới ở phía Nam thuận lợi cho nông nghiệp thâm canh và xây dựng mặt bằng công nghiệp. Tài nguyên khoáng sản phong phú (than, sắt, thiếc, vonfram...) tạo điều kiện phát triển công nghiệp luyện kim, khai khoáng.
- Nhân tố kinh tế - xã hội:
- Quy mô dân số năm 2020 đạt 1.307,9 nghìn người, cơ cấu dân tộc gồm 8 dân tộc chủ yếu (Kinh, Tày, Nùng, Sán Dìu, H'Mông, Dao, Hoa, Sán Chay), trong đó đồng bào dân tộc thiểu số sinh sống tập trung ở vùng cao.
- Tác động của CNH và FDI: Sự đầu tư của Tập đoàn Samsung vào Khu công nghiệp Yên Bình (TX. Phổ Yên) từ năm 2013 cùng các KCN Sông Công, Điềm Thụy đã làm biến đổi sâu sắc cơ cấu kinh tế. GRDP toàn tỉnh năm 2020 đạt 116.008,2 tỉ đồng; giá trị sản xuất công nghiệp và xuất khẩu tăng đột biến.
- Hạ tầng và chính sách: Hệ thống giao thông đồng bộ (đặc biệt là tuyến cao tốc Hà Nội - Thái Nguyên, Quốc lộ 3) kết nối chặt chẽ các đơn vị hành chính phía Nam với Hà Nội, thúc đẩy thị trường lao động và dịch chuyển cơ cấu việc làm.
Chương 3: Thực trạng mức sống dân cư tỉnh Thái Nguyên
Chương 3 là phần thực nghiệm trọng tâm, đánh giá mức sống qua 4 nhóm chỉ tiêu và xác định sự phân hóa không gian:
- Chỉ tiêu kinh tế: GRDP/người đạt 88,7 triệu đồng năm 2020 (đứng đầu vùng Trung du miền núi phía Bắc, xếp thứ 12/63 cả nước). TNBQĐN/tháng tăng liên tục nhưng chênh lệch giàu nghèo gia tăng: mức chênh lệch giữa 20% nhóm giàu nhất và 20% nhóm nghèo nhất là 7,5 lần (2010) và 6,4 lần (2020), đứng thứ 3/14 tỉnh trong vùng. Tỉ lệ hộ nghèo giảm từ mức cao xuống còn 4,1% vào năm 2020.
- Chỉ tiêu giáo dục: Tỉ lệ đi học chung ở 3 cấp học phổ thông tăng đều. Khả năng tiếp cận cơ sở giáo dục có sự phân hóa theo cự ly: học sinh các huyện Võ Nhai, Định Hóa có khoảng cách trung bình từ nhà đến trường (đặc biệt trường THPT) xa hơn nhiều so với khu vực đô thị (TP. Thái Nguyên, TP. Sông Công).
- Chỉ tiêu y tế - chăm sóc sức khỏe: Tỉnh có hệ thống y tế phát triển với Bệnh viện Đa khoa Trung ương Thái Nguyên và hệ thống trường đại học y - dược. Tỉ lệ bác sĩ/1 vạn dân và giường bệnh/1 vạn dân cao hơn trung bình vùng. Tuy nhiên, khả năng tiếp cận y tế cơ sở của dân cư vùng sâu, vùng cao còn bị hạn chế do cự ly di chuyển và địa hình đồi núi.
- Chỉ tiêu bổ trợ: Tỉ lệ hộ dùng điện lưới quốc gia đạt 100% vào năm 2020; tỉ lệ hộ có nhà ở kiên cố đạt 75,8%.
- Phân hóa mức sống theo đơn vị hành chính và tiểu vùng:
- Áp dụng thang điểm D. Armand phân 9 đơn vị hành chính thành các nhóm mức sống: TP. Thái Nguyên và TX. Phổ Yên thuộc nhóm cao và khá cao; TP. Sông Công, huyện Phú Bình, huyện Đại Từ thuộc nhóm trung bình; các huyện Phú Lương, Đồng Hỷ, Định Hóa, Võ Nhai thuộc nhóm khá thấp và thấp.
- Phân hóa rõ rệt giữa hai tiểu vùng: Tiểu vùng phía Nam (TP. Thái Nguyên, TP. Sông Công, TX. Phổ Yên, huyện Phú Bình và phần trung du huyện Đại Từ) có mức sống cao nhờ công nghiệp, đô thị và dịch vụ phát triển. Tiểu vùng phía Bắc (huyện Định Hóa, Võ Nhai, Phú Lương, Đồng Hỷ) có mức sống thấp hơn, kinh tế dựa vào nông lâm nghiệp, tỉ lệ hộ nghèo DTTS còn cao.
- Nguyên nhân phân hóa: Do điều kiện tự nhiên chia cắt, sự phân bố không đồng đều của nguồn vốn đầu tư và cơ sở hạ tầng công nghiệp, tập quán canh tác lạc hậu và trình độ học vấn thấp của một bộ phận đồng bào dân tộc thiểu số tại vùng cao.
Chương 4: Giải pháp nâng cao mức sống dân cư tỉnh Thái Nguyên
Dựa trên mục tiêu phát triển đến năm 2030, tác giả đề xuất hệ thống giải pháp đồng bộ:
- Giải pháp kinh tế: Chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng gia tăng hàm lượng công nghệ, phát triển công nghiệp phụ trợ gắn với tổ hợp Samsung; mở rộng vùng sản xuất nông nghiệp hàng hóa ứng dụng công nghệ cao (đặc biệt là cây chè và cây ăn quả đặc sản); hỗ trợ tạo việc làm phi nông nghiệp tại chỗ cho lao động nông thôn; triển khai các chính sách tín dụng ưu đãi nhằm thu hẹp khoảng cách giàu nghèo.
- Giải pháp giáo dục: Hoàn thiện mạng lưới trường lớp tại các xã vùng cao; mở rộng mô hình trường phổ thông dân tộc bán trú và nội trú nhằm rút ngắn khoảng cách đi học; nâng cao chất lượng đào tạo nghề gắn với nhu cầu tuyển dụng của các khu công nghiệp.
- Giải pháp y tế và chăm sóc sức khỏe: Tăng cường cơ sở vật chất và bổ sung bác sĩ về các trạm y tế xã; nâng cấp các trung tâm y tế tuyến huyện miền núi (Định Hóa, Võ Nhai); mở rộng độ bao phủ của bảo hiểm y tế toàn dân đối với đồng bào dân tộc thiểu số.
- Giải pháp bổ trợ: Đẩy mạnh chương trình kiên cố hóa nhà ở nông thôn; duy trì chất lượng cấp điện lưới và cấp nước sạch sinh hoạt; nâng cấp các tuyến đường giao thông liên xã, liên thôn nhằm giảm thiểu rào cản chia cắt địa hình.
Kết quả và những đóng góp mới
Đóng góp về mặt lý luận
- Luận án đã hệ thống hóa và cập nhật khung lí luận về mức sống dân cư dưới góc độ khoa học địa lí kinh tế - xã hội, làm rõ mối quan hệ giữa mức sống dân cư và chất lượng cuộc sống trong bối cảnh phát triển của một tỉnh trung du miền núi.
- Luận án lựa chọn và xây dựng thành công hệ thống tiêu chí đánh giá mức sống cấp tỉnh gồm 4 nhóm với 9 tiêu chí định lượng và không gian, đặc biệt đưa tiêu chí "khả năng tiếp cận cơ sở giáo dục" và "khả năng tiếp cận cơ sở y tế" (tính theo khoảng cách di chuyển) vào cấu trúc đo lường mức sống, khắc phục hạn chế của các bộ chỉ tiêu chỉ thuần túy thống kê kinh tế.
- Vận dụng phối hợp phương pháp phân hạng D. Armand với công nghệ GIS để lượng hóa và thể hiện không gian mức sống dân cư trên các bản đồ chuyên đề.
Đóng góp về mặt thực tiễn
- Luận án cung cấp bức tranh dữ liệu toàn diện, khách quan về thực trạng biến đổi mức sống dân cư tỉnh Thái Nguyên trong giai đoạn 2010 - 2020 dựa trên việc tích hợp số liệu thống kê chính thống và khảo sát thực địa 360 hộ dân.
- Luận án làm rõ quy luật phân hóa mức sống theo lãnh thổ tại Thái Nguyên, chỉ ra sự chênh lệch sâu sắc giữa tiểu vùng công nghiệp - đô thị phía Nam và tiểu vùng nông lâm nghiệp - vùng cao phía Bắc; xác định các nhân tố quyết định đến sự phân hóa này (dòng vốn FDI, quá trình CNH - ĐTH, địa hình chia cắt và yếu tố dân tộc).
- Đề xuất hệ thống giải pháp mang tính phân hóa lãnh thổ, gắn liền với các định hướng phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh Thái Nguyên đến năm 2030, phục vụ việc hoạch định chính sách giảm nghèo bền vững và an sinh xã hội tại địa phương.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
Hạn chế
- Quy mô điều tra xã hội học trực tiếp dừng lại ở mức 360 hộ gia đình (chiếm 0,1% tổng số hộ của tỉnh năm 2020), do đó số liệu sơ cấp chủ yếu giữ vai trò kiểm chứng, đối sánh tương đối với dữ liệu thống kê thứ cấp.
- Về phạm vi giáo dục, luận án chỉ giới hạn khảo sát ở 3 cấp học phổ thông (Tiểu học, THCS, THPT), chưa bao quát bậc giáo dục mầm non cũng như hệ thống đào tạo đại học và cao đẳng, trong khi Thái Nguyên là một trong ba trung tâm giáo dục đại học lớn của cả nước.
- Dữ liệu thứ cấp phục vụ phân tích phụ thuộc vào chu kỳ điều tra 2 năm một lần (vào các năm chẵn) của Tổng cục Thống kê, do đó một số chỉ tiêu kinh tế - xã hội không có chuỗi số liệu liên tục hàng năm ở cấp xã.
Hướng nghiên cứu tiếp
- Mở rộng phạm vi đánh giá mức sống dân cư trong giai đoạn sau năm 2020, đặc biệt xem xét tác động phục hồi sau đại dịch Covid-19 và tác động của việc TX. Phổ Yên chính thức nâng cấp thành thành phố trực thuộc tỉnh vào năm 2022.
- Thu thập dữ liệu chi tiết ở quy mô cấp xã đối với toàn bộ các xã vùng cao thuộc vùng đồng bào dân tộc thiểu số để xây dựng bản đồ phân hóa mức sống vi mô.
- Tích hợp thêm các chỉ tiêu về chuyển đổi số, dịch vụ công trực tuyến và các chỉ số chất lượng môi trường sống vào khung đánh giá mức sống dân cư địa phương.
Giá trị tham khảo
- Đối với nghiên cứu sinh, học viên và giảng viên: Luận án là tài liệu tham khảo cho chuyên ngành Địa lí học, Địa lí Kinh tế - Xã hội, Kinh tế phát triển và Xã hội học. Phần cơ sở phương pháp luận về việc xây dựng thang điểm D. Armand kết hợp ứng dụng phần mềm MapInfo trong thành lập bản đồ chuyên đề là nội dung có giá trị ứng dụng cao cho các nghiên cứu địa lí cấp tỉnh.
- Đối với các cơ quan quản lý và hoạch định chính sách: Các phân tích thực trạng và số liệu phân hạng mức sống theo từng đơn vị hành chính là nguồn tư liệu thực tế cho UBND tỉnh Thái Nguyên, Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Lao động - Thương binh và Xã hội, Sở Y tế và Sở Giáo dục và Đào tạo trong việc xây dựng kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội, phân bổ vốn đầu tư công, và thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia giảm nghèo bền vững giai đoạn tiếp theo.
- Đối với các địa phương khác trong vùng Trung du miền núi phía Bắc: Khung phân tích phân hóa mức sống giữa hai tiểu vùng tự nhiên - kinh tế (vùng cao miền núi và vùng đồi trung du) có thể được tham khảo, vận dụng cho các tỉnh có điều kiện địa hình và kinh tế tương đồng như Bắc Giang, Phú Thọ, Yên Bái.
Câu hỏi thường gặp
1. Luận án ghi nhận vị thế kinh tế của tỉnh Thái Nguyên trong vùng Trung du miền núi phía Bắc và cả nước giai đoạn 2010 - 2020 như thế nào?
Trong giai đoạn 2010 - 2020, GRDP của tỉnh tăng từ 23.774,2 tỉ đồng lên 116.008,2 tỉ đồng, nâng thứ hạng từ 21 lên 14/63 tỉnh thành cả nước. GRDP bình quân đầu người theo giá hiện hành tăng từ 21,0 triệu đồng lên 88,7 triệu đồng, đứng thứ 1 trong 14 tỉnh vùng Trung du miền núi phía Bắc và xếp thứ 12/63 tỉnh thành của Việt Nam.
2. Hệ thống thang điểm và công thức phân hạng mức sống dân cư của luận án được thiết lập ra sao?
Luận án đánh giá 9 tiêu chí thuộc 4 nhóm theo thang điểm 5 bậc (từ 1 đến 5 điểm, tổng điểm tối đa là 45 và tối thiểu là 16). Áp dụng công thức khoảng cách nhóm của D. Armand với $M = 5$, khoảng cách mỗi nhóm là 5,8 điểm, phân thành 5 hạng: Cao (trên 39,2 điểm), Khá cao (33,4 đến 39,1 điểm), Trung bình (27,6 đến 33,3 điểm), Khá thấp (21,8 đến 27,5 điểm) và Thấp (dưới 21,8 điểm).
3. Khảo sát thực địa của luận án được tiến hành với quy mô và địa bàn cụ thể nào?
Tác giả đã khảo sát 360 mẫu phiếu (chiếm 0,1% tổng số 360.674 hộ gia đình của tỉnh năm 2020) phân theo 5 nhóm thu nhập. Địa bàn khảo sát gồm 12 xã/phường thuộc 6 đơn vị hành chính: TP. Thái Nguyên, TX. Phổ Yên, huyện Phú Bình, huyện Định Hóa, huyện Võ Nhai và huyện Đại Từ. Thời gian điều tra thực địa diễn ra từ tháng 01 đến tháng 06/2021.
4. Mức độ chênh lệch thu nhập giữa nhóm giàu nhất và nhóm nghèo nhất tại Thái Nguyên biến động thế nào trong giai đoạn nghiên cứu?
Mức chênh lệch thu nhập bình quân đầu người/tháng giữa 20% nhóm hộ giàu nhất và 20% nhóm hộ nghèo nhất của tỉnh Thái Nguyên là 7,5 lần vào năm 2010 và 6,4 lần vào năm 2020. Tỉ lệ chênh lệch này đưa Thái Nguyên xếp thứ 3 trong số 14 tỉnh thuộc vùng Trung du miền núi phía Bắc về mức độ phân hóa thu nhập.
5. Kết quả đạt được của tỉnh Thái Nguyên đối với nhóm chỉ tiêu bổ trợ năm 2020 là gì?
Đến năm 2020, tỉ lệ hộ gia đình sử dụng điện lưới quốc gia tại Thái Nguyên đạt 100%, đưa tỉnh cùng với Bắc Giang dẫn đầu vùng Trung du miền núi phía Bắc và là 1 trong 17 tỉnh thành trên cả nước đạt chỉ tiêu này. Đồng thời, tỉ lệ hộ có nhà ở kiên cố toàn tỉnh đạt 75,8%.
Kết luận
Luận án tiến sĩ của tác giả Nguyễn Thanh Mai đã hoàn thành việc nghiên cứu mức sống dân cư tỉnh Thái Nguyên giai đoạn 2010 - 2020 dưới góc độ địa lí kinh tế - xã hội. Bằng việc kết hợp phương pháp luận địa lí học, công nghệ GIS và dữ liệu khảo sát thực chứng, công trình đã làm sáng tỏ thực trạng tăng trưởng kinh tế nhanh gắn liền với sự gia tăng phân hóa mức sống giữa các đơn vị hành chính và giữa hai tiểu vùng Bắc - Nam. Những phát hiện về khoảng cách tiếp cận dịch vụ y tế, giáo dục và chênh lệch thu nhập là căn cứ thực tiễn quan trọng cho việc đề xuất các giải pháp phát triển kinh tế - xã hội bền vững tại địa phương đến năm 2030.