Mở đầu Đặt van đề, mục tiêu và phạm vi nghiên cứu của khóa luận. Chương 2: Tổng quan Giới thiệu chung về điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội xã DakO huyện Phước Long tỉnh Bình Phước. Chương 3: Nội dung và phương pháp nghiên cứu Nêu ra các khái niệm cơ bản liên quan đến nội dung của khóa luận và phương pháp để thực hiện khóa luận. Chương 4: Kết quả và thảo luận Trình bày một số kết quả nghiên cứu thực trạng về đời sống, điều kiện kinh tế xã hội, mức thu nhập, chỉ tiêu và một số giải pháp nhằm cải thiện đời sống cho đồng bào dân tộc Stiêng ở địa bàn nghiên cứu.
Chương 5: Kết luận và đề nghị Trình bày kết luận rút ra trong quá trình nghiên cứu và những kiến nghị của tác giả sau quá trình thực hiện khóa luận. CHƯƠNG 2 TỎNG QUAN 2. Tổng quan về xã DakO huyện Phước Long tỉnh Bình Phước 2. Đặc điểm tự nhiên a) VỊ trí địa lý ĐăkƠ là xã biên giới nằm ở phía Bắc huyện Phước Long, có diện tích tự nhiên 24.627 ha, cách thi tran Thác Mo 35 km, gồm có 11 thôn.
Ranh giới hành chính Phía Bắc giáp: xã Bù Gia Mập. Phía Nam giáp: xã Đức Hạnh và xã Phú Nghĩa. Phía Đông giáp: xã Bu Gia Map. Phía Tây giáp: nước bạn CamPuChia.
Vị tri địa lý xã DakO cho thấy một số lợi thé và hạn chế sau đây đến phát triển kinh tế xã hội: ĐăkƠ là xã nằm trong vùng miền núi cao nguyên và có đường biên giới với nước bạn CamPuChia, có vị trí chiến lược vô cùng quan trọng cả về kinh tế, chính trị lẫn an ninh quốc phòng. Tuy vậy so với các xã khác trong huyện Phước Long nói riêng và vùng Đông Nam Bộ nói chung thì DakO là một xã nằm trong huyện miễn núi, xa các trung tâm kinh tế chính trị và thành phó lớn, vì vậy ít có cơ hội được hướng sức lan tỏa của các trung tâm phát triển đó, điều đó là một trở ngại không nhỏ trong phát triển kinh tế xã. b) Địa hình So với toàn huyện, DakO là xã có địa hình rừng núi tương đối dốc và chia cắt mạnh, đi lại khó khăn, là một trở ngại cho việc bố trí sử dụng đất so với các xã khác trong huyện. Phần lớn địa hình xã DakO có độ dốc 15 — 20° (chiếm 85% điện tích tự nhiên) ít thuận lợi cho sử dụng đất trong nông nghiệp và các sử dụng khác.
c) Đất đai Là một xã thuần nông, đất đai chủ yếu là đất đỏ bazan, có tổng điện tích tự nhiên là 24.627 ha, trong đó đất dành cho nông nghiệp chiếm 98,82% quỹ đất tự nhiên toàn xã, phần lớn diện tích đất của xã đã được khai thác và sử dụng. Cũng giống như những vùng khu vực nông thôn của miền Đông Nam Bộ, thế mạnh của xã là phát triển các loại cây công nghiệp. Phần Loại Pat theo Mục Dich Sứ Dụng trong Năm 2006 của Xã DakO Mục đích sử dụng Diện tích ( ha ) tỷ lệ (%) Tổng diện tích tự nhiên 24. Đất nông nghiệp 24.335,66 98,82 Đất sản xuất nông nghiệp 3.891,44 15,80 Đất lâm nghiệp 20.439,17 82,99 Đất nuôi trồng thủy sản - 5,05 0,02 Đất nông nghiệp khác 0,00 0,00 2.
Đất phi nông nghiệp 291,33 1,18 Dat ở 69,02 0,28 Đắt chuyên dùng 129,31 0,53 Đất nghĩa trang, nghĩa địa 5,00 0,02 Đất sông suối 88,00 0,36 3. Đất chưa sử dụng 0,00 0,00 Nguôn tin: UBND xã DakO d) Khi hau Khí hậu nhiệt đới gió mùa cận xích đạo, có nền nhiệt cao đều quanh năm, ít gió bão và không có mùa đông lạnh. Trong năm phân biệt 2 mùa rõ rệt. Mùa mưa kéo dài trong 6 tháng từ tháng 5 đến tháng 11, mùa khô từ tháng 11 đến tháng 4 năm sau.
Chế độ nhiệt cao và khá ổn định, nhiệt độ trung bình là 26,2°C, nhiệt độ trung bình tối cao không quá 33°C (31,7 — 32,2°C), và nhiệt độ trung bình tối thấp không đưới 20°C (21,5 — 22°C). Tổng giờ nắng trong năm trung bình 2.500 giờ, số giờ nắng bình quân trong ngày 6,2 — 6,6 giờ. Thời gian nang cao nhất vào các tháng ít mưa 2, 3, 4, thời gian ít nắng nhất vào các tháng mưa nhiều 7, 8, 9. Lượng mưa bình quân tương đối cao (2.315mm), mưa rat tập trung, lượng mưa trong 6 tháng mùa mua chiếm 85 — 5 90% tổng lượng mưa cả năm, chỉ riêng 4 tháng mưa lớn nhất lượng mưa đã chiếm 62 — 63% lượng mưa cả năm.
e) Thủy văn sông ngòi Trên địa bàn xã ĐăkƠ có sông Bé chảy dài đọc theo biên giới CamPuChia và Việt Nam theo hướng Bắc — Nam. Sông Bé có lưu vực rộng khoảng 4.000 km? với các chỉ lưu chính: suối DakO dai 20 km và trên địa bàn còn có nhiều suối nhỏ. lưu lượng dòng chảy trung bình đạt khoảng 100m?/s. Điều kiện kinh tế xã hội Tình hình kinh tế Xã ĐăkƠ huyện Phước Long là một xã nằm ở phía Bac của huyện, cơ sở vật chất nghèo nàn, lao động tập trung chủ yếu cho nông — lâm nghiệp (trên 90%), lao động dịch vụ và tiểu thủ công nghiệp 3%, lao động khác 5%.
Nhìn chung kinh tế đã có chuyển biến theo chiều hướng tích cực, nhưng tốc độ còn chậm. Trong nền kinh tế chung của xã, nông — lâm nghiệp là ngành kinh tế chính. Ngành dịch vụ ở dạng buôn bán chiếm vị trí không đáng kể, ngành công nghiệp và tiểu thủ công nghiệp chưa có cơ sở đóng trên địa bàn, trong tương lai cần được đây mạnh theo chiều hướng tích cực. a) Nông nghiệp Nông nghiệp DakO là ngành kinh tế chính, thu hút 85% lao động xã hội, đóng góp cho kinh tế địa phương phát trién.
Trồng trọt: với điều kiện về đất đai và địa hình cũng như khí hậu rất thuận lợi cho việc phát triển những loại cây công nghiệp như: tiêu, điều, cao su đây là những loại cây trồng mang lại thu nhập chính cho phan lớn dân cư trong xã. Tình Hình Sản Xuất Một Số Loại Cây Trồng Chính của Xã ĐăkƠ 2006 Loại Diệntích Nangsuat Diện tích Năng suất Diện tích cuc cay suat (kg/ha) (ha) (kg/ha) Điêu 1.787 Nguôn tin: Phòng Kinh Tê huyện Phước Long Chăn nuôi: song song với trồng trọt, địa phương luôn chú trọng đến việc phát triển chăn nuôi để tăng thu nhập cho kinh tế hộ gia đình. Tuy nhiên chăn nuôi còn phát triển chậm, chủ yếu là chăn nuôi nhỏ cá thể, chỉ đáp ứng kinh tế phụ cho hộ gia đình trong giai đoạn trước mắt. Trong năm vừa qua do ảnh hưởng của dịch bệnh lở mồm long móng ở một số nơi và tại địa phương nên đàn gia súc trên địa bàn đã giảm mạnh.
Tính đến thời điểm cuối năm 2006 tổng đàn gia súc hiện có 3.285 con, giảm 726 con so với năm 2005. Trong tương lai ngành chăn nuôi cần phát triển mạnh mới có thể đáp ứng được nhu cầu thực phẩm cho xã hội và phân bón cho cây trồng. Tình Hình Chăn Nuôi Một Số Vat Nuôi Chính của Xã DakO DVT: con Vật nuôi So sánh 2005/2004 2006/2005 lan +A lan Heo 121 -699 0,77 Gia súc 0,93 99 1,12 Gia Cằm 29.800 2,23 Nguôn tin: UBND xã DakO b) Lâm nghiệp Theo số liệu kiểm kê rừng của ngành địa chính, năm 2000 diện tích cớ rừng 20.790 ha, năm 2002 diện tích 14.353 ha trong đó lâm trường Bu Gia Phúc 26,4 ha, lâm trường DakO 10.570 ha, lâm trường Bù Gia Mập 590 ha và khu bảo tồn thiên nhiên Bù Gia Map 2. Năm 2006 diện tích rừng có khoảng 14.
Đặc biệt khu bảo tồn thiên nhiên Bù Gia Map có hệ thực vật phong phú, trong đó có nhiều loài gỗ lớn như: dầu, vên vên, sao, gõ đỏ.đưới tán rừng nhiều loài động vật cư ngụ: nai, bò, heo và nhiều loài động vật khác. Ngoài giá trị kinh tế rừng còn đóng vai trò quan trọng trong việc chống xói mòn, bảo vệ môi trường sinh thái. Tình trang phá rừng, lấn chiếm đất lâm nghiệp, vận chuyến lâm sản trái phép hiện nay trên địa bàn xã vẫn còn xảy ra các vụ vi phạm mang tính chất nghiêm trọng, qui mô tập thể từ 30 đến 50 người và thường diễn ra vào ban đệm ở khoảng thời gian đầu năm. Tuy nhiên với sự quyết tâm chặn đứng tình hình phá rừng làm rẫy của ban ngành các cấp, nạn phá rừng làm rẫy đã không còn diễn ra trên địa bàn.
c) Công nghiệp, TTCN và thương mại Hiện nay, DakO chưa có cơ sở công nghiệp. Tiểu thủ công nghiệp địa phương và thuơng mại dịch vụ hiện nay chủ yếu là sửa chữa, buôn bán nhỏ trong các hộ gia đình thuộc khu vực trung tâm xã, phục vụ nhu cầu tiêu dùng tại địa phương và khách đến công tác tại xã. Tình hình xã hội a) Dân tộc DakO là nơi cư trú của 10 dân tộc anh em, trong đó Stiéng là người dân tộc chính trong cộng đồng dân tộc tại x4, dan tộc Stiêng sinh sống lâu đời tại địa phương và sống tập trung theo từng đòng tộc với cuộc sống du canh du cư. Sau ngày miền Nam hoàn toàn giải phóng được Đảng và nhà nước vận động giúp đỡ, ĐBDT Stiêng đã được định canh định cư tập trung ở 7 điểm dân cư chính (Thôn 2, Bù Khơn, Bù Bung, Bu Dung, Bu Du Nga, Bu Lố, Ba XaRê) các dân tộc thiểu số còn lại năm xen kẽ rải rác.
Hiện nay hộ ĐBDT Stiêng chiếm 33,18% số hộ ĐBDT. Cơ Cau Dân Tộc Xã ĐăkƠ Năm 2006 Tổng số Tổng nhân khẩu Tỷ lệ STT Dân tộc (hộ ) ( người) (%) 1 Kinh 1.202 57,79 2 Tay 106 431 4,02 3 Ning 92 393 3,66 4 Khome 7 44 0,41 5 Chau Ma 5 23 0,21 6 Mường 9 46 0,43 7 MoNéng 1 4 - 0,04 8 Hoa 2 15 0,14 9 Thai 3 13 0,12 10 — Stiêng 704 3.561 33,18 Nguôn tin: UBND xã DakO b) Các van dé kinh tế - xã hội của đồng bào dân tộc Stiêng Đồng bào Stiêng có nhiều tên gọi khác nhau như: Xa-điêng, Ta-mun, Moi. Ngôn ngữ là Môn-Khmer, không có chữ viết, chi trao đổi bằng tiếng nói. Đồng bào Stiêng tập trung nhiều ở huyện Phước Long, Bình Long, Đồng Phú, Lộc Ninh.tinh Bình Phước và một số it ở Lâm Đồng.
Họ là người bản xứ ở đây, có thé là họ có chung nguồn gốc với người Mnông. Tình Hình Phân Bố Hộ DBDT Stiéng theo Don Vị Hành Chính tại Xã ĐăkƠ Năm 2006 l Hộ Nhân khẩu Don vị hành .