Chương 1, LY LUẬN VE MOI QUAN HE LANG MAN CUA SINH VIÊN. Tổng quan nghiên cứu về mối quan hệ lãng mạn. Tổng quan nghiên cứu về mỗi quan hệ lãng man trên thé giới. Tổng quan nghiên cửu về mối quan hệ lãng mạn trong nước.
Cơ sở lý luận về mối quan hệ lãng man của sinh vién oo. Khái niệm mối aN Bộ HÃRBTBSB:::::::zcssecssieeciiicsisiieirsiniireisnossasaasssi 17 1. Khái niệm sinh viên - tuôi trưởng thành mới NGL. eee cece eee 19 1.
Mối quan hệ lãng mạn của người trưởng thành mới nôi. Vai trò của mối quan hệ lãng mạn của người trưởng thành mới nỗi. Sự hình thành và duy tri môi quan hệ lãng mạn theo thuyết tiễn hóa và lý thiny/6EinhimitHUTGXAIHT:2s. Tìm kiếm đối tác cho môi quan hệ lãng mạn.
Tránh sự quyền rũ của những môi quan hệ hap dẫn thay thế. Ngăn chặn những đối thủ [WG nàn KRG seeieiaeaeeoiaeaeroioooree 28 1. Cảm xúc trong mỗi quan hệ lãng mạn. Năng lực lãng mạn (romantic competenc€).
Một số đặc trưng trong mối quan hệ lãng mạn. Giao tiếp trong mối quan hệ lãng mạn. Xung đột trong mỗi quan hệ lãng mạn. Gắn bó trong mỗi quan hệ lãng mạn.
Cảm xúc cơ thé trong gắn bó. Các kiểu gắn bó ban đầu và ảnh hưởng đến các mối quan hệ ngang hang và lãng mạn. Đặc điểm của chất lượng mối quan hệ lăng mạn. Gắn bó với các mỗi quan hệ lãng mạn.---¿- 2 22555: 45 TIÊU KẾT CHƯƠNG.
Si 50 Chương 2. THỰC TRẠNG MOI QUAN HỆ LANG MAN CUA SINH VIÊN. Tô chức nghiên eứu. 2-2 2222 5 SE S12 2235217571511 11 1111211121722 121211 6 53 Di Ml, WAS đồ HIỂU coaannnnnoaninniiiiiiiniiiiiiiniLE14013304383838033058836318338590583304883583888551868838 53 DD.
Ehif0iig BHRð:8pH1E0IEỨUsosaasiiegrsniiiitabtiaitiiogirtipatiatitittisiiittiatistsstasisgi 33 2. Phương pháp nghiên cứu lý luậ. s SH dn ướt 53 2. Nhóm phương pháp nghiên cứu thực GON.
Phương pháp tiếng RE toán ROC. Phương pháp nghiên cứu thực GEN. Kết quả khảo sát thực trạng mỗi quan hệ lãng man của sinh viên trường Dai H06/S0/0B0717TEHCNELitssasasiasstraiairsitsicitaiinto:1:00161130010010210010110100106103)8518106301353/35060958838 57 TUBS IKE T CHUNG 2 brnnnenrenniniiniirintttrtitttistiitoitiiitidiitsitsititzttsisgsiole 76 ,459080897.4i20)/c:ìaađaaẳađaiẳđaidađidd. 88 TH PAAOe ccc aa cassssszcsnvasessceesucavssecaessscasstesessnaaszezsssseasseaunsseniee 90 DANH SÁCH CAC BANG Bảng 2.1 Bảng quy ước thang đo năng lực lãng mạn.2 Bảng quy ước của thang đo: trải nghiệm moi quan hệ: trò chuyện trực tiếp; trò chuyện trực tuyến; phong cách giải quyết và tình trạng môi quan hệ.3 Độ tin cay của thang đo năng lực lãng mạn cua sinh viên trường Đại hoc SƯ PH§ẪTTETHNÍasisoansniiiiiiiitioiiiieiiiiiitdiiiiiiiiiiioitiatiiiiiiiitdiiitiatiieitiititiataaistostnaiasg 57 Bảng 2.4 Độ tin cậy của thang đo trai nghiệm mỗi quan hệ của sinh viên trường Đại hoe Sir phan TR WOM i ccccssaisascsscssassassascasessascascssassassascassasaveascascssavesseasmasaisasssscasaasavsaveis 57 Bảng 2.5 Độ tin cậy của thang do trò chuyện trực tiếp của sinh viên trường Đại học Sit pha TRC qississsssiasiassaiesisssassavessassassavoaseavasvaveaessasvavesseavsisaisasessaaversaiesiossasvaresiais 57 Bang 2.6 Độ tin cậy của thang đo trò chuyện trực tuyến của sinh viên trường Dai học Sư phạm TP.HỆNMG::cicoccoccccoitoeosoioicoiiciicoioiooiooingiiioiioiioioeioniE3105006165165636ã55665 57 Bảng 2.7 Độ tin cậy của thang đo phong cách giải quyết của sinh viên trường Dai rare ie CL yl: 57 Bang 2.8 Độ tin cậy của thang do tinh trang mỗi quan hệ của sinh viên trường Đại Boe SưpBeamiTPEHCNM.::::::::sccsc=iiiiiaoeirieeiriiaiiitiiiiiiiiisisiiritatistsaszarasnaassrsse 57 Bảng 2.9 Điểm trung bình của thang do năng lực lãng mạn của sinh viên trường Đại HOS Sie Pia TEC Ma isnsainaianoatainatiaititiiiattsiaiiitinttsititiiiaitsiiaiiniiaitirtiiniiaitannntairsataiisttsiaio 58 Bảng 2.10 Diễm trung bình của thang đo tình trang mối quan hệ của sinh viên trưởng Đại học Sư phạm TP.
- 6 - 5 SH TH HH nu 59 Bảng 2.11 So sánh năng lực lãng mạn theo đặc điểm giới tinh của sinh viên trường E80 R0B(SII PRMD TCN.12 So sánh năng lực lãng man theo xu hướng tính dục của sinh viên trường Dailhige Su phạm TP.HCM (coooocoeoiooioiocoeoooiiaoioiiiptiitiititiitiitiiti6014002304164165188148868038 63 Bảng 2.13 So sánh năng lực lãng mạn theo đặc điểm năm học của sinh viên trường Đai R0 si nnn TEHN,.14 Thẻ hiện tương quan của các thang đo về các mi quan hệ lãng man của sinh viên trường Dai học Sư phạm TP.15 Bảng thé hiện điểm trung bình của các lĩnh vực quan trọng trong môi quan liệ NG PN::--:-::-::--::-::-::-:--:::-::cc-ccccccccccc2p2cciccpcipniDnODoisgiedoETDSi2SiSg1835216612. L¥ do chon dé tai Lita tuôi sinh viên là lứa tuổi mà con người đạt đến trình độ phát trién sung mãn, trưởng thành về mặt thé chất lẫn tinh thần. Tuổi sinh viên là thời kì phát triển tích cực của các loại tình cảm cao cấp như tình cảm trí tuệ. tinh cảm đạo đức va tình cảm thâm mi.
Tinh bạn khác giới, cùng giới ở sinh viên tiếp tục phát triển theo chiều sâu. Bên cạnh đó, tỉnh yêu nam — nữ ở lứa tuôi sinh viên là một lĩnh vực rất đặc trưng. Theo Erik Erickson, giai đoạn từ 18 - 20 tuôi là lúc con người thiết lập môi tương quan mật thiết với người khác phái để bắt dau quá trình lập gia đình. Nếu không thành công trong việc thiết lập môi quan hệ tình cảm này, nó sẽ dẫn đến hiện tượng xa lánh người khác và con người bị cô độc.
Các quan hệ lãng mạn ở tuôi vị thành niên không chỉ có ý nghĩa theo cách riêng của họ, mà còn đóng một vai trò quan trọng trong việc định hình quá trình phát triển chung trong thời niên thiếu. Cụ thẻ, thanh niên phải đối mặt với một loạt các nhiệm vụ bao gồm: phát triển ban sắc, chuyên đổi các mỗi quan hệ gia đình, phát triển các mỗi quan hệ thân thiết với bạn bẻ, phát triển giới tính và thành tích học tập và thiết lập kế hoạch nghề nghiệp. Những trải nghiệm lãng mạn có thé đóng một vai trò trong sự phát triển ý thức về bản thân hoặc bản sắc theo hai cách. Đầu tiên, thanh thiếu niên phát triển những nhận thức khác biệt vẻ bản thân họ trong lĩnh vực lang mạn.
Họ không chỉ có khái niệm ve bản thân với những người đồng trang lứa, mà có những lược đồ bản thân khác nhau về ban thân với nhóm đồng trang lứa nói chung và với những người bạn thân và trong các môi quan hệ lang mạn nói riêng (Connolly & Konar-ski, 1994; Gecas, 1972; Harter, 1988). Cam niệm lãng mạn về bản thân liên quan đến việc một người có mối quan hệ lãng mạn hay không và chất lượng của môi quan hệ đó (Connolly & Konarski, 1994; Kuttler, La Greca, & Prinstein, 1999), gợi ý răng những trải nghiệm lãng mạn có thé ảnh hưởng đến ý thức về bản thân của một người. Do đó, những người thanh niên đã có những kinh nghiệm tích cực có thé nghĩ minh là đối tác hấp dan, trong khi những người có kinh nghiệm lãng man bat lợi có thé ít tin tưởng vào khả năng trở thành đối tác hấp dẫn hoặc có những mối quan hệ thành công. Trên thực tế, quan sát của bản thân sinh viên dành nhiều thời gian cho việc trải nghiệm mối quan hệ lãng man, Các mối quan hệ lãng man đã trở thành một phần không thể thiếu trong cuộc sống hàng ngày của thanh thiếu niên và hẹn hò là chủ đề chính của các cuộc trỏ chuyện ở tuôi vị thành niên (Eder, 1993).
Có cảm xúc lang mạn và có gắng tham gia vào các mối quan hệ lãng mạn là những dấu hiệu quan trọng của trải nghiệm tuổi vị thành niên. Cảm niệm lãng mạn về bản thân liên quan đến việc một người có mdi quan hệ lãng man hay không và chat lượng của mỗi quan hệ đó (Connolly & Konarski, 1994; Kuttler, La Greca, & Prinstein, 1999), gợi ý rang những trải nghiệm lãng mạn có thé ảnh hưởng đến ý thức về bản thân của một người. Do đó, những người thanh niên đã có những kinh nghiệm tích cực có thể nghĩ minh là đối tác hap dan, trong khi những người có kinh nghiệm lãng mạn bat lợi có thẻ it tin tưởng vào khả nang trở thành đối tác hap dẫn hoặc có những môi quan hệ thành công. Vi vậy nghiên cứu tình yêu là một van dé can thiết và quan trọng trong việc giáo dục nhân cách con người.
Trong giới han tìm hiểu của người nghiên cứu, chưa thấy de nhiều nghiên cứu chuyên sâu vẻ chủ dé nay ma chi được lồng ghép ở các dé tài tinh yêu. Đặc biệt là ở Việt Nam. nghiên cứu về môi quan hệ lăng mạn và chất lượng của mỗi quan hệ đó ở sinh viên thì chưa phé biến, nhất là ở sinh viên ở Dai học Sư phạm TP.HCM thi vẫn chưa được nghiên cứu. Ngoài ra, ban thân em là sinh viên chuyên ngành tâm lý học giáo dục muốn tiếp cận nghiên cứu chủ dé này dé bỗ sung về mặt lý luận và thực tiễn những đặc điểm phát triển tâm lý lứa tuôi của sinh viên.
Với những lý do nêu trên, đề tài “dé tài mỗi quan hệ lãng mạn của sinh viên” được xác lập để nghiên cứu thực trạng mối quan hệ lãng mạn của sinh viên hiện nay, từ đó có những dé xuất phù hợp nhằm giúp sinh viên có được môi quan hệ lãng mạn chất lượng. Mục đích nghiên cứu Tìm hiểu thực trạng tự đánh giá về năng lực lang mạn của sinh viên. Thực trạng trải nghiệm mỗi quan hệ lãng mạn của sinh viên. Nhiệm vụ nghiên cứu Hệ thống hóa lý luận về mỗi quan hệ lãng mạn của sinh viên trường Đại học Sư phạm TP.
Tìm hiểu thực trang năng lực lãng mạn trong mỗi quan hệ lang mạn của sinh viên Dé xuất biện pháp phát huy các mặt của năng lực lãng mạn trong môi quan hệ lãng mạn của sinh viên. Giả thuyết nghiên cứu Năng lực lang mạn của sinh viên ở mức trung bình. Không có sự khác biệt đáng ké giữa nam và nữ trong năng lực lãng mạn. Không có sự khác biệt đáng kể giữa sinh viên năm nhất và năm tư về năng lực lãng mạn.
Có sự ảnh hưởng giữa các nhân tố trong năng lực lãng mạn với nhau. §, Đối tượng và khách thé nghiên cứu: - Đối tượng: Năng lực lãng mạn của sinh viên và trải nghiệm mối quan hệ lãng mạn. - Khách thé nghiên cứu: 540 sinh viên trường Dai học Su phạm TP.HCM đang có môi quan hệ lãng mạn khác giới 6. Phạm vi nghiên cứu: - Nội dung nghiên cứu: Năng lực lãng mạn của sinh viên.
- Không gian nghiên cứu: Dé tài chỉ tập trung nghiên cứu 540 sinh viên trường đại học ở thành phô Hỗ Chi Minh. - Thời gian nghiên cứu: Dé tài chỉ nghiên cứu từ tháng 9 năm 2022 đến tháng 3 năm 2023 - Mẫu nghiên cứu: Đề tài chỉ nghiên cứu sinh viên có môi quan hệ lãng mạn. Phương pháp nghiên cứu 7. Phương pháp luân: Đề thực hiện mục đích và nhiệm vụ của đề tài, người viết dựa trên các phương pháp luận là quan điểm thực tiễn, quan diém phát triển và quan diém hoạt động.
Quan điểm thực tiễn doi hỏi trong quả trình tìm hiểu, người nghiên cứu phải dựa trên nén tảng thực tiễn dé đảm bảo tính khách quan và nhằm phục vụ lại cho thực tiễn. Do đó, dé tài nghiên cứu phải được xuất phát từ nhu cầu của thực tế xã hội và vừa có ý nghĩa lý luận vừa có ý nghĩa thực tiễn.