Nghiên cứu mối quan hệ giữa hành vi lãnh đạo động lực làm việc sự sáng tạo và kết quả làm việc của nhân viên ngành marketing tại thành phố hồ chí minh

Nghiên cứu về mối quan hệ giữa lãnh đạo, động lực, sáng tạo và kết quả làm việc của nhân viên marketing tại TP.HCM. Phân tích chuyên sâu, kết quả giá trị.

Chuyên ngành

Kinh tế

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Đề tài nghiên cứu khoa học

2024

97
3
0

Phí lưu trữ

35 Point

Mục lục chi tiết

1. CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU

1.1. Lý do chọn đề tài

1.2. Mục tiêu nghiên cứu

1.3. Câu hỏi nghiên cứu

1.4. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

1.5. Phương pháp nghiên cứu

1.6. Ý nghĩa nghiên cứu

1.7. Cấu trúc bài nghiên cứu

2. CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU

2.1. Hành vi lãnh đạo

2.2. Động lực làm việc

2.3. Sự sáng tạo của nhân viên

2.4. Kết quả làm việc

2.5. Lý thuyết về Hành vi lãnh đạo

2.5.1. Nghiên cứu của bang Ohio

2.5.2. Nghiên cứu của trường đại học Michigan

2.5.3. Lưới lãnh đạo của Blake và Mouton

2.5.4. Thuyết Lãnh đạo hành vi - Leadership: Theory and Practice (Peter G. Northouse - Western Michigan University - 2016)

2.6. Lược khảo các nghiên cứu liên quan

2.6.1. Nghiên cứu của Iqbal N và cộng sự (2015)

2.6.2. Nghiên cứu của Anita Derecskei (2016)

2.6.3. Nghiên cứu của Lukman Imam Syaíìi và cộng sự (2015)

2.6.4. Nghiên cứu của Brahim và cộng sự (2015)

2.6.5. Nghiên cứu của Houcine Meddour và cộng sự (2019)

2.6.6. Nghiên cứu của Siswanto và cộng sự (2022)

2.7. Giả thuyết và mô hình nghiên cứu

2.7.1. Mối quan hệ giữa hành vi lãnh đạo và kết quả làm việc của nhân viên

2.7.2. Mối quan hệ giữa hành vi lãnh đạo và động lực làm việc của nhân viên

2.7.3. Mối quan hệ giữa hành vi lãnh đạo và sự sáng tạo của nhân viên

2.7.4. Mối quan hệ giữa động lực làm việc và kết quả làm việc của nhân viên

2.7.5. Mối quan hệ giữa sự sáng tạo và kết quả làm việc của nhân viên

2.7.6. Mối quan hệ giữa động lực làm việc và sự sáng tạo của nhân viên

2.7.7. Mô hình nghiên cứu

2.8. Tóm tắt chương 2

3. CHƯƠNG 3: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

3.1. Quy trình nghiên cứu

3.2. Nghiên cứu định tính

3.2.1. Thiết kế nghiên cứu định tính

3.2.2. Kết quả nghiên cứu định tính

3.3. Nghiên cứu định lượng

3.3.1. Thiết kế mẫu nghiên cứu

3.3.2. Thiết kế bảng câu hỏi

3.3.3. Phương pháp phân tích dữ liệu

4. CHƯƠNG 4: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

4.1. Thống kê mô tả

4.2. Đánh giá độ tin cậy thang đo (Cronbach’s Alpha)

4.2.1. Thang đo Hành vi lãnh đạo (HVLD)

4.2.2. Thang đo Động lực làm việc của nhân viên (ĐLLV)

4.2.3. Thang đo Sự sáng tạo của nhân viên (SSTNV)

4.2.4. Thang đo Kết quả làm việc của nhân viên (KQLV)

4.3. Phân tích nhân tố khám phá (EFA)

4.4. Phân tích nhân tố khẳng định (CFA)

4.5. Kiểm định giả thuyết và mô hình nghiên cứu

4.5.1. Kiểm định mô hình cấu trúc tuyến tính SEM

4.5.2. Ước lượng mô hình lý thuyết bằng Bootstrap

4.5.3. Kiểm định giả thuyết nghiên cứu

4.6. Phân tích cấu trúc đa nhóm

4.7. Thảo luận kết quả nghiên cứu

4.8. Tóm tắt chương 4

5. CHƯƠNG 5: KẾT LUẬN VÀ HÀM Ý QUẢN TRỊ

5.1. Hàm ý quản trị

5.1.1. Hành vi lãnh đạo

5.1.2. Động lực làm việc của nhân viên

5.1.3. Sự sáng tạo của nhân viên

5.1.4. Kết quả làm việc của nhân viên

5.2. Hạn chế và những nghiên cứu tiếp theo

PHỤ LỤC 1: DÀN BÀI THẢO LUẬN NHÓM

PHỤ LỤC 2: DANH SÁCH NHÓM THAM GIA THẢO LUẬN NHÓM

PHỤ LỤC 3: KẾT QUẢ THẢO LUẬN NHÓM

PHỤ LỤC 4: PHIẾU KHẢO SÁT

PHỤ LỤC 5: THANG ĐO GÓC

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tóm tắt

I. Tổng quan Nghiên cứu tác động lãnh đạo đến hiệu suất Marketing

Nghiên cứu này tập trung vào việc khám phá mối quan hệ giữa hành vi lãnh đạo, động lực làm việc, sự sáng tạo và hiệu suất của nhân viên Marketing tại TP.HCM. Hành vi lãnh đạo được xem là yếu tố then chốt ảnh hưởng đến sự phát triển của các tổ chức. Lãnh đạo không chỉ thể hiện qua các quyết định chiến lược mà còn qua hành động, thái độ và giao tiếp với nhân viên. Nghiên cứu của Pfeffer (1998) đã chỉ ra mối liên hệ mạnh mẽ giữa quản lý nhân tài hiệu quả và hiệu suất kinh doanh của tổ chức. Một lãnh đạo xuất sắc giúp nhân viên làm việc hiệu quả hơn, hài lòng hơn và gắn bó hơn với tổ chức. Theo một nghiên cứu của Gallup, nhân viên được lãnh đạo xuất sắc hướng dẫn có khả năng cảm thấy hài lòng với công việc cao gấp 12 lần. Tuy nhiên, các tổ chức đang đối mặt với nhiều thách thức trong việc phát triển hành vi lãnh đạo. Báo cáo của Deloitte cho thấy, 86% các tổ chức coi phát triển lãnh đạo là ưu tiên chiến lược, nhưng chỉ có 13% tin tưởng vào khả năng của mình để tạo ra các lãnh đạo hiệu quả.

1.1. Tầm quan trọng của lãnh đạo trong ngành Marketing

Trong ngành Marketing, nơi đòi hỏi sự đổi mới và thích ứng liên tục, vai trò của người lãnh đạo càng trở nên quan trọng. Lãnh đạo cần tạo ra một môi trường khuyến khích sáng tạo trong marketing, thúc đẩy động lực làm việc của nhân viên marketing và xây dựng mối quan hệ giữa lãnh đạo, động lực và sáng tạo. Một lãnh đạo giỏi có thể giúp đội ngũ marketing vượt qua những thách thức, đạt được mục tiêu kinh doanh và xây dựng thương hiệu mạnh mẽ. Đồng thời, sự phát triển nhân viên marketing cũng đóng vai trò quan trọng để họ có thể nâng cao kiến thức và năng lực, từ đó đóng góp vào sự thành công của doanh nghiệp. Theo tài liệu gốc, '...hành vi lành đạo có thể tạo ra những lác động tích cực hoặc tiêu cực đến với kết quả làm việc cùa nhân viên, băng cách ảnh hướng đến các yêu tố như: động lực làm việc, sự sáng tạo, sự hài lòng, sự gắn bó với lô chức...'.

1.2. Thách thức trong phát triển lãnh đạo Marketing tại TP.HCM

Các tổ chức tại TP.HCM đang đối mặt với nhiều thách thức trong việc phát triển lãnh đạo Marketing, bao gồm thiếu hụt nhân tài có khả năng lãnh đạo, thiếu các chương trình đào tạo và hỗ trợ, và thiếu sự liên kết giữa mục tiêu cá nhân và tổ chức. Một nghiên cứu của VnEconomy cho thấy các doanh nghiệp Việt Nam đang thiếu trầm trọng nhân tài lãnh đạo. Bên cạnh đó, các doanh nghiệp cũng chưa chú trọng đến việc xây dựng một môi trường làm việc sáng tạo, nơi nhân viên marketing có thể tự do phát triển ý tưởng và thử nghiệm các phương pháp mới. Việc thiếu các chính sách khuyến khích kích thích sáng tạo trong công việc cũng là một rào cản lớn. Theo tài liệu gốc, '...Các tô chức không có đú nhân tài có khá năng lành đạo, không có chương trình đào tạo và hồ trợ cho các lãnh đạo hiện tại và tương lai. Không có sự liên kết giừa các mục tiêu cá nhân và tố chức...'.

II. Phân tích Ảnh hưởng động lực đến hiệu suất nhân viên Marketing

Động lực là yếu tố then chốt thúc đẩy nhân viên Marketing đạt được hiệu quả công việc. Một nhân viên có động lực cao sẽ làm việc năng suất hơn, sáng tạo hơn và gắn bó hơn với công ty. Ảnh hưởng của động lực đến hiệu suất nhân viên marketing là rất lớn, nó không chỉ là yếu tố thúc đẩy họ hoàn thành công việc mà còn là yếu tố giúp họ vượt qua những khó khăn và thử thách trong công việc. Theo tài liệu gốc, kết quả nghiên cứu cho thấy hành vi lành đạo có tác động đên, động lực làm việc, sự sáng tạo và kêt quả làm việc cúa nhân viên. Các nghiên cứu trước đây thường chỉ tập trung vào động lực làm việc chung, bỏ qua nguồn động lực và cách hành vi lãnh đạo tác động đến động lực này.

2.1. Các loại động lực tác động đến nhân viên Marketing

Có hai loại động lực chính tác động đến nhân viên Marketing: động lực nội tạiđộng lực bên ngoài. Động lực nội tại xuất phát từ sự yêu thích công việc, đam mê sáng tạo và mong muốn được học hỏi và phát triển. Động lực bên ngoài đến từ các yếu tố như tiền lương, thưởng, cơ hội thăng tiến và sự công nhận. Để tăng năng suất làm việc của nhân viên marketing, cần kết hợp cả hai loại động lực này. Theo kết quả nghiên cứu, đồng thời, kết quá làm việc của nhân viên cũng chịu ánh hường bời động lực làm việc và sự sáng tạo; bôn cạnh đó, đồng lực làm việc có tác động đến sự sáng tạo của nhân viên.

2.2. Vai trò của lãnh đạo trong việc thúc đẩy động lực

Lãnh đạo đóng vai trò quan trọng trong việc thúc đẩy động lực làm việc của nhân viên marketing. Lãnh đạo có thể tạo ra một môi trường làm việc tích cực, khuyến khích sự sáng tạo, cung cấp cơ hội học hỏi và phát triển, và công nhận những đóng góp của nhân viên. Phong cách lãnh đạo phù hợp có thể giúp nhân viên cảm thấy được trân trọng, được tin tưởng và được truyền cảm hứng. Theo tài liệu gốc, Từ kết quá nghiên cứu, một số hàm ý quản trị đà được đề xuất nhằm gia tăng kết quá làm việc của nhân viên thông qua cải thiện hành vi lành đạo, động lực làm việc và sự sáng tạo của nhân viỗn.

III. Giải pháp Tăng cường sáng tạo để nâng cao hiệu suất Marketing

Sáng tạo là yếu tố không thể thiếu trong ngành Marketing. Các chiến dịch marketing thành công thường bắt nguồn từ những ý tưởng sáng tạo, độc đáo và khác biệt. Sáng tạo và hiệu suất làm việc của nhân viên marketing có mối quan hệ mật thiết. Một nhân viên sáng tạo sẽ có khả năng đưa ra những giải pháp mới, tạo ra những sản phẩm và dịch vụ độc đáo, và thu hút khách hàng. Tuy nhiên, không phải nhân viên nào cũng có khả năng sáng tạo bẩm sinh. Cần có những biện pháp để kích thích sáng tạo trong công việc và tạo ra môi trường làm việc sáng tạo. Theo tài liệu gốc, Đâu tiên, động lực làm việc cùa nhân viên đang được xem xét một cách chi tiết hon. Trước đây, các nghiên cứu thường chí chú ý đến động lực làm việc chung hoặc niêm vui của nhân viên đôi với công việc họ đang làm, nhưng lại không đặt ra vân đẻ nghiêm trọng về nguồn động lực và cách mà hành vi lãnh đạo có thê tạo ra sự hoạt động đối kháng với động lực làm việc này.

3.1. Tạo môi trường làm việc khuyến khích sáng tạo

Một môi trường làm việc sáng tạo cần có những yếu tố sau: sự tự do, sự tin tưởng, sự hỗ trợ, sự đa dạng và sự thử nghiệm. Nhân viên cần được tự do thể hiện ý tưởng, được tin tưởng vào khả năng của mình, được hỗ trợ khi gặp khó khăn, được tiếp xúc với những quan điểm khác nhau và được khuyến khích thử nghiệm những điều mới. Môi trường làm việc cần tạo điều kiện để nhân viên cảm thấy thoải mái, không sợ sai và luôn sẵn sàng học hỏi. Điều này giúp nhân viên marketing có thể tự do phát huy khả năng sáng tạo của mình.

3.2. Sử dụng các phương pháp kích thích sáng tạo

Có nhiều phương pháp có thể sử dụng để kích thích sáng tạo trong công việc, như brainstorming, mind mapping, SCAMPER, Six Thinking Hats... Các phương pháp này giúp nhân viên suy nghĩ theo nhiều hướng khác nhau, khám phá những ý tưởng mới và giải quyết vấn đề một cách sáng tạo. Lãnh đạo có thể tổ chức các buổi brainstorming, khuyến khích nhân viên sử dụng các công cụ tư duy sáng tạo và tạo ra những thử thách để nhân viên vượt qua. Điều quan trọng là tạo ra một không khí cởi mở và khuyến khích sự tham gia của tất cả các thành viên.

IV. Đánh giá Đo lường tác động tổng thể đến hiệu suất nhân viên tại TP

Để đánh giá chính xác tác động của lãnh đạo, động lực và sáng tạo đến hiệu suất nhân viên Marketing, cần có những phương pháp đo lường hiệu quả. Đo lường hiệu suất nhân viên marketing không chỉ giúp đánh giá thành tích cá nhân mà còn giúp đánh giá hiệu quả của các chiến lược marketing và sự phát triển của công ty. Hiệu suất nhân viên marketing tại TP.HCM có thể bị ảnh hưởng bởi nhiều yếu tố, bao gồm cả yếu tố bên trong (năng lực, kỹ năng, động lực) và yếu tố bên ngoài (môi trường làm việc, văn hóa doanh nghiệp, sự cạnh tranh). Cần có một hệ thống đánh giá toàn diện để có thể đưa ra những điều chỉnh phù hợp. Theo tài liệu gốc, Đặc biệt, đối với nhân viên trong ngành Marketing trên địa bàn Thành phổ Hồ Chỉ Minh. Có một sổ nghiên cứu đã chi ra rằng, hiệu suất làm việc của nhân viên ngành Marketing có thế bị ánh hường bời một số yếu lổ cụ the như: Sự đa dạng trong công việc, sự hồ trợ từ đồng nghiệp và cấp trôn, sự phù hợp với môi trường làm việc, sự phù hợp với công việc.

4.1. Các chỉ số đo lường hiệu suất nhân viên Marketing KPIs

Có nhiều KPIs có thể sử dụng để đo lường hiệu suất nhân viên Marketing, như doanh số, thị phần, số lượng khách hàng tiềm năng, tỷ lệ chuyển đổi, mức độ tương tác trên mạng xã hội, mức độ nhận diện thương hiệu... Các KPIs này cần được xác định rõ ràng, đo lường thường xuyên và so sánh với mục tiêu đã đặt ra. Ngoài các KPIs định lượng, cũng cần đánh giá các KPIs định tính, như sự sáng tạo, khả năng làm việc nhóm, kỹ năng giao tiếp và khả năng giải quyết vấn đề.

4.2. Phương pháp khảo sát và đánh giá 360 độ

Ngoài việc sử dụng KPIs, có thể sử dụng các phương pháp khảo sát hiệu suất nhân viên và đánh giá 360 độ để có được cái nhìn toàn diện về hiệu suất của nhân viên Marketing. Phương pháp khảo sát giúp thu thập ý kiến của nhân viên về môi trường làm việc, văn hóa doanh nghiệp, chính sách đãi ngộ và cơ hội phát triển. Phương pháp đánh giá 360 độ thu thập ý kiến của đồng nghiệp, cấp trên, cấp dưới và khách hàng về năng lực, kỹ năng và thái độ làm việc của nhân viên. Kết quả khảo sát và đánh giá 360 độ giúp xác định những điểm mạnh, điểm yếu và những lĩnh vực cần cải thiện của nhân viên.

V. Hàm ý Quản trị tăng hiệu suất nhân viên Marketing tại TP

Nghiên cứu này mang lại nhiều hàm ý quản trị quan trọng cho các doanh nghiệp tại TP.HCM. Để tăng hiệu suất nhân viên marketing, các doanh nghiệp cần chú trọng đến việc xây dựng phong cách lãnh đạo chuyển đổilãnh đạo phục vụ, tạo động lực làm việc cho nhân viên thông qua các chính sách đãi ngộ và cơ hội phát triển, khuyến khích sáng tạo trong công việc và xây dựng môi trường làm việc tích cực. Theo tài liệu gốc, Từ kết quá nghiên cứu, một số hàm ý quản trị đà được đề xuất nhằm gia tăng kết quá làm việc của nhân viên thông qua cải thiện hành vi lành đạo, động lực làm việc và sự sáng tạo của nhân viỗn. Cần có một chiến lược quản lý nhân sự toàn diện để có thể khai thác tối đa tiềm năng của đội ngũ marketing.

5.1. Xây dựng văn hóa doanh nghiệp khuyến khích sáng tạo

Để khuyến khích sáng tạo trong marketing, cần xây dựng một văn hóa doanh nghiệp cởi mở, chấp nhận rủi ro và khuyến khích thử nghiệm. Lãnh đạo cần tạo ra một môi trường nơi nhân viên cảm thấy an toàn để đưa ra những ý tưởng mới, không sợ bị chỉ trích hoặc trừng phạt nếu ý tưởng đó không thành công. Văn hóa doanh nghiệp cũng cần khuyến khích sự hợp tác, chia sẻ kiến thức và học hỏi lẫn nhau. Các hoạt động team-building, các buổi chia sẻ kinh nghiệm và các khóa đào tạo về tư duy sáng tạo có thể giúp xây dựng một văn hóa doanh nghiệp mạnh mẽ.

5.2. Đầu tư vào đào tạo và phát triển nhân viên

Để nâng cao năng suất làm việc của nhân viên marketing, cần đầu tư vào đào tạo và phát triển nhân viên. Các chương trình đào tạo cần tập trung vào việc nâng cao kiến thức chuyên môn, kỹ năng mềm và khả năng tư duy sáng tạo. Ngoài ra, cần tạo cơ hội cho nhân viên tham gia các hội thảo, khóa học và các hoạt động giao lưu học hỏi để cập nhật những xu hướng mới nhất trong ngành Marketing. Việc đầu tư vào đào tạo và phát triển nhân viên không chỉ giúp nâng cao hiệu suất làm việc mà còn giúp tăng sự gắn bó của nhân viên với công ty.

17/04/2025
Nghiên cứu mối quan hệ giữa hành vi lãnh đạo động lực làm việc sự sáng tạo và kết quả làm việc của nhân viên ngành marketing tại thành phố hồ chí minh

Trích đoạn nội dung tài liệu

Chương 1: Tông quan nghiên cứu: Trình bày lý do chọn đề tài, mục tiêu, câu hỏi, đối tượng, phạm vi nghiên cửu, phương pháp và ý nghía nghiên cứu. Chương 2: Cơ sờ lý thuyết và mô hình nghiên cứu: Trình bày cơ sở lý thuyết và lược khảo nghiên cứu liên quan, từ đó đề xuất mỏ hình nghiên cửu và thang đo các biến. Chương 3: Phương pháp nghiên cứu: Trinh bày quy trình nghiên cứu, phương pháp chọn mầu, quá trình thu thập thông tin, công cụ xừ lỷ dừ liệu và các kỳ thuật phân tích SC được sử dụng. Chương 4: Ket quâ nghiên cứu: Trinh bày và diễn giải kết qua xử lý, phân tích dừ liệu nghiên cứu và tháo luận kết quâ nghiên cứu.

Chương 5: Kêt luận và hàm ý quàn trị: Trình bày tông hợp kêt quả nghiên cứu, từ đó rút ra kết luận và hàm ý cho nhà quàn trị cũng như những hạn che của nghiên cứu đê định hướng cho các nghiên cúu tiếp theo. 6 CHƯƠNG 2: co SỚ LÝ LUẬN VÀ MÔ HÌNH NGHIÊN cưu 2.1 Hành vi lãnh đạo Lãnh đạo có thê được định nghĩa là một quá trình dựa trên nhỏm, bao gôm sự khuyến khích để đạt được một mục tiêu cụ thể, để truyền cám hứng và khuyến khích tư duy sáng tạo [4]. Lành đạo là một nồ lực để ảnh hưởng đến nhiều người thông qua giao tiếp để đạt được mục đích dự định của minh, cách nó ánh hường đến nhiều người được thực hiện thông qua hướng dần hoặc mệnh lệnh [5]. Lãnh đạo là một quá trình được thực hiện bời một người lãnh đạo đế ánh hường và động viên người khác tự nguyện sẵn sàng làm theo ỷ anh ẩy [6] [7] Lành đạo là một khái niệm phức tạp và chưa có một định nghĩa đơn nhât được chấp nhận rộng rài.

Nó bao gồm quá trình ảnh hướng đến các cá nhân đô đạt được các mục tiêu khác nhau, mà có thê phù họp hoặc không phù hợp với các mục tiêu của tô chức [8]. Các học giá khác nhau đã đưa ra các góc nhìn khác nhau về lành đạo. Ví dụ, Daft (2014) [9] xem đỏ là nghệ thuật ảnh hường đến con người để đạt được các mục tiêu liên quan, trong khi Goleman (2000) [101 nhấn mạnh vai trò của người lành đạo trong việc đạt được kết quá. House và Aditya (1997) [111 nhan mạnh khả năng thúc đấy, ánh hưởng và cho phép các cá nhân đóng góp vào các mục tiêu của tô chức.

Bass (1990) [12] định nghía lành đạo là quá trinh ánh hường nhăm đạt dược mục tiêu, và Armstrong (2009) [ 13] mô tá nó là việc thực hiộn sự ánh hướng đưa mọi người lại gần nhau đe đạt được một mục tiêu mà họ có thể không đạt được khi ờ một minh. Các định nghía đa dạng này làm nối bật sự phức tạp và tính linh hoạt cua lãnh đạo trong các ngừ cảnh khác nhau. Các nhà nghiên cửu cách tiếp cận hành vi đà xác định rằng khá năng lành đạo bao gồm hai loại hành vi chung: hành vi định hướng sán xuất và hành vi định hướng nhân viên. Định hướng nhân viên Hành vi định hướng nhân viên giúp những người cấp dưới cám thấy thoải mái với bàn thân, với nhau và với hoàn cảnh mà họ gặp phái.

7 Theo nghiên cứu của đại học Ohio [14], hành vi định hướng nhân viên bao gôm việc xây dựng tình bạn, sự tôn trọng, sự tin tường và thiện cảm giũa người lành đạo và người phục lùng. Hành vi định hướng nhân viên là hành vi của các nhà lành đạo tiếp cận cấp dưới với sự nhấn mạnh vào mối quan hệ con người. Họ quan tâm đen người lao động như con người, coi trọng cá tính của họ và đặc biệt quan tâm đến nhu cầu cá nhân cùa họ [15]. Định hướng sản xuất Hành vi định hưởng sản xuất lạo điều kiộn thuận lợi cho việc hoàn thành mục tiêu: Chúng giúp các thành viên trong tô chức đạt được mục tiêu cùa mình.

Theo đại học Ohio [14], hành vi định hướng sán xuất bao gồm các hành vi như tỏ chức công việc, đưa ra cấu trúc cho bối cảnh công việc, xác định trách nhiệm vai trò và lập ke hoạch cho các hoạt động công việc. Định hưởng sản xuât bao gôm các hành vi lành đạo nhân mạnh dên các khía cạnh kỳ thuật và sán xuất cùa công việc. Từ định hướng này, người lao động được xem như một phương tiện đê hoàn thành công việc [ 16] Từ những định nghĩa trôn, chúng tôi kết luận “Hành vi lành đạo" là một nồ lực để ánh hường đến nhiều người thông qua giao tiếp để đạt được mục đích dự định. Ó đây, hành vi lành đạo bao gồm 2 loại: định hướng sán xuất và định hướng nhân viên.

Định hướng sản xuất là nhùng hành vi mà người lành đạo tập trung vào việc tạo ra các kết quá liên quan đến công việc, còn định hướng nhân viên là những hành vi mà người lành đạo tập tiling nhiều hơn vào các mối quan hệ đỏi với nhân viên.2 Động lực làm việc Động lực làm việc là một trạng thái tâm lý trong đó một người làm việc vì họ muốn làm, chứ không phái vi các phần thướng ben ngoài hoặc áp lực lien quan đen công việc [17]. Động lực làm việc là một tập họp các lực lượng năng lượng bắt nguồn từ cả bên trong và bên ngoài cá nhân, đê khởi đầu hành vi liên quan đến công việc và xác định hình thức, hướng, mức độ và Ihời gian cùa nó [18J. Do đó, động lực làm việc là một quá trinh tâm lỷ phát sinh từ sự tương tác giừa cá nhân và môi trường. Trong số nhiều lý thuyết về động cơ làm vice, lý thuyết "Motivator-Hygiene" của Herzberg (1966) 119] đã được coi là một trong những lý thuyêt có ảnh hưởng nhât trong 8 vài thập ký gần đây.

Theo cơ bàn, lý thuyết này chia động lực làm viộc thành hai yếu tố - yếu tổ "động viên", liên quan đến công việc chính (và mối quan hệ của người làm việc với nó), và yểu lố "bào đam", liên quan đến ngừ cánh xung quanh công việc. Các yếu tố động viên bao gôm nhừng điều như việc làm có trách nhiệm, tự chủ trong việc làm và sự hài lòng xuất phát lừ việc hoàn thành các nhiệm vụ khó khăn. Các yếu tố bảo đám bao gôm tiền lương, quyền lợi và điều kiện làm việc tông quát. Theo Herzberg, các yếu tố báo đảm hoạt động chu yếu như nhưng yếu tố gây mất động lực nếu chúng không đủ.

Trong nghiên cứu cùa Irum Shahzadi và cộng sự (2014) [20], động lực được định nghĩa vồ cơ bán là tạo điều kiện thuận lợi cho việc thay đối hành vi. Nó cho phép một cá nhân hành động hướng theo một mục tiêu cụ thê. Theo nghiên cửu của Grant (2008) [21 ] về động lực của nhân viên; động lực bắt buộc mang lại kết quả như năng suất, hiệu suất và sự kiên trì. Theo các nghiên cửu của Ryan và Đeci (2000)[22J, những nhân viên có động lực sè hướng tới sự tự chủ và tự do hơn và cỏ tính tự chủ cao hơn so với những nhân viên kém động lực hơn, điêu này dần đến việc tận dụng các cơ hội phát triên một cách chính xác hơn.

rương tự như vậy, sự cam kết của nhân viên với công việc và công việc của họ sẽ cao hơn nêu họ có động lực so với những nhân viên kém động lực hơn [23] [24]. Với rất nhiều định nghĩa khác nhau được đưa ra đẻ làm rõ khái niệm “động lực làm việc”, chúng tôi lựa chọn định nghĩa trong nghiên cứu của tác giá Irum Shahzadi và cộng sự (2014) [20] trong đề tài này vi nó phù hợp với định hướng nghiên cứu của nhóm chúng tôi. “Động lực làm việc” sè được định nghĩa là những yếu tố thúc đây các cá nhân thay đối hành vi của minh và hành động hướng theo một mục tiêu cụ thể. Đồng thời, động lực bắt buộc phái mang lại kết quá như năng suất, hiộu suất và sự kiên tri.3 Sự sáng tạo của nhân viên Amabile (1997) [25] định nghía sáng tạo như viộc phát triổn các ỷ tưởng gốc và phù hợp; việc áp dụng và thực hiện các ý tường sáng tạo là bước đầu tiên hướng đên sự đối mới.

Sáng tạo là sự tự quyết định và bị ảnh hưởng bởi động cơ cá nhân cũng như môi trường xà hội của một người. Nó đòi hòi tính sáng tạo, kiến thức và động cơ trong công việc [26] Sáng tạo được mô tà như mong muốn tạo ra các ý tường hoặc kỳ thuật mới đê hoàn thành một nhiệm vụ [27]. 9 Sáng tạo cá nhân là khả năng của một người tạo ra những ý tưởng, giái pháp hoặc biếu đạt mới lạ và độc đáo. Điều này bao gồm việc tư duy ngoài khuôn khô, tạo ra các khái niệm độc đáo và tìm cách tiếp cận các vấn đề hoặc nhiệm vụ theo cách sáng tạo.

Khả năng sáng tạo cá nhân là khả năng của mồi người đẻ tạo ra và thực hiện các ý tương sáng lạo trong một tổ chức [28]. Từ góc độ này, nen táng sáng tạo và đối mới của tô chức chu yếu dựa trên các ý tường được đóng góp bởi các cá nhân trong tô chức [29]. Theo nghiên cứu của Nguyên Thu Ngân vả Trân Thị Thanh Phương vào năm 2021 1301, sự sáng tạo đề cập đen việc tạo ra một sân phẩm hoặc giái pháp mới và độc đáo, nhưng đông thời cũng phái linh hoạt và không bị ràng buộc. Nhùng giải pháp phái có tính mờ, lức là không quá cụ thế hoặc cứng nhắc, mà phải có kha năng thích nghi.

Mặc dù cỏ thẻ không phải là hoàn toàn mới, nhưng chúng phải phù hợp đẻ thực hiện nhiệm vụ và giãi quyết vấn đề được đề ra. Điều này làm cho chúng trơ thành giãi pháp cỏ giá trị, hiệu quả, khả thi và phù hợp với mục tiêu cụ thê của tô chức [31 ]. Sau đỏ, một định nghía khác về sự sáng tạo đà được đưa ra bời Dawson & Andriopoulos (2014) |32|, xem xét sự sáng tạo nhân viên như quá trình tạo ra các ỷ tường mới và hừu ích. Thông qua những khái niệm trôn, chúng tôi quyết định lựa chọn khái niêm “sự sáng tạo” trong nghiên cứu của Nguyền Thu Ngân và Tràn Thị Thanh Phương [30] để làm rõ trong bài nghiên cứu này.

Do đó “sự sáng tạo của nhân viên” ờ đây được định nghĩa là việc tạo ra một sản phẩm hoặc giải pháp mới vả độc đáo, không nhất thiết chúng phái hoàn toàn mới nhưng chúng phái phù họp và hiệu quâ với mục tiêu mà tô chức đề ra.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Nghiên cứu này tập trung vào việc khám phá tác động của lãnh đạo, động lực và sáng tạo đến hiệu suất làm việc của nhân viên Marketing tại TP.HCM. Nó phân tích mối quan hệ giữa các yếu tố này và hiệu quả công việc, cung cấp thông tin hữu ích cho các nhà quản lý Marketing trong việc xây dựng chiến lược lãnh đạo, tạo động lực và khuyến khích sáng tạo để nâng cao năng suất. Đọc nghiên cứu này, bạn sẽ hiểu rõ hơn về cách thức tạo ra một môi trường làm việc hiệu quả, nơi nhân viên Marketing phát huy tối đa khả năng của mình.

Để hiểu sâu hơn về các yếu tố ảnh hưởng đến sự hài lòng trong công việc, bạn có thể tham khảo tài liệu: "Đánh giá sự hài lòng đối với công việc của cựu sinh viên khoa quản trị kinh doanh trường đại học kinh tế luật". Ngoài ra, để có cái nhìn tổng quan về quản lý trong môi trường doanh nghiệp, bạn có thể xem thêm: "Khoá luận tốt nghiệp pháp luật về tổ chức quản lý công ty trách nhiệm hữu hạn và thực tiễn tại công ty trách nhiệm hữu hạn hồng phong". Cuối cùng, nếu bạn quan tâm đến các yếu tố ảnh hưởng đến hành vi tiêu dùng, hãy tham khảo tài liệu "Các yếu tố ảnh hưởng đến ý định mua thực phẩm hữu cơ của người dân tại thành phố thủ dầu một tỉnh bình dương" để mở rộng hiểu biết về thị trường.