phần mở đầu, 4 chương chính, kết luận và kiến nghị gồm 124 trang thuyết minh, 39 bảng, 93 hình ảnh, 23 tài liệu tham khảo và 3 tập phụ lục các số liệu thí nghiệm và kết quả tính toán. TONG QUAN VE KHU VUC DAT NHIEM MAN O CAN GIO VA TINH HINH NGHIEN CUU VE DAT NHIEM MAN TREN THE GIOI VA TRONG NUOC 1. TONG QUAN VE KHU VUC DAT NHIEM MAN O CAN GIO 1. Đặc điểm chung của vùng đất ngập mặn ở Huyện Cần Giờ Cần Giờ là một huyện ven biển của thành phố Hồ Chí Minh, nằm ở phía Đông Nam, cách trung tâm thành phố khoảng 50 km đường bộ.
Phía Bắc ngăn cách với huyện Nhà Bè bởi sông Soài Rạp. Phía Nam giáp biển Đông. Phía Tây ngăn cách với huyện Cần Giuộc và huyện Cần Đước của tỉnh Long An, huyện Gò Công Đông của tỉnh Tiền Giang, ranh giới là sông Soài Rạp. Phía Đông Bắc ngăn cách với huyện Nhơn Trạch, tỉnh Đồng Nai bởi sông Lòng Tàu.
Phía Đông Nam tiếp giáp với huyện Tân Thành, tỉnh Bà Rịa-Vũng Tàu, ranh giới là sông Thị Vải. Cần Giờ giống như một hòn đảo tách biệt với xung quanh, bốn bề là sông và biển. Diện tích Cần Giờ chiếm khoảng 1⁄3 diện tích toàn thành phó, trong đó đất lâm nghiệp là 32.45% diện tích toàn huyện, đất sông rạch là 22.850 ha, bằng 32% diện đất toàn huyện. Ngoài ra còn có trên 5.000 ha diện tích trồng lúa, cây ăn trái, cây cối và làm muối.
Đất đai phần lớn nhiễm phèn và nhiễm mặn. Trong đó, vùng ngập mặn chiếm tới 56.7% diện tích toàn huyện. Cần Giờ nằm trong vùng khí hậu nhiệt đới xích đạo, hướng gió chính là Tây Nam, mùa mưa bắt đầu muộn và kết thúc sớm hơn so với các địa phương khác trong vùng (từ tháng 5 đến tháng 10), mùa khô từ tháng 11 đến tháng 4 năm sau. Nhiệt độ trung bình khoảng 25°C - 29°C.
Độ ẩm trung bình từ 73% đến §5%. Lượng mưa trung bình hàng năm từ 1. Mạng lưới sông, rạch chẳng chịt cùng với ảnh hưởng chế độ bán nhật triều của biển Đông đã tạo nên chế độ thủy văn phức tạp và các vùng giáp nước, gây bất lợi cho việc tiêu thoát nước và khả năng tự làm sạch của dòng chảy. Đó cũng là một phần nguyên nhân dẫn đến độ mặn ở khu vực này.
Cấu tạo nền: Là sản phẩm của quá trình tương tác giữa sông và biển, phần lớn diện tích nền đất của vùng được tạo bằng các vật liệu trầm tích đầm lầy và đầm lầy- biển rất giàu vật liệu hữu cơ, cùng với các trầm tích sông biển hỗn hợp. Đây là kiểu cấu tạo của nhóm nền đất yếu, ít thuận lợi cho việc xây dựng. Từ những đặc điểm địa lý nói trên, Huyện Cần Giờ có nhiều đặc điểm về đất đai, thổ nhưỡng rất khác so với các Quận Huyện khác trong Thành phố Hồ Chí Minh. Những yếu tố này cũng có những ảnh hưởng lớn đến các công trình xây dựng ở đây.
Vị trí và địa chất khu vực khảo sat [1] Khu vực khảo sát là tại trường trung học cơ sở Cần Thạnh, tại thị trấn Cần Thạnh - Huyện Cần Giờ - Tp. Hồ Chí Minh thể hiện qua hình 1. Vị trí khu vực khảo sát [2] Bề mặt địa hình tương đối bằng phẳng, thấp và sẽ bị ngập nước khi thủy triều lên cao. Mặt cắt địa chất được thê hiện như ở hình bên dưới.
| Bùn sét z 5 5 I ; I — — WM ~— =| - ~~ Sát lẫn hữu cơ , có chỗ lan it cat bui, vb s6,— 7 | màu xám đen, trang thái chảy CÔ I | | I ] Set pha cat 13] {2 Y Sét dêo cao, xám xanh, nâu vàng, trạng thái cúng SPT:3 + 6 + 6 ( 12 búa) ⁄241⁄422-42/2///7/2////7/2/7/// 7⁄2 CFE ee Re : S4 7⁄⁄⁄). “ ⁄⁄⁄⁄⁄2 3Ƒ⁄ Cat pha sét, nâu vàng,xám xanh, trạng thái ODL SPT: 34344 (7 bila) “A C777772277/7/////⁄/ Cat {4 $ét dẻo cao, xám xanh, nâu vàng, trạng thái cứng SPT:5 +7 + 9 ( 16 búa) 5 : lV 1⁄4 4 P7 [ SPT:1:5: 5 (10 búa) 29 (5) Cat bui, cé chd xen kep sét, x4m den, trang thai chat vila Cát pha sét Hình 1. Mặt cắt địa chất khu vực Cần Thạnh, Huyện Cần Giờ.[1] Qua mặt cắt địa chất, ta thấy đất tại vùng khảo sát có lớp trên là lớp bùn sét hữu cơ dày khoảng 19m. Dưới 19m là các lớp đất sét cứng, lớp cát pha sét có chỉ số SPT từ 7 đến 16.
Tổng hợp các chỉ tiêu cơ lý của đất tại vùng khảo sát được thể hiện trong phụ lục 1. TONG QUAN VE TINH HINH NGHIEN CUU DAT NHIEM MAN TREN THE GIOI VA TRONG NUOC 1. Trén thé gidi: “+ Nhom tac gia N. Stace [3] da nghiên cứu sự ổn định của đất sét hữu cơ trộn xi măng thay đổi như thế nào cùng với sự gia tăng hàm lượng muối lần lượt là 0.
Loại đất hữu cơ được tiến hành thí nghiệm là kaolin trộn với hàm lượng than bùn acid là 1.5% và hàm lượng xi măng tối ưu là 5% (tỉ lệ % theo khối lượng khô của kaolin).5% IlaCl --O - 0% salt 200 + 100 F 0 L 1 L 1 1 L 1 L 0 10 20 30 40 50 60 70 80 90 100 Curing time (day) Hình 1. Sự thay đôi sức chống cắt Su khi hàm lượng muối là 0.5% [3] a ~ => ~ NaCl-7D 500 F 4 --O - Nacl-28D TT see a — =2 — NaCl-90D ~¬ 400 + a oe = “Ss & wee < 300 + an. 77 nh 8 0 L L L L L 0 1 2 3 4 5 6 Salt content (%) Hình 1. Sự thay đổi sức chống cắt Su khi hàm lượng muối tăng lên 2% và 5% [3] « _ Hinh 1.3 cho thấy khi hàm lượng muối NaCL tăng đến 0.5% thì sức chống cắt không thoát nước Su tăng theo thời gian (từ 7 ngày đến 90 ngày).4 cho thấy nếu tiếp tục tăng hàm lượng muối NaC] từ 0.5% lên 2% và 5% thì sức chống cắt không thoát nước Su giảm dẫn theo thời gian (từ 7 ngày đến 90 ngày).
- Từ những mối quan hệ trên, có thể rút ra được nhận xét là khi tăng một lượng nhỏ hàm lượng muối ( khoảng 0.5%) thì sức chống cắt Su của đất tăng. + Tuy nhiên nếu tiếp tục tăng hàm lượng muối vượt quá giá trị trên thì sức chống cắt Su của đất giảm. 5 hưởng của hàm lượng muối đến chỉ số dẻo và sức chống cắt không thoát nước trên 3 loại đất sét có tính chất vật lý khác nhau. s* Nhom tac gia S.
Jahanfar ở lIran [4] đã nghiên cứu ảnh Bảng 1. Tính chất vật lý của 3 loại đất sét được tiễn hành thí nghiệm Clays Clay | Clay 2 Clay 3 Liquid limit (%) 30.2% 16% Nhóm tác giá đã sử dụng nước cat va mudi NaCl dé diéu ché dung dich mudi với hàm lượng muối lần lượt là 2%, 5% và 10% nhằm nghiên cứu sự thay đổi hàm lượng muối ảnh hưởng đến đặc trưng sức chống cắt như thế nào thông qua 2 thí nghiệm xác định sức chống cắt đó là: thí nghiệm cắt trực tiếp và thí nghiệm cắt cánh trong phòng. Undrened Shear Resistance (KNim*) Salt Solution (%) Hinh 1. Sự thay déi sire chéng cắt không thoát nước khi hàm lượng muối thay đổi oe Clay 1 —a— Clay 2 —-~- Clay3 của 3 loại đất sét thông qua thí nghiệm cắt trực tiếp [4] Undrained Skear Resistance (KNm) 10 100 40 +.
+ + 20 0 2 4 6 § 10 Salt Solution (%) Hình 1. Sự thay déi sức chống cắt không thoát nước khi hàm lượng muối thay đổi của 3 loại đất sét thông qua thí nghiệm cắt cánh [4] Undrained Shear Resistance (KNIm) s0 - No Salt —=— 2%Neci 70 ---a--> S%NaCl 10%Nacl so = ~ Š 40 30 1 | | s 12 16 20 24 28 32 36 Plasticity Index (9%) Hình 1. Mối quan hệ giữa chỉ số dẻo và sức chống cắt không thoát nước khi hàm lượng muối thay đổi với thí nghiệm cắt trực tiếp [4] Undrained Shear Reristance 100 + —- No Salt —=— 2%NaCl ~-*~~ 59NaCI 10%6NaC1 90 s 12 16 20 24 28 32 36 Plasticity Index (%) Hinh 1. Méi quan hệ giữa chỉ số dẻo và sức chống cắt không thoát nước khi hàm lượng muỗi thay đổi với thí nghiệm cắt cánh [4] 11 Kết quả được trinh bay trong hinh 1.6 đã cho thấy rằng có sự gia tăng hàm lượng muối thì đặc trưng chống cắt của đất thay đổi rõ rệt.
Cụ thể là khi hàm lượng muối trong dung dịch tăng đến 2% thì sức chống cắt Su của đất tăng thông qua 2 thí nghiệm cắt trực tiếp và cắt cánh trong phòng. Ngược lại khi tiếp tục gia tăng hàm lượng muối trong dung dịch vượt qua giá tri 2% ( 5% NaCl, 10% NaCl) thì sức chống cắt Su của đất giảm rõ rệt. Kết quả trong hình 1.8 cũng cho thấy rằng khi hàm lượng muối trong dung dịch tăng đến giá trị 2% thì chỉ số dẻo của đất tăng, sức chống cắt của đất cũng tăng. Ngược lại khi tiếp tục gia tăng hàm lượng muối trong dung dịch vượt qua giá tri 2% (5% NaCl, 10% NaCl) thì chỉ số dẻo của đất giảm rõ rệt cùng với sức chống cắt của đất cũng giảm theo.
Nhóm tác giả Nader Shariatmadari, Marzieh Salami va Mehran Karimpour Fard ở lran [5] nghiên cứu về tinh nén lún của đất sét Varamin ( đất sét được lấy ở thị trấn Varamin, thành phố Tehran) trộn bentonite với hàm lượng 0%, 10%, 20% cùng với dung dịch nước muối NaCl, CaCl;, MgCl; hàm lượng lên đến 1N.Thí nghiệm nén cô kết dé khảo sát sự thay đổi chỉ số nén củng với sự gia tăng của hàm lượng muối. Sau đây là bảng phân tích thành phần hóa học của đất sét Varamin qua thí nghiệm chụp nhiễu xạ (XRD) Bảng 1. Thành phần hóa học của đất sét Varamin Varamin Clay Percent (%) components SiO, 1.80 Lor 11,1 * Loss of Ignition 12 Qua bảng phân tích thành phần hóa học của đất sét Varamin cho thấy thành phần khoáng sét chủ yếu là illite, smectite và chlorite chiếm hàm lượng thứ yếu.5 Compression Index, Cc ° ° i ° e Ñ 0. Méi quan hệ giữa chỉ số nén và hàm lượng muối NaCl, CaCh, MgCl, trong dat tron bentonite 10% [5] 0.5 goa S| z oo _ ey =.
Méi quan hệ giữa chỉ số nén và hàm lượng muối NaCl, CaCl, MgCl, trong dat tron bentonite 20% [5] Kết quả thí nghiệm cho thấy khi hàm lượng muối tăng từ 0.01N đến IN thì chỉ sô nén Cc giảm tương ứng.Ismael (1998), Member, ASCE, and M. Mollah (1998) [6] da công bố kết quả nghiên cứu về ảnh hưởng của việc lọc muối đến tính chất của đất cát pha sét ở Kuwait.