Luận án: Nghiên cứu tính chất cơ lý nền đất yếu Quảng Nam - Đà Nẵng phục vụ xây dựng đường giao thông

Trường đại học

Trường Đại học Thủy lợi

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận án tiến sĩ

2018

197
0
0

Phí lưu trữ

45 Point

Tóm tắt

I. Tổng quan tính chất cơ lý nền đất yếu đồng bằng ven biển Quảng Nam Đà Nẵng

Đồng bằng ven biển Quảng Nam - Đà Nẵng thuộc vùng duyên hải miền Trung Việt Nam. Khu vực này có nền đất yếu phân bố rộng rãi, chủ yếu là đất sét, bùn và cát pha có tính chất cơ lý phức tạp. Các loại đất này hình thành từ quá trình bồi tụ phù sa sông Vu Gia - Thu Bồn và tác động của thủy triều. Nền đất yếu tại đây thường có cường độ thấp, độ nén lún cao và khả năng chịu tải kém. Điều này gây ra nhiều thách thức lớn cho việc xây dựng các công trình giao thông. Nghiên cứu tính chất cơ lý nền đất yếu giúp xác định chính xác các chỉ tiêu thiết kế. Từ đó đưa ra giải pháp xử lý nền phù hợp, đảm bảo an toàn và bền vững cho đường giao thông. Các chỉ tiêu cơ bản cần xác định bao gồm: module biến dạng, hệ số cố kết, sức kháng cắt, áp lực nước lỗ rỗng. Đây là cơ sở khoa học quan trọng để tính toán ổn định và lún nền đường.

1.1. Đặc điểm địa hình và địa chất khu vực nghiên cứu

Khu vực đồng bằng ven biển Quảng Nam - Đà Nẵng có địa hình tương đối bằng phẳng, độ cao trung bình từ 0-5m so với mực nước biển. Địa chất công trình phân thành nhiều tầng đất khác nhau, từ lớp phủ bề mặt đến tầng đất yếu sâu. Các tầng đất chủ yếu gồm: đất sét pha, sét dẻo, cát pha và bùn hữu cơ. Độ dày lớp đất yếu thay đổi từ vài mét đến hơn 20 mét tùy vị trí. Mực nước ngầm cao, thường xuyên biến động theo mùa và thủy triều. Điều kiện địa chất phức tạp này ảnh hưởng trực tiếp đến tính chất cơ lý của nền đất.

1.2. Tình hình nghiên cứu tính chất cơ lý đất yếu tại Việt Nam

Tại Việt Nam, nghiên cứu tính chất cơ lý nền đất yếu đã được nhiều tác giả thực hiện. Các công trình tập trung vào vùng đồng bằng sông Cửu Long, sông Hồng và ven biển miền Trung. Đối với khu vực Quảng Nam - Đà Nẵng, một số nghiên cứu đã chỉ ra đặc điểm riêng của đất yếu vùng này. Tuy nhiên, số liệu còn hạn chế và chưa hệ thống đầy đủ. Nghiên cứu của Nguyễn Thị Ngọc Yến (2018) là công trình chuyên sâu đầu tiên về tính chất cơ lý nền đất yếu tại khu vực này. Công trình cung cấp cơ sở dữ liệu quan trọng phục vụ thiết kế đường giao thông.

II. Phân tích tính chất cơ lý của nền đất yếu vùng đồng bằng ven biển

Tính chất cơ lý của nền đất yếu đồng bằng ven biển Quảng Nam - Đà Nẵng có những đặc trưng riêng biệt. Đất yếu tại đây thường có hàm lượng nước tự nhiên cao, vượt giới hạn lỏng của đất. Hệ số rỗng lớn, dao động từ 0,7 đến 1,8 tùy loại đất. Module biến dạng của đất yếu rất thấp, chỉ từ 5-15 kg/cm². Sức kháng cắt không排水 dao động trong khoảng 0,1-0,4 kg/cm². Hệ số cố kết đứng Cv có giá trị từ 1,5×10⁻³ đến 5×10⁻³ cm²/phút. Thời gian cố kết hoàn thành thường kéo dài từ vài tháng đến nhiều năm. Áp lực trước cố kết Pc thấp hơn nhiều so với ứng suất tự nhiên. Điều này cho thấy đất ở trạng thái quá tái nén hoặc tái nén nhẹ. Các chỉ tiêu này có sự biến động lớn giữa các vị trí và độ sâu khác nhau. Cần phải tiến hành khảo sát chi tiết để có số liệu đại diện cho từng dự án.

2.1. Các chỉ tiêu cơ lý đặc trưng của đất yếu vùng ven biển

Các chỉ tiêu cơ lý của đất yếu vùng ven biển Quảng Nam - Đà Nẵng được xác định qua thí nghiệm. Chỉ tiêu vật lý gồm: độ ẩm tự nhiên W dao động 25-65%, giới hạn dẻo Wp từ 15-28%, giới hạn lỏng Wl từ 35-65%. Hệ số nén a có giá trị 0,02-0,08 cm²/kg. Module biến dạng E₀ từ 5-30 kg/cm² tùy loại đất. Sức kháng cắt Cu từ 0,05-0,4 kg/cm². Hệ số thấm k từ 10⁻⁶ đến 10⁻⁸ cm/s. Các chỉ tiêu này cho thấy đất yếu có tính chất nén lún cao và cường độ thấp.

2.2. Sự biến đổi tính chất cơ lý theo độ sâu và không gian

Tính chất cơ lý của đất yếu biến đổi đáng kể theo độ sâu phân bố. Lớp đất bề mặt thường có độ ẩm cao, cường độ rất thấp. Khi độ sâu tăng, các chỉ tiêu cường độ cải thiện dần do áp lực phủ ngày càng lớn. Sự phân bố không gian của đất yếu không đồng đều giữa các khu vực. Tại vùng gần cửa sông, hàm lượng bùn hữu cơ cao hơn. Vùng xa biển, đất có tính chất tốt hơn do quá trình bồi tụ khác nhau. Cần khảo sát mật độ cao để xác định chính xác ranh giới và đặc tính từng lớp đất yếu.

III. Phương pháp nghiên cứu và thí nghiệm tính chất cơ lý nền đất yếu

Nghiên cứu tính chất cơ lý nền đất yếu đòi hỏi phương pháp khoa học và hệ thống. Phương pháp nghiên cứu bao gồm khảo sát địa chất công trình, lấy mẫu và thí nghiệm. Khảo sát được thực hiện bằng khoan địa chất, xuyên tĩnh CPT và SPT. Lấy mẫu nguyên trạng bằng ống mỏng Shelby để thí nghiệm trong phòng. Thí nghiệm xác định chỉ tiêu vật lý gồm: độ ẩm, tỷ trọng, giới hạn Atterberg. Thí nghiệm cơ học gồm: nén một trục, nén ba trục, cắt trực tiếp. Thí nghiệm cố kết được thực hiện để xác định module nén và hệ số cố kết. Nghiên cứu còn áp dụng phương pháp số để mô phỏng hành vi nền đất. Phần mềm Plaxis, GeoStudio được sử dụng để phân tích ổn định và lún. Kết hợp kết quả thí nghiệm hiện trường và phòng thí nghiệm để đánh giá toàn diện. Phương pháp nghiên cứu đa chiều này đảm bảo độ tin cậy cao cho số liệu đầu vào thiết kế.

3.1. Phương pháp khảo sát và lấy mẫu đất yếu

Khảo sát địa chất công trình được tiến hành theo quy trình tiêu chuẩn. Khoan thăm dò thực hiện tại các vị trí đại diện, mật độ khoan phù hợp quy mô dự án. Xuyên tĩnh SPT thực hiện mỗi 1,5-2m để đánh giá sức kháng xuyên. Xuyên tĩnh CPT cho phép xác định liên tục profile đất theo độ sâu. Lấy mẫu nguyên trạng bằng ống mỏng Shelby đường kính 75mm. Mẫu được bảo quản cẩn thận, vận chuyển đến phòng thí nghiệm trong 24 giờ. Tại hiện trường còn đo áp lực nước lỗ rỗng bằng piezometer. Số liệu khảo sát là cơ sở quan trọng để đánh giá chính xác tính chất nền đất.

3.2. Phương pháp thí nghiệm xác định chỉ tiêu cơ lý đất

Thí nghiệm chỉ tiêu vật lý xác định độ ẩm tự nhiên, tỷ trọng khối, tỷ trọng hạt. Giới hạn Atterberg đo bằng phương pháp Casagrande và cone penetrometer. Thí nghiệm nén một trục xác định module biến dạng và sức kháng nén. Thí nghiệm nén ba trục CU xác định thông số Mohr-Coulomb. Thí nghiệm cắt trực tiếp đánh giá sức kháng cắt tại mặt cắt yếu. Thí nghiệm cố kết một chiều xác định hệ số nén, module nén, thời gian cố kết. Mỗi loại thí nghiệm có quy trình nghiêm ngặt theo tiêu chuẩn TCVN. Kết quả thí nghiệm được xử lý bằng phương pháp thống kê để đảm độ tin cậy.

IV. Ứng dụng kết quả nghiên cứu trong xây dựng đường giao thông

Kết quả nghiên cứu tính chất cơ lý nền đất yếu được ứng dụng trực tiếp trong xây dựng đường giao thông. Các chỉ tiêu cơ lý là đầu vào thiết kế tính toán ổn định taluy nền đắp. Tính toán lún tức thời và lún cố kết để dự báo biến dạng nền đường. Từ đó xác định thời gian thi công hợp lý và giai đoạn chờ lún. Kết quả nghiên cứu giúp lựa chọn phương án xử lý nền phù hợp. Các phương án xử lý phổ biến gồm: đắp gia tải trước, cọc đất gia cố, cọc bê tông cốt liệu. Thiết kế hệ thống thoát nước ngầm để giảm áp lực nước lỗ rỗng. Giám sát lún trong quá trình thi công bằng thiết bị đo biến dạng. Kết quả nghiên cứu còn phục vụ lập quy chuẩn kỹ thuật địa phương. Dữ liệu tính chất cơ lý đất yếu là tài liệu tham khảo quý cho các dự án tương tự. Ứng dụng thực tế cho thấy nền đường ổn định, lún trong giới hạn cho phép.

4.1. Tính toán ổn định và lún nền đường đất yếu

Tính toán ổn định nền đường đất yếu sử dụng phương pháp cân bằng giới hạn. Phần mềm GeoStudio, Plaxis được áp dụng để phân tích hệ số an toàn. Hệ số an toàn ổn định tổng thể phải đạt tối thiểu 1,3 theo quy chuẩn 22TCN262-2000. Tính toán lún gồm lún tức thời và lún cố kết. Lún tức thời áp dụng phương pháp module đàn hồi. Lún cố kết tính theo lý thuyết Terzaghi với các thông số từ thí nghiệm. Thời gian cố kết hoàn thành từ 6 tháng đến 2 năm tùy độ dày lớp đất yếu. Kết quả tính toán phải đảm bảo lún sai biệt trong giới hạn cho phép.

4.2. Giải pháp xử lý nền đất yếu phục vụ xây dựng đường giao thông

Giải pháp xử lý nền đất yếu được lựa chọn dựa trên đặc tính cơ lý từng khu vực. Phương án đắp gia tải trước áp dụng khi thời gian thi công cho phép. Cọc đất gia cố xi măng phù hợp với đất sét pha có module biến dạng thấp. Cọc bê tông cốt liệu ứng dụng cho nền đất yếu có độ dày lớn. Biện pháp thoát nước ngầm bằng giếng cát giúp tăng tốc độ cố kết. Lớp geotextile gia cường phân bố tải trọng đều hơn. Mỗi giải pháp cần tính toán chi tiết dựa trên số liệu thí nghiệm thực tế. Giám sát thi công và đo lún là bước quan trọng đảm bảo chất lượng công trình.

21/04/2026

Trích đoạn nội dung tài liệu

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PTNT TRƢỜNG ĐẠI HỌC THỦY LỢI NGUYỄN THỊ NGỌC YẾN NGHIÊN CỨU TÍNH CHẤT CƠ LÝ NỀN ĐẤT YẾU ĐỒNG BẰNG VEN BIỂN QUẢNG NAM - ĐÀ NẴNG PHỤC VỤ XÂY DỰNG ĐƢỜNG GIAO THÔNG LUẬN ÁN TIẾN SĨ KỸ THUẬT HÀ NỘI, NĂM 2018 BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PTNT TRƢỜNG ĐẠI HỌC THỦY LỢI NGUYỄN THỊ NGỌC YẾN NGHIÊN CỨU TÍNH CHẤT CƠ LÝ NỀN ĐẤT YẾU ĐỒNG BẰNG VEN BIỂN QUẢNG NAM - ĐÀ NẴNG PHỤC VỤ XÂY DỰNG ĐƢỜNG GIAO THÔNG Chuyên ngành: ĐỊA KỸ THUẬT XÂY DỰNG Mã số: 9580211 NGƢỜI HƢỚNG DẪN KHOA HỌC 1. BÙI VĂN TRƢỜNG 2. NGUYỄN THANH HÀ NỘI, NĂM 2018 LỜI CAM ĐOAN Tác giả xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của bản thân tác giả. Các kết quả nghiên cứu và các kết luận trong luận án là trung thực, không sao chép từ bất kỳ một nguồn nào và dƣới bất kỳ thức nào. Việc tham khảo các nguồn tài liệu (nếu có) đã đƣợc thực hiện trích dẫn và ghi nguồn tài liệu tham khảo đúng quy định. Tác giả luận án Chữ ký Nguyễn Thị Ngọc Yến i LỜI CÁM ƠN Tác giả luận án xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc và trân trọng nhất đến PGS.TS Bùi Văn Trƣờng và NGND.TSKH Nguyễn Thanh là hai Thầy hƣớng dẫn trực tiếp đã tận tình chỉ bảo, giúp đỡ và động viên tác giả trong suốt quá trình thực hiện luận án. Xin cảm ơn hai Thầy đã dành nhiều công sức, trí tuệ để tác giả hoàn thành luận án. Tác giả xin chân thành cảm ơn đến Ban Giám hiệu, khoa Công trình, phòng Đào tạo Đại học và Sau đại học - Trƣờng Đại học Thủy lợi đã tạo điều kiện thuận lợi, hổ trợ tác giả trong suốt thời gian làm luận án. Đặc biệt tác giả bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến các Thầy/Cô giáo bộ môn Địa kỹ thuật - Trƣờng Đại học Thủy lợi đã tạo điều kiện và đóng góp những ý kiến quý báu cho tác giả trong quá trình thực hiện luận án. Tác giả bày tỏ lòng biết ơn đến các anh chị em đang công tác tại các công ty Tƣ vấn Khảo sát xây dựng đóng trên địa bàn Quảng Nam - Đà Nẵng đã tạo điều kiện, giúp đỡ tác giả thu thập tài liệu, số liệu, lấy mẫu và thí nghiệm để phục vụ nghiên cứu luận án. Tác giả cũng gửi lời cảm ơn đến các Thầy/Cô giáo khoa Xây dựng Cầu đƣờng, phòng thí nghiệm Địa cơ khoa Xây dựng Cầu đƣờng, trƣờng ĐHBK Đà Nẵng, các Thầy/Cô giáo bộ môn Địa chất công trình - Địa chất thủy văn trƣờng Đại học Khoa học Huế, đã động viên, giúp đỡ tác giả trong quá trình thực hiện luận án. Đồng thời tác giả cũng gửi lời cảm ơn chân thành đến các nhà Khoa học đã đóng góp những ý kiến quý báu cho tác giả trong quá trình hoàn thiện luận án. Cuối cùng, tác giả xin chân thành cảm ơn gia đình, bạn bè và đồng nghiệp đã động viên, khuyến khích để tác giả hoàn thành luận án. ii MỤC LỤC Trang DANH MỤC BẢNG BIỂU . vii DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT VÀ GIẢI THÍCH THUẬT NGỮ . viii CÁC KÝ HIỆU SỬ DỤNG TRONG LUẬN ÁN . ix MỞ ĐẦU .1 1 Tính cấp thiết .1 2 Mục tiêu nghiên cứu .1 3 Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu .2 4 Nội dung nghiên cứu .2 5 Phƣơng pháp nghiên cứu .2 6 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn .3 7 Bố cục luận án .4 CHƢƠNG 1 TỔNG QUAN CÁC NGHIÊN CỨU TÍNH CHẤT CƠ LÝ VÀ ỨNG DỤNG CHO XỬ LÝ NỀN ĐẤT YẾU .1 Tổng quan về nghiên cứu tính chất cơ lý nền đất yếu .2 Tình hình nghiên cứu, xử lý nền đất yếu ở ĐBVB Quảng Nam - Đà Nẵng .3 Các thành tựu, tồn tại trong nghiên cứu xử lý nền đất yếu và những vấn đề luận án tiếp tục giải quyết .4 Phƣơng pháp luận và cách tiếp cận .5 Kết luận chƣơng 1 .23 CHƢƠNG 2 ĐIỀU KIỆN ĐỊA KỸ THUẬT ĐỒNG BẰNG VEN BIỂN QUẢNG NAM – ĐÀ NẴNG.1 Quan điểm về điều kiện địa kỹ thuật .2 Điều kiện địa kỹ thuật khu vực nghiên cứu .3 Đặc điểm đất yếu đồng bằng ven biển Quảng Nam - Đà Nẵng .4 Kết luận chƣơng 2 .51 CHƢƠNG 3 NGHIÊN CỨU THÀNH PHẦN VẬT CHẤT VÀ TÍNH CHẤT CƠ LÝ CỦA ĐẤT YẾU .1 Vị trí, địa điểm lấy mẫu nghiên cứu .2 Nghiên cứu thành phần vật chất đất yếu .3 Nghiên cứu tính chất cơ học của đất yếu .4 Kết luận chƣơng 3 .92 CHƢƠNG 4 CẤU TRÚC NỀN ĐẤT YẾU VÀ PHÂN TÍCH LỰA CHỌN THÔNG SỐ ĐẤT NỀN TRONG TÍNH TOÁN XỬ LÝ NỀN ĐẤT YẾU .2 Đặc điểm các đơn vị cấu trúc nền đất yếu và giải pháp xử lý đất yếu .3 Ứng dụng tính toán cho công trình thực tiễn .4 Kết luận chƣơng 4 .122 KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ .123 1 Các kết quả đạt đƣợc của luận án .123 2 Những đóng góp mới của luận án .123 3 Những tồn tại và hƣớng nghiên cứu tiếp theo .123 DANH MỤC CÔNG TRÌNH ĐÃ CÔNG BỐ .126 TÀI LIỆU THAM KHẢO .127 iv DANH MỤC CÁC HÌNH ẢNH Hình 2.1 Bản đồ địa chất ĐBVB Quảng Nam - Đà Nẵng tỉ lệ 1/50.2 Bản đồ địa kỹ thuật ĐBVB Quảng Nam - Đà Nẵng tỉ lệ 1/50.3 Lún và mất ổn định mái taluy nền đƣờng đắp trên đất yếu.4 Bản đồ phân bố đất yếu vùng ĐBVB Quảng Nam - Đà Nẵng tỉ lệ 1/50.1 Hàm lƣợng các khoáng vật trong đất yếu ĐBVB Quảng Nam - Đà Nẵng .2 So sánh hàm lƣợng các khoáng vật sét trong đất yếu ĐBVB Quảng Nam - Đà Nẵng với ĐBSCL .3 Sự thay đổi hàm lƣợng hữu cơ theo chiều sâu của thành tạo mbQ22 .4 Hàm lƣợng hữu cơ của một số thành tạo đất yếu ĐBVB Quảng Nam - Đà Nẵng và các khu vực khác .5 Thành phần hóa học của đất yếu ở ĐBVB Quảng Nam - Đà Nẵng .6 So sánh thành phần hóa học đất yếu ở Quảng Nam - Đà Nẵng với các khu vực khác .7 Hàm lƣợng các nhóm hạt của các thành tạo bùn sét pha ĐBVB Quảng Nam - Đà Nẵng và ĐBSCL .8 Hàm lƣợng các nhóm hạt của các thành tạo bùn sét ĐBVB Quảng Nam - Đà Nẵng và các khu vực khác ở Việt Nam .9 Thiết bị nén 1 trục không nở hông .10 Sơ đồ hộp nén không nở hông .11 Cách xác định áp lực tiền cố kết .12 Đồ thị đƣờng cong lún theo thời gian theo Casagrande .13 Hệ số cố kết thấm đứng thay đổi theo cấp áp lực nén của mẫu bùn sét pha 69 Hình 3.14 Hệ số cố kết thấm đứng thay đổi theo cấp áp lực nén của mẫu bùn sét .15 Quan hệ giữa Cv với các chỉ tiêu cơ lý của đất bùn sét pha ambQ23 .16 Công tác gia công mẫu (a, b, c) và tiến hành thí nghiệm nén cố kết ngang (d).17 Các bƣớc phân tích lún theo Asaoka để xác định Ch.18 Hệ số cố kết thấm ngang theo các cấp áp lực nén khác nhau .19 Tỉ số Ch(tp)/Cv theo các cấp áp lực nén khác nhau .20 Đồ thị Si=f(Si-1) tại mốc SP-07 đoạn Km12+480 dự án đƣờng cao tốc Đà Nẵng - Quảng Ngãi .21 Đồ thị Si=f(Si-1) tại mốc SP-01 tại Km1+270 dự án đƣờng Nguyễn Tất Thành .22 Hệ số cố kết thấm theo phƣơng đứng và phƣơng ngang xác định theo các phƣơng pháp khác nhau .23 Mẫu trong buồng ba trục trƣớc khi thí nghiệm .24 Mẫu bị phá hủy sau khi kết thúc thí nghệm .25 Quan hệ giữa cƣờng độ lực dính đơn vị cuu với chỉ tiêu vật lý và trạng thái của đất yếu .26 Sự thay đổi Su, Su /  v 0 (VST) theo độ sâu Z của bùn sét pha mbQ22 .27 Cƣờng độ lực dính đơn vị không cố kết - không thoát nƣớc các thành tạo đất yếu ĐBVB Quảng Nam- Đà Nẵng và các khu vực khác ở Việt Nam .28 Mối quan hệ giữa c’,  ' với chỉ số dẻo PI và hàm lƣợng hạt sét của bùn sét pha ambQ23 .29 Cƣờng độ lực dính đơn vị cố kết - không thoát nƣớc đất yếu ĐBVB Quảng Nam - Đà Nẵng và các khu vực khác ở Việt Nam .1 Sơ đồ phân chia các cấp cấu trúc nền ĐBVB Quảng Nam - Đà Nẵng.2 Bản đồ cấu trúc nền ĐBVB Quảng Nam- Đà Nẵng tỉ lệ 1/50.3 Phân tích lún trƣớc khi xử lý bằng phần mềm Plaxis 8.4 Sơ đồ xác định chiều cao đắp bù lún .5 Mô hình tính toán xử lý bấc thấm bằng phần mềm Plaxis 8.6 Mô hình tính toán giếng cát bằng phần mềm Plaxis 8.118 vi DANH MỤC BẢNG BIỂU Bảng 2.1 Đặc điểm các tầng chứa nƣớc ở vùng ĐBVB Quảng Nam - Đà Nẵng .2 Giá trị trung bình chỉ tiêu cơ lý nhóm đá cứng và nửa cứng .3 Giá trị trung bình thành phần hạt và các chỉ tiêu cơ lý nhóm đất rời .4 Giá trị trung bình thành phần hạt và các chỉ tiêu cơ lý nhóm đất dính .5 Giá trị trung bình thành phần hạt và các chỉ tiêu cơ lý nhóm đất yếu .6 Quy mô và tiêu chuẩn kỹ thuật thiết kế đƣờng .7 Đặc điểm phân bố các thành tạo đất yếu khu vực nghiên cứu .1 Kết quả xác định thành phần khoáng vật của đất yếu .2 Hàm lƣợng vật chất hữu cơ trong đất yếu nghiên cứu .3 Kết quả xác định thành phần hóa học của đất yếu .4 Thành phần các nhóm hạt của đất yếu .5 Tổng hợp kết quả thí nghiệm nén cố kết thấm theo phƣơng thẳng đứng của các thành tạo đất yếu .6 Hàm tƣơng quan dự báo Cc từ W, LL, e0 trên thế giới và Việt Nam .7 Hàm tƣơng quan dự báo Cc từ e0, W, LL của đất yếu nghiên cứu .8 Kết quả xác định Ch(tp) và m=Ch(tp)/Cv trong phòng của đất yếu .9 Kết quả xác định Ch từ bài toán phân tích ngƣợc quan trắc lún tại hiện trƣờng .10 Kết quả tính toán hệ số cố kết thấm ngang và hệ số tỉ lệ m=Ch/Cv theo các phƣơng pháp khác nhau .11 Hệ số tỉ lệ m=Ch/Cv của một số loại đất yếu ở Việt Nam và thế giới .12 Các thông số sức kháng cắt không thoát nƣớc của đất yếu .13 Kết quả thí nghiệm các thông số sức kháng cắt của đất yếu theo sơ đồ CU88 Bảng 3.14 Kiến nghị các đặc trƣng cơ lý sử dụng trong tính toán thiết kế xử lý nền đất yếu bằng thiết bị tiêu thoát nƣớc thẳng đứng .1 Lựa chọn mặt cắt tính toán đặc trƣng dự án đƣờng Nguyễn Tất Thành .2 Lựa chọn mặt cắt tính toán dự án đƣờng Cao tốc Đà Nẵng - Quảng Ngãi .3 Tổng hợp các kết quả phân tích lún của nền khi chƣa xử lý .4 Kết quả phân tích độ lún theo chiều cao đắp .

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ