ĐẠI HỌC QUỐC GIA THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ LUẬT TRẦN PHAN HOÀI NAM ẢNH HƢỞNG CỦA NHÓM LÀM VIỆC HIỆU QUẢ ĐẾN HIỆU QUẢ THỰC HIỆN CÔNG VIỆC CỦA NHÂN VIÊN: NGHIÊN CỨU TẠI KHỐI THƢƠNG MẠI CỦA PACIFIC AIRLINES LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN TRỊ KINH DOANH TP.HỒ CHÍ MINH - Năm 2023 ĐẠI HỌC QUỐC GIA THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ LUẬT TRẦN PHAN HOÀI NAM ẢNH HƢỞNG CỦA NHÓM LÀM VIỆC HIỆU QUẢ ĐẾN HIỆU QUẢ THỰC HIỆN CÔNG VIỆC CỦA NHÂN VIÊN: NGHIÊN CỨU TẠI KHỐI THƢƠNG MẠI CỦA PACIFIC AIRLINES Ngành: Quản trị kinh doanh Mã số: 8340101 LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN TRỊ KINH DOANH NGƢỜI HƢỚNG DẪN KHOA HỌC: PGS.TS NGUYỄN HẢI QUANG TP.HỒ CHÍ MINH - Năm 2023 DANH MỤC BẢNG Bảng 4.1 Kết quả thống kê của 265 mẫu khảo sát .2 Bản tổn p ểm địn độ tin cậy các t an đo .3 Kiểm định KMO và Bartlett’s Test các b ến độc lập .4 Tổng phần trăm ải thích các nhân tố biến độc lập.5 Ma trận xoay các nhân tố biến độc lập .6 Kiểm địn KMO và Bartlett’s Test b ến phụ thuộc .7 Tổng phần trăm ải thích nhân tố biến phụ thuộc .8 Ma trận nhân tố biến phụ thuộc .9 Quan hệ cấu trúc tuyến tính SEM .11 phân tích hiệu ứng gián tiếp .12 Kiểm tra bootstrap .68 DANH MỤC HÌNH Hình 1.1 Mô hình GRPI.2 Mô hình Katzenbach và Smith. Mô hình Hackman. Mô hình Lencioni. Mô hình nghiên cứu đề xuất .1 Sơ đồ quy trình nghiên cứu .4 Phân tích nhân tố khẳn định (CFA) lần 1 .5 Phân tích CFA lần 2 .6 Kết quả phân tích mô hình tuyến tính SEM .67 MỤC LỤC DANH MỤC BẢNG DANH MỤC HÌNH MỤC LỤC CHƢƠNG 1.
TỔNG QUAN ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU. Lý do chọn đề tài. Tổng quan nghiên cứu. Mục tiêu nghiên cứu.
Câu hỏi nghiên cứu:. Đố tƣ ng nghiên cứu. Phạm vi nghiên cứu. Bố cục đề tài.
CƠ SỞ LÝ THUYẾT VÀ MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU. Lý thuyết trao đổi xã hội (SET). Giả thuyết và mô hình nghiên cứu đề xuất. Mối quan hệ giữa các thành phần làm việc nhóm hiệu quả và hiệu quả thực hiện công việc của nhân viên.
Mục tiêu nhóm và nhóm làm việc hiệu quả. Niềm tin nhóm và nhóm làm việc hiệu quả. Kỹ năng cá nhân và nhóm làm việc hiệu quả. Kỹ năng thực hiện công việc và nhóm làm việc hiệu quả.
Mối quan hệ giữa năn lực của trƣởng nhóm với các thành phần nhóm làm việc hiệu quả và hiệu quả thực hiện công việc của nhân viên. Mối quan hệ giữa sự hỗ tr tổ chức với các thành phần nhóm làm việc hiệu quả và hiệu quả thực hiện công việc của nhân viên. Mô hình nghiên cứu đề xuất:. PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU.
Quy trình nghiên cứu. Nghiên cứu định tính. Đố tƣ ng phỏng vấn. Trình tự thực hiện phỏng vấn.
Kết quả nghiên cứu định tính. Hiệu quả thực hiện công việc của nhân viên. Về mục tiêu nhóm, tin tƣởng, kỹ năng cá nhân, kỹ năng thực hiện công việc. Về năng lực của trƣởng nhóm.
Về hỗ trợ tổ chức. T an đo và ệu chỉn t an đo. Nghiên cứu địn lƣ ng. Tổng thể mẫu.
Kích cỡ mẫu. P ƣơn p áp p ân tíc dữ liệu. Phân tích nhân tố khẳn định CFA. Phân tích mô hình cấu trúc tuyến tính SEM.
KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN. Đặc đ ểm nhân khẩu học. Trìn độ học vấn. Kiểm địn độ tin cậy các t an đo.
Phân tích nhân tố khám phá (EFA). Phân tích EFA các thành phần của biến độc lập. Phân tích EFA biến phụ thuộc. Phân tích nhân tố khẳn định (CFA).
Phân tích nhân tố khẳn định CFA cho mô hình các nhân tố. Kiểm tra độ tin cậy (Reliability). Kiểm định giá trị p ƣơn sa trun bìn tríc xuất (EVA). Phân tích mô hình cấu trúc tuyến tính SEM.
Thảo luận kết quả cứu. Nhóm làm việc hiệu quả. Năn lực của trƣởng nhóm. Hỗ tr của tổ chức.
KẾT LUẬN VÀ HÀM Ý QUẢN TRỊ. Hàm ý quản trị. Giải pháp nâng cao các thành phần của nhóm làm việc hiệu quả của nhân viên hãng hàng không Pacific Airline. Giải pháp nân cao năn lực của trƣởng các nhóm làm việc của PA 81 5.
Giải pháp hỗ tr của Pacific Airline giúp các nhóm làm việc hiệu quả. Hạn chế và ƣớng nghiên cứu tiếp theo .85 TÀI LIỆU THAM KHẢO PHỤ LỤC PHIẾU KHẢO SÁT PHỤ LỤC 1 PHỤ LỤC 2 PHỤ LỤC 3 PHỤ LỤC 4 PHỤ LỤC 5 PHỤ LỤC 6 PHỤ LỤC 7 PHỤ LỤC 8 1 CHƢƠNG 1. TỔNG QUAN ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU 1. Lý do c ọn đề tà Con ngƣời là sinh vật mang tính xã hội, vì thế, sự tƣơng tác xã hội đóng vai trò rất quan trọng trong việc duy trì và phát triển cộng đồng.
Nhƣ Lieberman, một nhà tâm lý học và nhà thần kinh học nổi tiếng đã nói: Não bộ của chúng ta có các dây dây thần kinh để đảm nhận chức năng tiếp cận và tƣơng tác với những ngƣời khác (Lieberman, 2013). Yêu cầu của sự tƣơng tác nêu trên dẫn đến quan niệm rằng làm việc nhóm có thể hiệu quả hơn nhiều so với việc thực hiện công việc riêng rẽ của từng cá nhân, và quan điểm này ngày càng phổ biến trong nhiều năm qua. Một nhóm sẽ hoạt động dựa trên sự tuân thủ các nguyên tắc hợp tác, kết hợp các cá nhân với nhau chứ không phải chỉ là một phép tổng cộng bình thƣờng số cá nhân của nhóm đó (Chmiel và cộng sự, 2017). Tinh thần đồng đội, sự hỗ trợ nhau là rất cần thiết giữa các cá nhân trong nhóm.
Vài nghiên cứu trƣớc hiển thị sự hợp tác trong nhóm có thể giảm thiểu rủi ro tại nơi làm việc, mang lại hiệu quả rõ rệt về thời gian và chi phí cho các tổ chức thay vì việc sử dụng từng nhân viên riêng biệt (Eisenhardt và Schoonhoven, 1996). Những kết luận trên cho thấy làm việc nhóm ngày càng đƣợc nhiều sự chú ý trong cả nghiên cứu lẫn thực tiễn hoạt động của các tổ chức nghề nghiệp. Theo sự phát triển chung, các công việc và các dự án ngày càng trở nên phức tạp, đòi hỏi ít thời gian thực hiện hơn trong khi phạm vi thực hiện mở rộng hơn nhiều, thậm chí là toàn cầu. Tất cả những yêu cầu này khiến cho việc một ngƣời làm đƣợc một việc mà thiếu sự hỗ trợ là rất khó khăn.
Môi trƣờng làm việc hiện tại sử dụng các nhóm nhƣ những đơn vị làm việc cơ bản. Do vậy, các nhóm làm việc ngày càng xuất hiện nhiều hơn trong các tổ chức. Tuy nhiên, vấn đề đặt ra là đánh giá hiệu quả của hoạt động làm việc nhóm. Có thể nhóm đƣợc tạo ra, nhƣng hầu hết các chức năng đƣợc phân chia đều cho các thành viên và lại mang tính cá nhân hóa nhƣ: lựa chọn, đào tạo, đánh giá, khen thƣởng.
Có rất nhiều đặc điểm mô tả hiệu suất cao trong các nhóm nhƣ: sự tự tin, 2 kinh nghiệm trong công việc, tự chủ, sự công nhận rằng công việc có tác động tích cực đến ngƣời khác (Kirkman và Rosen 2000), tỷ lệ gắn kết cao (George và Bettenhausen 1990), hợp tác, cam kết và giao tiếp (Ehlen 1994), và năng lực tình cảm đối với trí tuệ cảm xúc ở cấp độ cá nhân và nhóm (Urch Druskat và Wolff 2001). Laszlo (2009) nhóm làm việc hiệu quả phải thỏa mãn ba điều kiện ban đầu: là tỷ lệ tự chủ cao đƣợc cung cấp cho các thành viên trong nhóm trong việc thực hiện công việc của họ; sự đồng thuận dân chủ để lựa chọn các thành viên mới của nhóm; và tầm nhìn chung của nhóm. Từ ba điều kiện ban đầu này sẽ tác động đến động lực làm việc nhóm và tạo ra bốn đặc tính nếu đáp ứng tốt sẽ tăng hiệu quả cho nhóm: điều kiện làm việc ổn định, mối quan hệ có ý nghĩa, quá trình tích cực học tập, cam kết tình cảm với ý thức công dân tổ chức. Với ngành hàng không, Karatepe và Vatankhaha (2014) cũng đã nhấn mạnh việc chọn lọc nhân sự, đảm bảo công việc, đào tạo, trao quyền, phần thƣởng, làm việc nhóm và cơ hội nghề nghiệp là chỉ số đo lƣờng hiệu quả làm việc cho các công việc phục vụ trên chuyến bay.
Tuy nhiên, đối tƣợng nghiên cứu là tiếp viên hàng không – những ngƣời thực hiện công việc trên máy bay. Tại Việt Nam, nghiên cứu của Huỳnh Thị Minh Châu, Trƣơng Thị Lan Anh, Nguyễn Mạnh Tuân (2015) về Mô hình lý thuyết về hiệu quả đội trong doanh nghiệp Việt Nam. Tuy nhiên, nghiên cứu chỉ là mới dừng lại ở khung lý thuyết và nghiên cứu định tính sơ bộ, chƣa có thang đo và chƣa đƣợc kiểm định theo hƣớng định lƣợng bằng mô hình cụ thể. Breuer và cộng sự (2016) cũng báo cáo mối quan hệ tích cực giữa niềm tin của nhóm với nhiệm vụ của nhóm và hiệu quả làm việc của nhóm theo ngữ cảnh trong một mẫu gồm 54 nghiên cứu và 3.
Bằng chứng phân tích tổng hợp này cho thấy tác động tích cực mạnh mẽ của niềm tin đối với hiệu suất, bao gồm cả khía cạnh nhận thức và tình cảm. Nghiên cứu của Abuzib và Abbas (2017) đề cập đến ảnh hƣởng của hiệu quả làm việc của nhóm đến hiệu suất của nhóm dƣới sự điều chỉnh của các yếu tố hỗ trợ từ tổ chức và sự hƣớng dẫn của trƣởng nhóm: một nghiên cứu về các nhóm làm việc trong các văn phòng thuộc chính phủ Saudi Arabian. Mô hình gồm thành phần của 3 tinh thần đồng đội (Động lực, Tin tƣởng, Kỹ năng cá nhân, Kỹ năng nhiệm vụ) đóng vai trò là biến độc lập thể hiện mức độ làm việc nhóm hiệu quả tác động đến hiệu suất của tổ chức. Kết quả chỉ rõ rằng các yếu tố tác động đến hiệu quả của nhóm làm việc cũng tác động cùng chiều một cách trực tiếp đến hiệu suất của tổ chức.
Mặt khác, sự hỗ trợ của tổ chức và hƣớng dẫn của trƣởng nhóm tạo ra sự điều chỉnh tích cực đối với tác động của nhóm làm việc hiệu quả, cuối cùng là làm tăng rõ rệt hiệu suất hoạt động của tổ chức. Nghiên cứu cũng cho thấy vai trò trung gian của các biến (hỗ trợ cho tổ chức, năng lực của trƣởng nhóm) và xác nhận có sự tồn tại của tác động của mỗi biến, tuy nhiên, vai trò năng lực của trƣởng nhóm có tác động thấp. Một trong những chìa khóa để phát triển các nhóm có hiệu quả làm việc cao là sự thành công không đến một cách đơn giản.