Đề tài ảnh hưởng của đổi mới sáng tạo đến ý định mua lại của khách hàng thế hệ z vai trò trung gian của sự hài lòng và đồng tạo giá trị

Chuyên khảo phân tích Đề tài ảnh hưởng của đổi mới sáng tạo đến ý định mua lại của khách hàng thế hệ z vai trò trung gian, đánh giá các khía cạnh quan trọng, đề xuất hướng nghiên

Chuyên ngành

Khoa học xã hội

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Báo cáo tổng kết đề tài

2024

114
2
0

Phí lưu trữ

35 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

LỜI CẢM ƠN

1. CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN CÁC CÔNG TRÌNH NGHIÊN CỨU VỀ ĐỔI MỚI SÁNG TẠO DỊCH VỤ, ĐỒNG TẠO GIÁ TRỊ, SỰ HÀI LÒNG, Ý ĐỊNH MUA LẠI CỦA KHÁCH HÀNG VÀ KHOẢNG TRỐNG NGHIÊN CỨU

1.1. Tổng quan các nghiên cứu ở nước ngoài

1.2. Các nghiên cứu về đổi mới sáng tạo dịch vụ

1.3. Các nghiên cứu về ý định mua lại của khách hàng

1.4. Các nghiên cứu về vai trò trung gian của sự hài lòng của khách hàng

1.5. Các nghiên cứu về vai trò trung gian của đồng tạo giá trị

1.6. Tổng quan các công trình trong nước

1.7. Nghiên cứu về đổi mới sáng tạo dịch vụ đến lòng trung thành và ý định hành vi khách hàng

1.8. Nghiên cứu về đổi mới sáng tạo dịch vụ đến sự hài lòng khách hàng

1.9. Khoảng trống nghiên cứu

2. CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU

3. CHƯƠNG 3: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

3.1. Quy trình nghiên cứu

3.2. Phương pháp nghiên cứu định tính

3.2.1. Mục tiêu của nghiên cứu định tính

3.2.2. Thiết kế nghiên cứu định tính

3.2.3. Kết quả nghiên cứu định tính

3.3. Thang đo nghiên cứu

3.4. Phương pháp nghiên cứu định lượng sơ bộ

3.5. Nghiên cứu định lượng chính thức

3.5.1. Mục tiêu nghiên cứu định lượng chính thức

3.5.2. Phương pháp thu thập dữ liệu

3.5.3. Phương pháp phân tích dữ liệu

4. CHƯƠNG 4: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

4.1. Thống kê mẫu nghiên cứu

4.2. Đánh giá mô hình nghiên cứu

4.2.1. Chất lượng biến quan sát của các nhân tố

4.2.2. Đánh giá mức độ tin cậy nhất quán nội bộ (internal consistency reliability) của thang đo và tính hội tụ

4.2.3. Đánh giá mức tính phân biệt

4.2.4. Đánh giá mức tính đa cộng tuyến

4.2.5. Đánh giá mô hình cấu trúc

4.2.6. Đánh giá tính đa cộng tuyến của mô hình

4.2.7. Đánh giá ý nghĩa quan hệ tác động trực tiếp

4.2.8. Đánh giá năng lực giải thích của các nhân tố

4.2.9. Đánh giá tác động trung gian

4.2.10. Đánh giá sự khác biệt

5. CHƯƠNG 5: THẢO LUẬN KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ KHUYẾN NGHỊ

5.1. Thảo luận kết quả nghiên cứu

5.2. Ảnh hưởng của đổi mới sáng tạo dịch vụ hỗ trợ đến đổi mới sáng tạo dịch vụ tương tác

5.3. Ảnh hưởng của đổi mới sáng tạo dịch vụ đến đồng tạo giá trị và sự hài lòng của khách hàng

5.4. Vai trò trung gian của đồng tạo giá trị và sự hài lòng của khách hàng

5.5. Ảnh hưởng của đồng tạo giá trị đến sự hài lòng của khách hàng

5.6. Ảnh hưởng của đặc điểm nhân khẩu học đến ý định mua lại của khách hàng thế hệ Z

5.7. Kết luận và hạn chế

5.8. Kiến nghị về đổi mới sáng tạo dịch vụ cho doanh nghiệp

5.9. Kiến nghị về đồng sáng tạo giá trị để nâng cao sự hài lòng thông qua đồng tạo giá trị

5.10. Kiến nghị về nâng cao sự hài lòng của khách hàng thông qua đổi mới sáng tạo dịch vụ

5.11. Kiến nghị về tập trung đổi mới sáng tạo dịch vụ đối với khách hàng thế hệ Z

TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHỤ LỤC 1: BẢNG HỎI KHẢO SÁT

PHỤ LỤC 2: BẢNG HỎI PHỎNG VẤN SÂU

PHỤ LỤC 3: KẾT QUẢ PHÂN TÍCH

Tóm tắt

I. Tổng Quan Ảnh Hưởng Của Đổi Mới Đến Ý Định Mua Gen Z

Đổi mới sáng tạo là động lực thúc đẩy phát triển kinh tế, được Schumpeter nhấn mạnh từ năm 1934. Mặc dù thuật ngữ này thường gắn liền với sản phẩm hữu hình và lĩnh vực sản xuất, nhưng nền kinh tế hiện đại là nền kinh tế dịch vụ. Ngành dịch vụ đóng góp lớn vào GDP toàn cầu, chiếm tỷ trọng lớn nhất tại Việt Nam, với tốc độ tăng trưởng từ 40,7% GDP năm 2010 lên 44,6% GDP năm 2019 (World Bank, 2023). Do đó, đổi mới sáng tạo dịch vụ ngày càng trở nên quan trọng. Doanh nghiệp cần tạo ra giá trị gia tăng trong bối cảnh cạnh tranh gay gắt và nguồn lực hạn chế. Sự hài lòng của khách hàng là yếu tố then chốt để duy trì và phát triển, vì chi phí giữ chân khách hàng cũ thấp hơn nhiều so với việc thu hút khách hàng mới (Nikbin và cộng sự, 2011). Đồng thời, sự hài lòng ảnh hưởng trực tiếp đến ý định mua lại (Oliver, 1980).

1.1. Vai trò của đổi mới sáng tạo dịch vụ trong kinh tế

Schumpeter và cộng sự (1934) đã nhấn mạnh rằng đổi mới sáng tạo đóng vai trò là động lực thúc đẩy sự phát triển kinh tế. Nó không chỉ là một thuật ngữ mới mà còn mang ý nghĩa rộng lớn. Tuy nhiên, quan niệm thường cho rằng nó chủ yếu áp dụng cho các công ty sản xuất sản phẩm hữu hình, khiến nó tập trung vào lĩnh vực sản xuất và công nghệ, gây bất công cho các ngành dịch vụ (Gallouj và Weinstein, 1997; Hertog, 2010).

1.2. Tầm quan trọng của hài lòng khách hàng và ý định mua lại

Trong điều kiện kinh tế hiện tại, các công ty cần phải làm hài lòng khách hàng vì sự hài lòng của khách hàng có vai trò rất quan trọng đối với sự tồn tại và ổn định của tổ chức (Pantouvakis và Bouranta, 2013). Hơn thế nữa, kết quả nghiên cứu của Nikbin và cộng sự (2011) đã chỉ ra chi phí bỏ ra để giữ chân một khách hàng cũ thấp hơn rất nhiều chi phí bỏ ra để có một khách hàng mới.

II. Thách Thức Đổi Mới Sáng Tạo Cho Khách Hàng Thế Hệ Z

Áp lực cạnh tranh đòi hỏi các công ty phải liên tục đổi mới sáng tạo quy trình và dịch vụ để duy trì khả năng cạnh tranh (Thakur và Hal, 2013). Đồng thời, việc đồng tạo giá trị với khách hàng đang trở thành xu hướng để tăng sự hài lòng và lòng trung thành. Khách hàng tham gia vào quá trình tạo ra sản phẩm, trở thành người đồng sáng tạo giá trị (Chen và Wang, 2016). Đặc biệt, khách hàng thế hệ Z đóng vai trò quan trọng, với tiềm năng tiêu dùng lớn nhất (Nielsen, 2018). Thế hệ này dễ dàng tiếp nhận đổi mới và có đóng góp lớn vào nền kinh tế. Nghiên cứu về đổi mới dịch vụ cần tập trung vào khách hàng thế hệ Z để đảm bảo tính tương thích và hiệu quả lâu dài.

2.1. Áp lực cạnh tranh và nhu cầu đổi mới liên tục

Dưới áp lực cạnh tranh, các công ty đều phải cố gắng hết sức để tồn tại với chi phí thấp nhất (Duygun, 2015). Do vậy, để cắt giảm chi phí mà vẫn đảm bảo hiệu suất, đòi hỏi các công ty dịch vụ phải liên tục đổi mới sáng tạo quy trình và dịch vụ để duy trì khả năng cạnh tranh (Thakur và Hal, 2013).

2.2. Thế hệ Z Nhóm khách hàng mục tiêu quan trọng

GFK (2023) cho biết, trên thế giới có 1,9 tỷ người thuộc độ tuổi Thế hệ Z (1997-2012), tương đương hơn 23% dân số thế giới. Theo dự báo của Tổng cục Thống kê (2019) tại Việt Nam, đến năm 2025, thế hệ Z sẽ chiếm 1/3 lực lượng trong độ tuổi lao động tại Việt Nam và có gần 15 triệu thành viên.

2.3. Xu hướng tiêu dùng của thế hệ Z

Xu hướng tiêu dùng của thế hệ Z ngày càng thay đổi, đòi hỏi sự đổi mới để theo kịp và tạo ra thị trường mới. Vì vậy, khi nghiên cứu đổi mới dịch vụ, nhóm nghiên cứu cho rằng đối tượng mục tiêu trước mắt và lâu dài nhất là khách hàng Thế hệ Z vì tính tương thích với xu hướng của nhóm khách hàng này.

III. Giải Pháp Tác Động Đổi Mới Dịch Vụ Đến Hài Lòng Gen Z

Nghiên cứu này tập trung vào ảnh hưởng của đổi mới sáng tạo đến ý định mua lại của khách hàng thế hệ Z, với vai trò trung gian của sự hài lòng và đồng tạo giá trị. Mục tiêu là tìm ra những yếu tố của hoạt động đổi mới sáng tạo giúp nâng cao ý định mua lại của Gen Z, đồng thời xem xét vai trò của đồng tạo giá trị và sự hài lòng. Từ đó, đề xuất các giải pháp giúp nâng cao hiệu quả hoạt động đổi mới sáng tạo dịch vụ và tạo ảnh hưởng tích cực đến ý định mua lại. Các nghiên cứu trước đây về đổi mới dịch vụ, đồng tạo giá trị, sự hài lòng và ý định mua lại sẽ được tổng quan để tìm ra khoảng trống nghiên cứu.

3.1. Mục tiêu nghiên cứu Nâng cao ý định mua lại của Gen Z

Mục tiêu chung là tìm ra những yếu tố của hoạt động đổi mới sáng tạo giúp nâng cao ý định mua lại của khách hàng thế hệ Z. Bên cạnh đó, xem xét vai trò của hoạt động đồng tạo giá trị và sự hài lòng của khách hàng trong mối quan hệ trên.

3.2. Vai trò trung gian của sự hài lòng và đồng tạo giá trị

Nghiên cứu sẽ xem xét vai trò trung gian của hoạt động đồng tạo giá trị và sự hài lòng của khách hàng trong mối quan hệ giữa đổi mới sáng tạo và ý định mua lại của khách hàng thế hệ Z. Điều này giúp làm rõ hơn cơ chế tác động của đổi mới sáng tạo đến hành vi mua hàng.

IV. Phương Pháp Nghiên Cứu Định Tính Và Định Lượng Gen Z

Nghiên cứu sử dụng cả phương pháp định tính và định lượng để khám phá và kiểm định các yếu tố ảnh hưởng đến ý định mua lại của Gen Z. Phương pháp định tính giúp thu thập thông tin chi tiết về quan điểm, trải nghiệm của khách hàng. Phương pháp định lượng sử dụng khảo sát để thu thập dữ liệu từ mẫu đại diện của khách hàng thế hệ Z. Dữ liệu thu thập được phân tích bằng phần mềm SmartPLS 4. Mục tiêu là kiểm định mô hình lý thuyết và giả thuyết nghiên cứu về mối quan hệ giữa các nhân tố, từ đó đánh giá và tìm ra các yếu tố giúp hoạt động đổi mới sáng tạo dịch vụ mang lại hiệu quả cao nhất.

4.1. Phương pháp nghiên cứu định tính Thu thập thông tin chi tiết

Phương pháp nghiên cứu định tính sẽ được sử dụng để thu thập thông tin chi tiết về quan điểm và trải nghiệm của khách hàng thế hệ Z đối với đổi mới sáng tạo dịch vụ, đồng tạo giá trị và sự hài lòng. Điều này giúp hiểu sâu hơn về các yếu tố tác động đến ý định mua lại.

4.2. Phương pháp nghiên cứu định lượng Khảo sát và phân tích dữ liệu

Nghiên cứu định lượng sử dụng khảo sát để thu thập dữ liệu từ một mẫu đại diện của khách hàng thế hệ Z. Dữ liệu này sau đó sẽ được phân tích bằng phần mềm SmartPLS 4 để kiểm định mô hình lý thuyết và giả thuyết nghiên cứu.

4.3. Phần mềm phân tích dữ liệu

Dựa trên dữ liệu thu thập được, nhóm tác gia tiến hành phân tích bằng phần mềm SmartPLS 4, kết quả nghiên cứu sẽ là cơ sở đề xuất giải pháp thực hiện đổi mới sáng tạo dịch vụ đến năm 2030.

V. Ứng Dụng Đề Xuất Giải Pháp Đổi Mới Sáng Tạo Dịch Vụ

Kết quả nghiên cứu sẽ là cơ sở để đề xuất các giải pháp giúp các công ty nâng cao hiệu quả hoạt động đổi mới sáng tạo dịch vụ và phát triển một cách bền vững. Các giải pháp này tập trung vào việc tăng cường sự hài lòng của khách hàng, khuyến khích đồng tạo giá trị và tạo ra trải nghiệm dịch vụ độc đáo, phù hợp với khách hàng thế hệ Z. Nghiên cứu này được thực hiện tại Việt Nam, một quốc gia đang phát triển có định hướng phát triển dịch vụ. Dữ liệu được thu thập từ tháng 8 năm 2023 đến tháng 2 năm 2024.

5.1. Giải pháp nâng cao hiệu quả đổi mới sáng tạo dịch vụ

Kết quả nghiên cứu sẽ cung cấp cơ sở để đề xuất các giải pháp cụ thể nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động đổi mới sáng tạo dịch vụ của các công ty. Các giải pháp này có thể bao gồm việc cải thiện quy trình, phát triển sản phẩm và dịch vụ mới, hoặc tăng cường tương tác với khách hàng.

5.2. Tăng cường sự hài lòng và khuyến khích đồng tạo giá trị

Nghiên cứu sẽ nhấn mạnh vai trò của sự hài lòng của khách hàng và đồng tạo giá trị trong mối quan hệ giữa đổi mới sáng tạo dịch vụ và ý định mua lại. Các giải pháp sẽ tập trung vào việc tăng cường sự hài lòng của khách hàng thông qua các trải nghiệm dịch vụ độc đáo và khuyến khích họ tham gia vào quá trình đồng tạo giá trị.

VI. Tương Lai Nghiên Cứu Chuyên Sâu Về Đổi Mới Thế Hệ Z

Nghiên cứu này đóng góp vào việc hiểu rõ hơn về hành vi tiêu dùng của khách hàng thế hệ Z và vai trò của đổi mới sáng tạo dịch vụ trong việc thúc đẩy ý định mua lại. Tuy nhiên, cần có thêm các nghiên cứu chuyên sâu để khám phá các yếu tố khác ảnh hưởng đến quyết định mua hàng của Gen Z, cũng như đánh giá hiệu quả của các loại hình đổi mới sáng tạo khác nhau. Nghiên cứu này kỳ vọng sẽ mở ra các hướng nghiên cứu mới về lĩnh vực này.

6.1. Hướng nghiên cứu chuyên sâu về hành vi tiêu dùng của Gen Z

Nghiên cứu trong tương lai có thể tập trung vào việc khám phá các yếu tố khác, ngoài đổi mới sáng tạo, sự hài lòng và đồng tạo giá trị, có ảnh hưởng đến quyết định mua hàng của Gen Z. Điều này có thể bao gồm các yếu tố văn hóa, xã hội, tâm lý và tài chính.

6.2. Đánh giá hiệu quả của các loại hình đổi mới sáng tạo khác nhau

Các nghiên cứu tiếp theo có thể đánh giá hiệu quả của các loại hình đổi mới sáng tạo khác nhau, chẳng hạn như đổi mới sản phẩm, đổi mới quy trình và đổi mới mô hình kinh doanh, đối với ý định mua lại của Gen Z.

20/04/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN CÁC CÔNG TRÌNH NGHIÊN CỨU VỀ ĐỔI MỚI SÁNG TẠO DỊCH VỤ, ĐỒNG TẠO GIÁ TRỊ, SỰ HÀI LÒNG, Ý ĐỊNH MUA LẠI CỦA KHÁCH HÀNG VÀ KHOẢNG TRỐNG NGHIÊN CỨU 1. Tổng quan các nghiên cứu ở nước ngoài 1. Các nghiên cứu về đổi mới sáng tạo dịch vụ Sức mạnh phi thường của sự đổi mới sáng tạo trong phát triển kinh tế đã được thừa nhận trong hơn từ thế kỷ trước khi Schumpeter xuất bản cuốn “Lý thuyết phát triển kinh tế” vào năm 1912. Theo thời gian, số lượng nghiên cứu về đổi mới sáng tạo dịch vụ tăng đáng kể so với thập kỷ trước đó (Witell và cộng sự, 2016).

Tuy nhiên, nhận được quá nhiều sự quan tâm cũng khiến nghiên cứu đổi mới sáng tạo dịch vụ tồn tại nhiều quan điểm và góc nhìn khác nhau, trong đó có ba quan điểm nổi bật hơn cả bao gồm: quan điểm đồng hóa, phân định ranh giới và tổng hợp. Quan điểm đồng hóa có thể bắt nguồn từ phân loại đổi mới theo ngành của Pavitt (Pavitt, 1984). Quan điểm đồng hóa có thể được sử dụng để nghiên cứu và phân tích đổi mới sáng tạo dịch vụ bằng cách sử dụng, điều chỉnh các lý thuyết và công cụ được dùng cho nghiên cứu đổi mới sản phẩm truyền thống mà không sự biến đổi nào (Evangelista, 2000; Miozzo và Soete, 2001). Bên cạnh đó, quan điểm giả định lĩnh vực dịch vụ đang ngày càng sử dụng nhiều công nghệ và vốn hơn so với trước kia (Gallouj và Savona, 2008).

Ngược lại, quan điểm phân biệt ranh giới lại cho rằng bản chất của đổi mới sáng tạo dịch vụ khác với bản chất và đặc điểm của đổi mới sáng tạo sản phẩm (Coombs và Miles, 2000). Đồng thời, nghiên cứu tính đặc thù của dịch vụ đã bị bỏ qua (Droege và cộng sự, 2009) theo quan điểm nghiên cứu đồng hóa. Quan điểm tổng hợp là sự phê phán các quan điểm đồng hóa và phân hóa trên về đổi mới sáng tạo dịch vụ. Ý tưởng cốt lõi của quan điểm này đổi mới sáng tạo dịch vụ phải bao gồm cả đổi mới sáng tạo trong dịch vụ và trong sản xuất, và sự đổi mới nên được mở rộng thay vì chỉ tập trung vào công nghệ.

Mặc dù cả ba quan điểm này đều sẽ đúng trong một số trường hợp nhưng không phải tất cả và bên cạnh đó còn tồn tại nhưng hạn chế nhất định. Những hạn chế của cách tiếp cận "đồng hóa" và "phân định ranh giới" đã dẫn đến những lời kêu gọi trong tài liệu về các khung thích hợp hơn kết hợp các khía cạnh quan trọng và chưa được nghiên cứu của việc cung cấp dịch vụ và không chỉ phản ánh sự phân đôi sản xuất dịch vụ mà phải đánh giá được cả hai (Drejer, 2004). Do đó, quan điểm tổng hợp phù hợp nhất đối với các nghiên cứu, đánh giá vai trò và sự tham gia của khách hàng trong quá trình tạo ra dịch vụ mới. Do đó, quan điểm này được đánh giá là phù hợp với nghiên 6 cứu hiện tại, bởi nghiên cứu này xem xét sự tham gia của khách hàng trong quá trình đổi mới sáng tạo dịch vụ.1 thể hiện sự khác biệt giữa ba quan điểm và giúp phân biệt các quan điểm với nhau.

So sánh nội dung đổi mới sáng tạo dịch vụ theo ba quan điểm khác nhau Đồng hóa Phân biệt ranh giới Tổng hợp Quan điểm đổi mới Đổi mới sáng tạo sáng tạo dịch vụ cho Kiến thức về đổi trong các ngành rằng dịch vụ như mới sáng tạo có thể dịch vụ là duy nhất một khía cạnh có thể Mô tả ứng dụng đối với tất và cần được xử lý được sử dụng để cả các loại dịch vụ khác với các loại hiểu sự đổi mới trong hình khác tất cả các loại hình khác Đổi mới sáng tạo Đổi mới sáng tạo Khái niệm cốt lõi Đổi mới sáng tạo dịch vụ dịch vụ Thay đổi, khách Thay đổi, khách Sản phẩm, quy hàng, sản phẩm, quy Đặc điểm chính hàng, đề nghị, công trình, tổ chức trình, tồn tại, nhiều ty giá trị hơn Đổi mới sáng tạo dịch vụ là quy Kết quả Kết quả Quy trình và kết quả trình hay kết quả Phạm vi Toàn cầu Công ty Công ty Giá trị trao đổi Trao đổi Giá trị sử dụng Giá trị sử dụng Den Hertog và cộng Được nghiên cứu Ko và Lu (2010), Gallouj và Weinstein sự (2010), Agarwal bởi Pearson (1997) (1997) và Selen (2009) Nguồn: Witell và cộng sự, 2016 7 Đối với dịch vụ, lợi ích thu được từ đổi mới sáng tạo bao gồm nâng cao lợi nhuận của các dịch vụ hiện có, cải thiện lòng trung thành của khách hàng hiện tại đối với công ty, thu hút khách hàng mới đến với công ty và thâm nhập vào các thị trường mới (Storey và Easingwood, 1999). Do đó, nhiều nghiên cứu trước đây đã chỉ ra được ảnh hưởng của đổi mới sáng tạo dịch vụ đến những nhân tố khác. Đặc biệt, trong bối cảnh cạnh tranh kinh tế như ngày nay, ảnh hưởng của đổi mới sáng tạo dịch vụ đến sự hài lòng và ý định mua lại của khách hàng được chú ý. Menor và cộng sự (2002) nhấn mạnh tầm quan trọng của nghiên cứu đổi mới sáng tạo dịch vụ bằng cách kiểm tra các lĩnh vực được nghiên cứu trước đó cũng như các lĩnh vực cần khám phá.

Nhiều nghiên cứu khác cũng tập trung chú ý đến các khía cạnh của đổi mới dịch vụ, như cung cấp dịch vụ (Chen và cộng sự, 2009), quyết định áp dụng đổi mới sáng tạo dịch vụ (Frambach và cộng sự, 1998), các loại hình (Drejer, 2004), chiến lược và quy trình dịch vụ (Alam, 2006; Chen và cộng sự, 2015). Với mục tiêu đánh giá mức độ ảnh hưởng của đổi mới sáng tạo dịch vụ tới sự hài lòng của khách hàng thông qua đổi mới sáng tạo dịch vụ tương tác và đổi mới sáng tạo dịch vụ hỗ trợ, đồng thời xem xét vai trò trung gian giá trị sáng tạo của khách hàng. Bandar Khalaf Alharthey (2018) tiến hành thu thập dữ liệu từ 275 khách hàng đang sử dụng điện thoại di động, kết quả phân tích bằng phần mềm SmartPLS 3 cho thấy ngoại trừ giả thuyết về sự tác động tích cực của đổi mới sáng tạo dịch vụ tương tác đến sự hài lòng của khách hàng không được chấp nhận, các giả thuyết còn lại đều được chấp nhận với sự tác động đáng kể. Kết quả nghiên cứu này cho thấy khách hàng sẵn sàng chấp nhận đổi mới sáng tạo khi chúng được hỗ trợ, do đó công ty cần có chiến lược hỗ trợ đổi mới sáng tạo và giữ tương tác với khách hàng.

Tuy nhiên, nghiên cứu này còn bị hạn chế về quy mô mẫu, do số mẫu đưa vào phân tích sau khi đã lọc chỉ đạt 227 mẫu trong khi mẫu tối thiểu là 250. Do đó, tác giả cũng gợi ý các nghiên cứu sau nên mở rộng phạm vi thu thập dữ liệu. Nghiên cứu tương tự thực hiện bởi Mahmoud và cộng sự (2018) tại Ghana, với mục đích khám phá mối quan hệ giữa đổi mới sáng tạo dịch vụ, giá trị sáng tạo sự hài lòng của khách hàng đang sử dụng dịch vụ viễn thông. Tuy nhiên, không giống nghiên cứu trước, nghiên cứu này sử dụng thang đo khác cho nhân tố đổi mới sáng tạo dịch vụ và giá trị sáng tạo của khách hàng.

Kết quả nghiên cứu cho thấy ngoài sự tác động tích cực một cách trực tiếp từ đổi mới sáng tạo dịch vụ đến sự hài lòng của khách hàng, tác động gián tiếp qua trung gian là giá trị sáng tạo của khách hàng cũng được chấp nhận. Tương tự, giống như nghiên cứu trước, nghiên cứu này thực hiện với ngành viễn thông do đó, có thể mở rộng sang các lĩnh vực dịch vụ khác. 8 Một nghiên cứu khác thực hiện tại Ghana trong lĩnh vực ngân hàng của YuSheng và Ibrahim (2019), 450 mẫu thu được từ khảo sát những khách hàng của các ngân hàng thương mại tại đây cũng chỉ ra kết quả ảnh hưởng trực tiếp của đổi mới sáng tạo dịch vụ đến sự hài lòng của khách hàng. Ngoài ra, nghiên cứu này cũng chỉ ra được cái trò trung gian của sự hài lòng trong mối quan hệ của đổi mới sáng tạo dịch vụ với lòng trung thành của khách hàng.

Như vậy có thể thấy, ảnh hưởng của đổi mới sáng tạo đến sự hài lòng của khách hàng thể hiện rõ trong kết quả của nhiều nghiên cứu. Ngoài ra, mối quan hệ của đổi mới sáng tạo dịch vụ và đồng tạo giá trị được nghiên cứu sớm bởi Gustafsson và cộng sự (2012). Trong nghiên cứu này, nhóm tác giả phân tích sự đồng sáng tạo của khách hàng dựa trên bốn khía cạnh của tần suất giao tiếp, phương hướng, phương thức và nội dung để hiểu giá trị của sự đồng sáng tạo của khách hàng trong đổi mới sáng tạo dịch vụ và ảnh hưởng của chúng đến sự thành công của sản phẩm và liệu tác động đó có phụ thuộc vào mức độ đổi mới sáng tạo hay không. Kết quả nghiên cứu cho thấy ba trên bốn nhân tố đồng sáng tạo của khách hàng có tác động tích cực đến sự thành công của sản phẩm khi có sự đổi mới sáng tạo.

Nghiên cứu của Mahr và cộng sự (2014) về giá trị tri thức đồng tạo ra bởi khách hàng trong quá trình đổi mới sáng tạo. Các nghiên cứu về ý định mua lại của khách hàng Các nghiên cứu về ý định mua lại của Hellier và cộng sự (2003) cho rằng ý định mua lại của khách hàng ảnh hưởng bởi sự hài lòng của khách hàng được thể hiện trong không chỉ các nghiên cứu trong sản xuất mà còn trong các nghiên cứu về ngành dịch vụ (Anderson và Sullivan, 1993; Bolton, 1998; Oliver, 1980). Ý định mua lại được coi là mục đích của khách hàng để duy trì mối quan hệ với một nhà cung cấp dịch vụ nhất định để thực hiện lần mua hàng tiếp theo (Jones và Taylor, 2007). Ngoài ra, Kotler (2003) chỉ ra rằng việc tìm kiếm những người mua mới tốn kém gấp 5 lần so với việc duy trì những khách hàng ban đầu.

Do đó, có nhiều nghiên cứu về các yếu tố ảnh hưởng đến ý định mua lại. Kết quả của những nghiên cứu trước đó đã chỉ ra một số nhân tố như: Giá trị cảm nhận (Jen và Hu, 2003), lòng trung thành của khách hàng, sự hài lòng (Michael, 2007; Curtis và cộng sự, 2011) có ảnh hưởng đến ý định mua lại của khách hàng. Dong và cộng sự (2008) đã nghiên cứu mối quan hệ giữa ý định đồng sáng tạo và ý định mua lại của khách hàng và nhận thấy các biến của nghiên cứu này có mối quan hệ tích cực.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Với tiêu đề trống rỗng, tài liệu hiện tại chưa cung cấp thông tin cụ thể. Tuy nhiên, dựa trên danh sách tài liệu được cung cấp, chúng ta có thể khám phá các chủ đề liên quan đến kinh doanh, tài chính, công nghệ và xã hội.

Nếu bạn quan tâm đến lĩnh vực kinh doanh và dịch vụ khách hàng, bạn có thể tìm hiểu về Các nhân tố ảnh hưởng đến sự hài lòng của khách hàng đối với chất lượng dịch vụ cho vay tại quỹ hỗ trợ nông dân tỉnh vĩnh long bằng cách truy cập vào Đề tài này. Ngoài ra, để hiểu rõ hơn về trải nghiệm của khách hàng, hãy xem qua Sự thỏa mãn của khách hàng đối với chất lượng dịch vụ tại trung tâm bảo hành công ty cp thiết bị bách khoa tp hồ chí minh bằng cách truy cập Tài liệu này. Nếu bạn muốn tìm hiểu về ứng dụng công nghệ trong lĩnh vực giao thức ăn, hãy xem Đề tài nghiên cứu các yếu tố ảnh hưởng đến ý định sử dụng ứng dụng giao thức ăn của sinh viên trường đại học công nghiệp thành phố hồ chí minh qua đường dẫn Đây. Mỗi tài liệu là một cơ hội để bạn mở rộng kiến thức và khám phá những khía cạnh khác nhau của chủ đề.