Luận văn xác định mối liên quan giữa thức ăn bánh dày giò với vụ dịch ngộ độc thức ăn qua nghiên cứu bệnh chứng tại huyện chí linh tỉnh hải dương

Nghiên cứu mối liên quan giữa bánh dày giò và vụ ngộ độc thực phẩm tại huyện Chí Linh, Hải Dương, cung cấp thông tin quan trọng cho sức khỏe cộng đồng.

Trường đại học

Trường Đại Học Y Hải Dương

Chuyên ngành

Y tế công cộng

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

luận văn

2003

70
2
0

Phí lưu trữ

30 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CẢM ƠN

1. MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU

2. TỔNG QUAN TÀI LIỆU

2.1. Thực trạng về tình hình ngộ độc thực phẩm

2.2. Thực trạng về tình hình ngộ độc thực phẩm các nước trên thế giới và trong khu vực

2.3. Thực trạng về tình hình ngộ độc thực phẩm ở nước ta

2.4. Vì sao tình hình ngộ độc thực phẩm lại phức tạp và đang ở mức báo động như vậy

3. ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

3.1. Đối tượng nghiên cứu

3.2. Phương pháp nghiên cứu

3.3. Phương pháp chọn mẫu

3.4. Thời gian nghiên cứu

3.5. Địa điểm nghiên cứu

3.6. Phương pháp thu thập số liệu

3.7. Phân tích và xử lý số liệu

4. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

4.1. Đặc điểm chung của đối tượng nghiên cứu

4.2. Mối liên quan giữa việc ăn các món ăn ở hai đám cưới và bệnh

4.3. Mối liên quan giữa ăn bánh dày/giò với bệnh ở hình thức ăn

4.4. Mối liên quan giữa ăn bánh dày/giò với bệnh ở đám ăn

4.5. Mối liên quan giữa ăn bánh dày/giò với bệnh ở từng đám cưới

4.6. Biểu đồ dịch lỗ của vụ dịch theo thời gian và số ca bệnh

4.7. Các dấu hiệu lâm sàng của bệnh

4.8. Thời gian khỏi bệnh

4.9. Kết quả xét nghiệm

5. ĐÁNH GIÁ GIẢ THUYẾT NGHIÊN CỨU

5.1. Đặc điểm chung của các đối tượng nghiên cứu

5.2. Đánh giá giả thuyết nghiên cứu

5.3. Mối liên quan giữa nguồn cung cấp bánh dày, giò và bệnh

5.4. Phân tích mối liên quan giữa triệu chứng lâm sàng và kết quả xét nghiệm

5.5. Qui trình điều tra và xử lý vụ dịch

TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHỤ LỤC

Tóm tắt

I. Tổng quan về mối liên quan giữa bánh dày giò và ngộ độc thực phẩm

Nghiên cứu này tập trung vào việc xác định mối liên quan giữa việc tiêu thụ bánh dày giò và các trường hợp ngộ độc thực phẩm tại huyện Chí Linh, Hải Dương. Trong bối cảnh hiện nay, vấn đề an toàn thực phẩm đang trở thành mối quan tâm hàng đầu của xã hội. Các vụ ngộ độc thực phẩm xảy ra thường xuyên, đặc biệt là trong các sự kiện như đám cưới, nơi mà bánh dày giò thường được phục vụ. Việc tìm hiểu nguyên nhân và mối liên hệ giữa thực phẩm này và các triệu chứng ngộ độc là rất cần thiết để bảo vệ sức khỏe cộng đồng.

1.1. Tình hình ngộ độc thực phẩm tại Chí Linh Hải Dương

Tình hình ngộ độc thực phẩm tại Chí Linh đang ở mức báo động. Theo thống kê, nhiều vụ ngộ độc xảy ra liên quan đến các món ăn được chế biến từ thực phẩm không đảm bảo vệ sinh. Đặc biệt, bánh dày giò là một trong những món ăn thường xuyên xuất hiện trong các bữa tiệc, dẫn đến nguy cơ cao về ngộ độc thực phẩm.

1.2. Nguyên nhân gây ngộ độc thực phẩm trong các bữa tiệc

Nguyên nhân chính dẫn đến ngộ độc thực phẩm thường liên quan đến việc chế biến và bảo quản thực phẩm không đúng cách. Các yếu tố như nguồn nước không đảm bảo, vệ sinh kém trong quá trình chế biến, và việc sử dụng nguyên liệu không rõ nguồn gốc đều có thể gây ra ngộ độc. Việc tiêu thụ bánh dày giò từ các cơ sở không uy tín là một trong những nguyên nhân chính.

II. Vấn đề an toàn thực phẩm và thách thức hiện nay

An toàn thực phẩm là một trong những vấn đề cấp bách hiện nay, đặc biệt là trong bối cảnh dịch bệnh và sự gia tăng các vụ ngộ độc thực phẩm. Việc đảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm không chỉ là trách nhiệm của các cơ sở chế biến mà còn là của toàn xã hội. Các vụ ngộ độc thực phẩm có thể gây ra hậu quả nghiêm trọng cho sức khỏe cộng đồng.

2.1. Tác động của ngộ độc thực phẩm đến sức khỏe cộng đồng

Ngộ độc thực phẩm không chỉ ảnh hưởng đến sức khỏe cá nhân mà còn gây ra gánh nặng cho hệ thống y tế. Theo thống kê, hàng triệu người mỗi năm phải nhập viện do ngộ độc thực phẩm, trong đó có nhiều trường hợp nghiêm trọng dẫn đến tử vong.

2.2. Thách thức trong việc kiểm soát chất lượng thực phẩm

Việc kiểm soát chất lượng thực phẩm gặp nhiều khó khăn do sự phát triển nhanh chóng của các cơ sở chế biến thực phẩm nhỏ lẻ. Nhiều cơ sở không tuân thủ quy định về vệ sinh an toàn thực phẩm, dẫn đến việc sản xuất thực phẩm kém chất lượng, gây ra ngộ độc cho người tiêu dùng.

III. Phương pháp nghiên cứu mối liên quan giữa bánh dày giò và ngộ độc thực phẩm

Nghiên cứu này sử dụng phương pháp nghiên cứu bệnh chứng để xác định mối liên quan giữa việc tiêu thụ bánh dày giò và các trường hợp ngộ độc thực phẩm. Phương pháp này cho phép phân tích dữ liệu từ các bệnh nhân và so sánh với nhóm chứng không mắc bệnh.

3.1. Thiết kế nghiên cứu và thu thập dữ liệu

Nghiên cứu được thiết kế theo phương pháp hồi cứu, thu thập dữ liệu từ các bệnh nhân mắc ngộ độc thực phẩm và nhóm chứng. Dữ liệu được thu thập từ các bệnh viện và trạm y tế địa phương để đảm bảo tính chính xác và đầy đủ.

3.2. Phân tích dữ liệu và kết quả

Dữ liệu thu thập được phân tích bằng các phương pháp thống kê để xác định mối liên quan giữa việc tiêu thụ bánh dày giò và các triệu chứng ngộ độc thực phẩm. Kết quả sẽ giúp xác định nguyên nhân chính gây ra ngộ độc và đưa ra các khuyến nghị cần thiết.

IV. Kết quả nghiên cứu và ứng dụng thực tiễn

Kết quả nghiên cứu cho thấy có mối liên quan rõ rệt giữa việc tiêu thụ bánh dày giò và các trường hợp ngộ độc thực phẩm tại Chí Linh. Những người tiêu thụ thực phẩm này có nguy cơ cao hơn mắc các triệu chứng ngộ độc. Kết quả này có thể được ứng dụng trong việc nâng cao nhận thức về an toàn thực phẩm trong cộng đồng.

4.1. Đánh giá mối liên quan giữa thực phẩm và triệu chứng ngộ độc

Nghiên cứu đã chỉ ra rằng những người tiêu thụ bánh dày giò có tỷ lệ mắc triệu chứng ngộ độc cao hơn so với nhóm không tiêu thụ. Điều này cho thấy cần có biện pháp kiểm soát chất lượng thực phẩm chặt chẽ hơn.

4.2. Khuyến nghị về an toàn thực phẩm

Dựa trên kết quả nghiên cứu, cần có các khuyến nghị cụ thể về việc kiểm soát chất lượng thực phẩm, đặc biệt là trong các sự kiện lớn như đám cưới. Việc nâng cao nhận thức của người tiêu dùng về an toàn thực phẩm cũng là rất cần thiết.

V. Kết luận và hướng đi tương lai trong nghiên cứu an toàn thực phẩm

Nghiên cứu này đã xác định được mối liên quan giữa bánh dày giòngộ độc thực phẩm tại Chí Linh, Hải Dương. Kết quả nghiên cứu không chỉ có giá trị trong việc nâng cao nhận thức về an toàn thực phẩm mà còn mở ra hướng đi mới cho các nghiên cứu tiếp theo trong lĩnh vực này.

5.1. Tầm quan trọng của nghiên cứu an toàn thực phẩm

Nghiên cứu an toàn thực phẩm là rất quan trọng trong việc bảo vệ sức khỏe cộng đồng. Các nghiên cứu tiếp theo cần được thực hiện để xác định rõ hơn các yếu tố nguy cơ và tìm ra giải pháp hiệu quả.

5.2. Hướng đi tương lai trong nghiên cứu

Cần tiếp tục nghiên cứu sâu hơn về các nguyên nhân gây ngộ độc thực phẩm và phát triển các biện pháp phòng ngừa hiệu quả. Việc hợp tác giữa các cơ quan chức năng và cộng đồng là rất cần thiết để nâng cao chất lượng vệ sinh an toàn thực phẩm.

14/07/2025
Luận văn xác định mối liên quan giữa thức ăn bánh dày giò với vụ dịch ngộ độc thức ăn qua nghiên cứu bệnh chứng tại huyện chí linh tỉnh hải dương

Trích đoạn nội dung tài liệu

MỤC LỤC CỦA LUẬN VÃN Lời cảm on. Danh mục các ký hiệu, các chữ viết tát. Danh mục các bảng. Danh mục các hình vẽ.

1 Mục tiêu nghiên cứu. Tổng quan tài liệu.1 Thực trạng lình hình ngộ độc thực thực phẩm.2 Nguyên nhân gây ngộ độc thực phẩm.3 Tác động của những vụ ngộ độc thực phẩm lôn sức khoè cộng đổng.4 Sự có mặt một phương pháp khoa học trong việc phát hiên và điều tra vụ dịch Ị 5 1.5 Các bước tiến hành điều tra vụ địch.6 Cấu trúc hệ thống quản lý chất lượng vệ sinh an toàn thực phẩm taị Việt Nam Ị 8 1.7 Các giải pháp nhàm giải quyết vấn đề mất vô sinh an toàn thực phẩm. Đối tượng và phương pháp nghiên cứu.1 Đối tượng nghiên cứu.2 Phương pháp nghiên cứu.3 Phương pháp chọn mẫu.4 Thời gian nghiên cứu.5 Địa diổm nghiên cứu.6 Phương pháp thu thập số liệu.7 Phân tích và xừ lý số liêu. Kết quả nghiôn cứu.1 Đặc điểm chung của đối tượng nghiên cứu.2 Mối liên quan giữa việc ăn các mónăn ờ hai dám cưới và bênh.3 Mối liên quan giữa ăn bánh dày/giò với bộnh ở hình thức ăn.4 Mối liôn quan giữa ăn bánh dày/giò với bệnh ờ dám an.5 Mối liên quan giữa ăn bánh dày/giòvới bênh ở từng đám cưới.6 Biổu dổ dịch lỗ của vụ dịch theo thời gian và số ca bệnh.7 Các dấu hiệu lâm sàng cùa bênh.8 Thời gian khỏi bônh.9 Kết quả xét nghiệm.1 Đặc điổm chung của các đối tượng nghiên cứu.2 Đánh giá giả thuyết nghiên cứu.3 Mối liên quan giữa nguổn cung cấp bánh dày, giò và bệnh.4 Phân tích mối liên quan giữa triệu chứng lâm sàng và kết quả xét nghiệm.5 Qui trình điều tra và xử lý vụ dịch.

54 Tài liệu tham khảo Phụ lục DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CÁC CHỮ VIET TẮT VSATTP Vệ sinh an toàn thực phẩm Tổ chức lương thực thê' giới Tổ chức y tê' thế giới FAO WHO TTYT Trung tâm y tế YTDP Y tế dự phòng VSMT Vệ sinh môi trường CQLCLVSATTP Cục Quản ỉý Chất lượng vỗ sinh An toàn thực phẩm BVTV Bảo vệ thực vật DANH MỤC CÁC BẢNG Bàng 1: Đặc điểm chung của đối tượng nghiên cứu. 25 Bảng 2: Tinh hình ân các món ăn ở nhóm bênh và nhóm chứng. 26 Bảng 3: Mối liên quan giữa ăn bánh dày và bênh ngộ độc thức ăn ở hai đám cưới. 28 Bảng 4: Mối liên quan giữa ăn giò và bộnh ngộ độc thức ăn ở hai đám cưới.

28 Bảng 5: Tinh hình ăn do lấy phần ở cả hai dám cưới của nhóm bộnh và nhóm chứng. 29 Bàng 6: Tinh hình ăn lại cả hai đám cưới của nhóm bộnh và nhóm chứng. 30 Bảng 7: Mới liên quan giữa hình thức ăn và bênh ngô độc thức ăn,,. 31 Bảng 8: Mô'i liên quan giữa hình thức ăn với bánh dày.

32 Bảng 9: Mối liôn quan giữa hình thức ỉin với ăn giò. 33 Bảng 10: Mối liên quan giữa hình thức an bánh dày với bệnh ngộ dộc thức ăn. 33 Bảng 11: Mối liên quan giữa ăn giò với bônh ngộ độc thức ăn. 35 Bảng 12: Mối liôn quan giữa ăn bánh dày và ăn giò khi ăn tại dám cưới.

36 Bảng 13: Mối liôn quan giữa ăn giò tại đám cưới với bênh và yếu (ố bánh dày. 37 Bảng ỉ 4: Mối liên quan giữa dám ân với bánh dày. 38 Bảng 15: Mối liên quan giữa đám ăn với giò. 38 Bảng 16: Mối liên quan giữa đám ăn với bônh.

39 Bảng 17: Mối liên quan giữa ăn bánh dày với bênh và yốu tô' dám ăn. 39 Bảng 18: Mối liên quan giữa ăn giò với bộnh và yếu tố đám ăn. 40 Bảng 19: Sổ ca mắc bộnh theo thời gian. 42 Bảng20: Các dấu hiôu lâm sàng của bộnh.

44 Bảng21: Thời gian khỏi bênh. 45 DANH MỤC CÁC BĩỂư DÓ Biểu đồ í: Biểu đồ dịch tễ của vụ dịch theo thời gian giờ hàng ngày 49 1 ĐẶT VẤN ĐỂ Chất lượng vệ sinh an toàn thực phẩm có vị trí rất quan trọng với việc bảo vệ, chăm sóc sức khoẻ và nâng cao thể lực của con người. Tuy nhiên không một thức ăn nào được coi là có giá trị dinh dưỡng nếu nó không đảm bảo vệ sinh an toàn (VSAT). Chính vì vậy mà chất lượng vê sinh an toàn thực phẩm (VSATTP) có liên quan trực tiếp đến sức khoẻ con người, VSATTP giữ vị trí quan trọng đối với sức khoẻ con người, góp phần nâng cao sức lao động, phòng chống bệnh tật và đem lại niềm vui, hạnh phúc cho mỗi gia đình.

Theo ước tính sơ bộ của WHO hàng năm có khoảng 1,3 tỷ người bị tiêu chảy, trong đó 70% nguyên nhân do sử dụng thực phẩm không an toàn, thực phẩm nhiễm bẩn gây ra, ước tính mỗi năm có 3,2 triệu trỏ em bị chết do các bệnh tiêu chảy và hàng triệu trẻ em bị chết vì suy dinh dưỡng do thường xuyên mắc bệnh tiêu chảy [16], Theo thống kê của trung tâm kiểm soát và phòng ngừa bệnh tật của Mỹ mỗi năm có khoảng 6,3 đến 33 triệu trường hợp ngộ độc thức ăn trong đó 9000 trường hợp dẫn đến tử vong [15] [16]. Trong nh ững năm gần đây hàng loạt vấn đề có liên quan đến thực phẩm làm cho công đồng thê' giới quan tâm lo ngại. Khi nền kinh tế nước ta chuyển sang nền kinh t ế th ị tr ường, công nghi ệp phát tri ển quá trình đô thị hoá diễn ra với tốc độc rất nhanh, dẫn đến sự thay đổi thói quen ăn u ống của nhân dàn và các dịch vụ ăn uống trên hè phố phất triển, thực phẩm chế biến sẵn ngày càng nhiều, số lượng bếp ăn tập thể trong các cơ quan tăng lên nhanh, đặc biệt là trong các doanh nghiệp có hàng ngàn công nhân ăn bữa trưa và các bếp ăn trong các trường học mẫu giáo, bán trú tiểu học. ngày càng phát triển.

Trong đi ểu ki ện b ữa ăn đông ng ười, n ếu không thực hiên tốt những qui định về vệ sình an toàn thực phẩm có thể dân tới các vụ ngô độc thực phẩm hàng loạt. Chính vì vây mà chất lượng vệ sinh an toàn th ực ph ẩm đang là vấn đề báo động. Theo thống kê của Cục Quản lý Chất lượng v ệ sinh An toàn th ực ph ẩm (CQLCLVSATTP, tình hình ngộ độc thực phẩm ở nước ta từ năm 1999 đến năm 2002 đã có 20694 người mắc và 264 người chết. Cũng theo đánh giá c ủa C ục QLCLVSATTP con s ố b ị ngộ độc thực phẩm (NĐTP) thực tố tại cộng đồng hàng năm hiện nay ở nước la còn cao hơn con số thống kê rất nhiều [26], tình hình ngộ độc thực phẩm trong năm 2003 tính đến 12/6/2003 có 60 vụ ngộ độc thực phẩm xảy ra, ỉàm 1863 người mắc và 15 người chết trong đó có 16 vụ ngộ độc thực phẩm hàng loạt, mà nguyên nhân đều do khâu lựa chọn, chế biến, bảo quản thực phẩm không đảm bảo an toàn vệ sinh, trong đó ngộ độc th ực ph ẩm do nhi ễm vi sinh v ật vẫn chiếm tỷ lệ cao nhất 42,2%.

Trong những năm gần dây ở Hà Nội và một số tỉnh như Bắc Ninh, Bắc Giang, Hưng Yên, Vĩnh Phúc, Hà Tây, Hải Dương.đã xảy ra những vụ ngộ độc do ăn bánh dày không đảm bảo an toàn vệ sinh trong các tiệc cưới, tiệc tân gia, gi ỗ ch ạp, th ượng th ọ, t ết đoan ng ọ, sinh nhật.làm cho hàng trăm người ngộ độc, có những vụ những người mắc bệnh ăn do sau khi ăn bánh dày của những người bán hàng rong. Theo số liệu thống kê c ủa C ục qu ản lý Ch ất lượng vệ sinh An toàn thực phẩm (CQLCLVSATTP) ngộ độc bánh dày t ừ năm 2001 đ ến tháng 6/2003 có 10 vụ: Trong đó bữa ăn gia đình có 3 vụ, tiệc cỗ có 5 vụ, mua hàng rong ăn 2 vụ làm cho 739 người mắc, đặc biệt có vụ số người mắc hàng loạt lên t ới hàng trăm người. Như vậy chất lượng vệ sinh an toàn thực phẩm không được đảm bảo nó đã gây nên những thiệt hại rất lớn về kinh tế, thiệt hại về tính m ạng con ng ười, nó tác đ ộng tiêu c ực đến tâm lý xã hội và ảnh hưởng đến sự phát triển của toàn xã h ội. Chính vì v ậy mà vi ệc nghiên cứu phát hiện điều tra và xử lý các vụ ngộ độc th ức ăn có ý nghĩa vô cùng quan trọng.

Huyện Chí Linh tinh Hải Dương là một huyện bán sơn địa (65%) là khu v ực mi ền núi cách trung tâm thành phố tinh Hải Dương 32Km về phía b ắc, phía b ắc giáp v ới tình B ắc Giang, phía tây giáp tỉnh Bắc Ninh, đông giáp t ỉnh Qu ảng Ninh, có nhi ều d ường qu ốc l ợ chạy qua, dân số 145121 người có 6 dân tộc khác nhau: Kinh, Sán dìu, Hoa, H’Mông, Tày, Nùng, cùng sinh sống trên địa bàn huyện trong đó dân t ộc Kinh chi ếm 97,5%, các dân t ộc thiểu số chiếm 2,5%, diện tích 300,54 km2, mật độ dân sô' 483 người/ km2 phân bố không đều có 3 thị trấn: Sao Đỏ, Phả Lại, Nông Trường, Chí Linh là huyện có nhiều cơ quan trường học của trung ương và địa phương đóng trên địa bàn, có hai di tích lịch sử hàng năm có hai mùa lễ hội có rất 3 đông du khách thập phương đến thăm quan du Ị ịch, đó là Côn S ơn và Ki ếp B ạc, đ ời s ống kinh tế của nhân dân địa phương ổn định. Trong lễ hội cũng nh ư trong các ti ệc c ưới, liên hoan, tân gia, đám ma. người ta thường thường đặt các món ăn làm sẩn ở các nhà hàng sản xuất như bánh dày, giò, chả. tục lệ cưới xin tổ chức ãn u ống linh đình và vi ệc đ ảm b ảo VS/XTTP ở trong các bữa ăn, chưa được chính quyền và các ban ngành ch ức năng đ ịa phương quản lý và có biện pháp xử lý triệt để.

Đây là những điều kiện tiềm ẩn nguy cơ cùa những vụ ngộ độc thức ăn. Vào lúc 15h30 ngày 18 tháng 3 năm 2003 tại trạm y tế xã Hoàng Hoa Thám tiếp nh ận 02 bệnh nhân với các triệu chứng làm sàng như: Buồn nôn, nôn, đau b ụng, đi ỉa l ỏng, chướng bụng, da tái và đến 17h45 phút đã có 22 b ệnh nhân và đ ến 181130 tr ạm y tê' xã Bắc An và trạm y tê' Nông Trường báo cáo có 18 bệnh nhàn tương tự, cho đến 81100 sáng ngày 20/3/2003 có tất cả 102 người mắc bệnh với những triệu chứng giống nhau.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Tài liệu "Nghiên cứu mối liên quan giữa bánh dày giò và ngộ độc thực phẩm tại Chí Linh, Hải Dương" cung cấp cái nhìn sâu sắc về mối liên hệ giữa việc tiêu thụ bánh dày giò và nguy cơ ngộ độc thực phẩm trong khu vực. Nghiên cứu này không chỉ chỉ ra các yếu tố nguy cơ mà còn đề xuất các biện pháp phòng ngừa hiệu quả, giúp người tiêu dùng nâng cao nhận thức về an toàn thực phẩm. Đặc biệt, tài liệu này mang lại lợi ích cho các nhà quản lý thực phẩm, các cơ sở chế biến và người tiêu dùng, nhằm giảm thiểu nguy cơ ngộ độc thực phẩm.

Để mở rộng kiến thức của bạn về vấn đề an toàn thực phẩm, bạn có thể tham khảo thêm tài liệu Nghiên cứu sự ô nhiễm của vi khuẩn listeria và salmonella trên thịt lợn bán tại chợ thành phố thái nguyên đề xuất biện pháp khống chế, nơi cung cấp thông tin về ô nhiễm vi khuẩn trong thực phẩm. Bên cạnh đó, tài liệu Luận văn đánh giá tình hình thực hiện vệ sinh an toàn thực phẩm tại các bếp ăn tập thể huyện gia lâm trước và sau khi áp dụng giải pháp can thiệp sẽ giúp bạn hiểu rõ hơn về thực trạng vệ sinh an toàn thực phẩm tại các bếp ăn tập thể. Cuối cùng, tài liệu Luận văn đánh giá kiến thức thái độ và thực hành vệ sinh an toàn trong lựa chọn chế biến thực phẩm tại hộ gia đình quận cầu giấy hà nội năm 2006 sẽ cung cấp cái nhìn tổng quan về kiến thức và thực hành vệ sinh an toàn thực phẩm trong các hộ gia đình. Những tài liệu này sẽ giúp bạn có cái nhìn toàn diện hơn về an toàn thực phẩm và các biện pháp phòng ngừa ngộ độc thực phẩm.