MỤC LỤC CỦA LUẬN VÃN Lời cảm on. Danh mục các ký hiệu, các chữ viết tát. Danh mục các bảng. Danh mục các hình vẽ.
1 Mục tiêu nghiên cứu. Tổng quan tài liệu.1 Thực trạng lình hình ngộ độc thực thực phẩm.2 Nguyên nhân gây ngộ độc thực phẩm.3 Tác động của những vụ ngộ độc thực phẩm lôn sức khoè cộng đổng.4 Sự có mặt một phương pháp khoa học trong việc phát hiên và điều tra vụ dịch Ị 5 1.5 Các bước tiến hành điều tra vụ địch.6 Cấu trúc hệ thống quản lý chất lượng vệ sinh an toàn thực phẩm taị Việt Nam Ị 8 1.7 Các giải pháp nhàm giải quyết vấn đề mất vô sinh an toàn thực phẩm. Đối tượng và phương pháp nghiên cứu.1 Đối tượng nghiên cứu.2 Phương pháp nghiên cứu.3 Phương pháp chọn mẫu.4 Thời gian nghiên cứu.5 Địa diổm nghiên cứu.6 Phương pháp thu thập số liệu.7 Phân tích và xừ lý số liêu. Kết quả nghiôn cứu.1 Đặc điểm chung của đối tượng nghiên cứu.2 Mối liên quan giữa việc ăn các mónăn ờ hai dám cưới và bênh.3 Mối liên quan giữa ăn bánh dày/giò với bộnh ở hình thức ăn.4 Mối liôn quan giữa ăn bánh dày/giò với bệnh ờ dám an.5 Mối liên quan giữa ăn bánh dày/giòvới bênh ở từng đám cưới.6 Biổu dổ dịch lỗ của vụ dịch theo thời gian và số ca bệnh.7 Các dấu hiệu lâm sàng cùa bênh.8 Thời gian khỏi bônh.9 Kết quả xét nghiệm.1 Đặc điổm chung của các đối tượng nghiên cứu.2 Đánh giá giả thuyết nghiên cứu.3 Mối liên quan giữa nguổn cung cấp bánh dày, giò và bệnh.4 Phân tích mối liên quan giữa triệu chứng lâm sàng và kết quả xét nghiệm.5 Qui trình điều tra và xử lý vụ dịch.
54 Tài liệu tham khảo Phụ lục DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CÁC CHỮ VIET TẮT VSATTP Vệ sinh an toàn thực phẩm Tổ chức lương thực thê' giới Tổ chức y tê' thế giới FAO WHO TTYT Trung tâm y tế YTDP Y tế dự phòng VSMT Vệ sinh môi trường CQLCLVSATTP Cục Quản ỉý Chất lượng vỗ sinh An toàn thực phẩm BVTV Bảo vệ thực vật DANH MỤC CÁC BẢNG Bàng 1: Đặc điểm chung của đối tượng nghiên cứu. 25 Bảng 2: Tinh hình ân các món ăn ở nhóm bênh và nhóm chứng. 26 Bảng 3: Mối liên quan giữa ăn bánh dày và bênh ngộ độc thức ăn ở hai đám cưới. 28 Bảng 4: Mối liên quan giữa ăn giò và bộnh ngộ độc thức ăn ở hai đám cưới.
28 Bảng 5: Tinh hình ăn do lấy phần ở cả hai dám cưới của nhóm bộnh và nhóm chứng. 29 Bàng 6: Tinh hình ăn lại cả hai đám cưới của nhóm bộnh và nhóm chứng. 30 Bảng 7: Mới liên quan giữa hình thức ăn và bênh ngô độc thức ăn,,. 31 Bảng 8: Mô'i liên quan giữa hình thức ăn với bánh dày.
32 Bảng 9: Mối liôn quan giữa hình thức ỉin với ăn giò. 33 Bảng 10: Mối liên quan giữa hình thức an bánh dày với bệnh ngộ dộc thức ăn. 33 Bảng 11: Mối liên quan giữa ăn giò với bônh ngộ độc thức ăn. 35 Bảng 12: Mối liôn quan giữa ăn bánh dày và ăn giò khi ăn tại dám cưới.
36 Bảng 13: Mối liôn quan giữa ăn giò tại đám cưới với bênh và yếu (ố bánh dày. 37 Bảng ỉ 4: Mối liên quan giữa dám ân với bánh dày. 38 Bảng 15: Mối liên quan giữa đám ăn với giò. 38 Bảng 16: Mối liên quan giữa đám ăn với bônh.
39 Bảng 17: Mối liên quan giữa ăn bánh dày với bênh và yốu tô' dám ăn. 39 Bảng 18: Mối liên quan giữa ăn giò với bộnh và yếu tố đám ăn. 40 Bảng 19: Sổ ca mắc bộnh theo thời gian. 42 Bảng20: Các dấu hiôu lâm sàng của bộnh.
44 Bảng21: Thời gian khỏi bênh. 45 DANH MỤC CÁC BĩỂư DÓ Biểu đồ í: Biểu đồ dịch tễ của vụ dịch theo thời gian giờ hàng ngày 49 1 ĐẶT VẤN ĐỂ Chất lượng vệ sinh an toàn thực phẩm có vị trí rất quan trọng với việc bảo vệ, chăm sóc sức khoẻ và nâng cao thể lực của con người. Tuy nhiên không một thức ăn nào được coi là có giá trị dinh dưỡng nếu nó không đảm bảo vệ sinh an toàn (VSAT). Chính vì vậy mà chất lượng vê sinh an toàn thực phẩm (VSATTP) có liên quan trực tiếp đến sức khoẻ con người, VSATTP giữ vị trí quan trọng đối với sức khoẻ con người, góp phần nâng cao sức lao động, phòng chống bệnh tật và đem lại niềm vui, hạnh phúc cho mỗi gia đình.
Theo ước tính sơ bộ của WHO hàng năm có khoảng 1,3 tỷ người bị tiêu chảy, trong đó 70% nguyên nhân do sử dụng thực phẩm không an toàn, thực phẩm nhiễm bẩn gây ra, ước tính mỗi năm có 3,2 triệu trỏ em bị chết do các bệnh tiêu chảy và hàng triệu trẻ em bị chết vì suy dinh dưỡng do thường xuyên mắc bệnh tiêu chảy [16], Theo thống kê của trung tâm kiểm soát và phòng ngừa bệnh tật của Mỹ mỗi năm có khoảng 6,3 đến 33 triệu trường hợp ngộ độc thức ăn trong đó 9000 trường hợp dẫn đến tử vong [15] [16]. Trong nh ững năm gần đây hàng loạt vấn đề có liên quan đến thực phẩm làm cho công đồng thê' giới quan tâm lo ngại. Khi nền kinh tế nước ta chuyển sang nền kinh t ế th ị tr ường, công nghi ệp phát tri ển quá trình đô thị hoá diễn ra với tốc độc rất nhanh, dẫn đến sự thay đổi thói quen ăn u ống của nhân dàn và các dịch vụ ăn uống trên hè phố phất triển, thực phẩm chế biến sẵn ngày càng nhiều, số lượng bếp ăn tập thể trong các cơ quan tăng lên nhanh, đặc biệt là trong các doanh nghiệp có hàng ngàn công nhân ăn bữa trưa và các bếp ăn trong các trường học mẫu giáo, bán trú tiểu học. ngày càng phát triển.
Trong đi ểu ki ện b ữa ăn đông ng ười, n ếu không thực hiên tốt những qui định về vệ sình an toàn thực phẩm có thể dân tới các vụ ngô độc thực phẩm hàng loạt. Chính vì vây mà chất lượng vệ sinh an toàn th ực ph ẩm đang là vấn đề báo động. Theo thống kê của Cục Quản lý Chất lượng v ệ sinh An toàn th ực ph ẩm (CQLCLVSATTP, tình hình ngộ độc thực phẩm ở nước ta từ năm 1999 đến năm 2002 đã có 20694 người mắc và 264 người chết. Cũng theo đánh giá c ủa C ục QLCLVSATTP con s ố b ị ngộ độc thực phẩm (NĐTP) thực tố tại cộng đồng hàng năm hiện nay ở nước la còn cao hơn con số thống kê rất nhiều [26], tình hình ngộ độc thực phẩm trong năm 2003 tính đến 12/6/2003 có 60 vụ ngộ độc thực phẩm xảy ra, ỉàm 1863 người mắc và 15 người chết trong đó có 16 vụ ngộ độc thực phẩm hàng loạt, mà nguyên nhân đều do khâu lựa chọn, chế biến, bảo quản thực phẩm không đảm bảo an toàn vệ sinh, trong đó ngộ độc th ực ph ẩm do nhi ễm vi sinh v ật vẫn chiếm tỷ lệ cao nhất 42,2%.
Trong những năm gần dây ở Hà Nội và một số tỉnh như Bắc Ninh, Bắc Giang, Hưng Yên, Vĩnh Phúc, Hà Tây, Hải Dương.đã xảy ra những vụ ngộ độc do ăn bánh dày không đảm bảo an toàn vệ sinh trong các tiệc cưới, tiệc tân gia, gi ỗ ch ạp, th ượng th ọ, t ết đoan ng ọ, sinh nhật.làm cho hàng trăm người ngộ độc, có những vụ những người mắc bệnh ăn do sau khi ăn bánh dày của những người bán hàng rong. Theo số liệu thống kê c ủa C ục qu ản lý Ch ất lượng vệ sinh An toàn thực phẩm (CQLCLVSATTP) ngộ độc bánh dày t ừ năm 2001 đ ến tháng 6/2003 có 10 vụ: Trong đó bữa ăn gia đình có 3 vụ, tiệc cỗ có 5 vụ, mua hàng rong ăn 2 vụ làm cho 739 người mắc, đặc biệt có vụ số người mắc hàng loạt lên t ới hàng trăm người. Như vậy chất lượng vệ sinh an toàn thực phẩm không được đảm bảo nó đã gây nên những thiệt hại rất lớn về kinh tế, thiệt hại về tính m ạng con ng ười, nó tác đ ộng tiêu c ực đến tâm lý xã hội và ảnh hưởng đến sự phát triển của toàn xã h ội. Chính vì v ậy mà vi ệc nghiên cứu phát hiện điều tra và xử lý các vụ ngộ độc th ức ăn có ý nghĩa vô cùng quan trọng.
Huyện Chí Linh tinh Hải Dương là một huyện bán sơn địa (65%) là khu v ực mi ền núi cách trung tâm thành phố tinh Hải Dương 32Km về phía b ắc, phía b ắc giáp v ới tình B ắc Giang, phía tây giáp tỉnh Bắc Ninh, đông giáp t ỉnh Qu ảng Ninh, có nhi ều d ường qu ốc l ợ chạy qua, dân số 145121 người có 6 dân tộc khác nhau: Kinh, Sán dìu, Hoa, H’Mông, Tày, Nùng, cùng sinh sống trên địa bàn huyện trong đó dân t ộc Kinh chi ếm 97,5%, các dân t ộc thiểu số chiếm 2,5%, diện tích 300,54 km2, mật độ dân sô' 483 người/ km2 phân bố không đều có 3 thị trấn: Sao Đỏ, Phả Lại, Nông Trường, Chí Linh là huyện có nhiều cơ quan trường học của trung ương và địa phương đóng trên địa bàn, có hai di tích lịch sử hàng năm có hai mùa lễ hội có rất 3 đông du khách thập phương đến thăm quan du Ị ịch, đó là Côn S ơn và Ki ếp B ạc, đ ời s ống kinh tế của nhân dân địa phương ổn định. Trong lễ hội cũng nh ư trong các ti ệc c ưới, liên hoan, tân gia, đám ma. người ta thường thường đặt các món ăn làm sẩn ở các nhà hàng sản xuất như bánh dày, giò, chả. tục lệ cưới xin tổ chức ãn u ống linh đình và vi ệc đ ảm b ảo VS/XTTP ở trong các bữa ăn, chưa được chính quyền và các ban ngành ch ức năng đ ịa phương quản lý và có biện pháp xử lý triệt để.
Đây là những điều kiện tiềm ẩn nguy cơ cùa những vụ ngộ độc thức ăn. Vào lúc 15h30 ngày 18 tháng 3 năm 2003 tại trạm y tế xã Hoàng Hoa Thám tiếp nh ận 02 bệnh nhân với các triệu chứng làm sàng như: Buồn nôn, nôn, đau b ụng, đi ỉa l ỏng, chướng bụng, da tái và đến 17h45 phút đã có 22 b ệnh nhân và đ ến 181130 tr ạm y tê' xã Bắc An và trạm y tê' Nông Trường báo cáo có 18 bệnh nhàn tương tự, cho đến 81100 sáng ngày 20/3/2003 có tất cả 102 người mắc bệnh với những triệu chứng giống nhau.