Tổng quan luận án

Luận án tiến sĩ y học "Nghiên cứu đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng và hình ảnh cắt lớp vi tính ở bệnh nhân nhồi máu não được tái thông trong 6 giờ đầu" được nghiên cứu sinh Nguyễn Quang Ân thực hiện dưới sự hướng dẫn khoa học của PGS. Nguyễn Minh Hiện tại Học viện Quân y (Hà Nội, năm 2020), thuộc chuyên ngành Khoa học thần kinh (mã số: 9720159).

Về tính cấp thiết, theo số liệu từ Tổ chức Y tế Thế giới (WHO), tỷ lệ mắc đột quỵ não dao động trong khoảng 600 - 1430/100.000 dân tùy theo từng quốc gia. Đây là nguyên nhân gây tử vong đứng hàng thứ ba và là nguyên nhân hàng đầu dẫn đến tàn tật ở người trưởng thành, trong đó nhồi máu não chiếm tỷ lệ 80 - 85% tổng số các ca đột quỵ. Mặc dù não bộ chỉ chiếm khoảng 2% trọng lượng toàn bộ cơ thể, cơ quan này đòi hỏi tới 20% tổng lưu lượng máu để duy trì hoạt động chuyển hóa. Khi xảy ra tình trạng tắc nghẽn mạch máu não, lưu lượng máu não (CBF) sụt giảm nghiêm trọng: từ mức bình thường 49,8 – 54 ml/100g não/phút xuống 22 ml/100g/phút gây thiếu hụt thần kinh nhẹ, 18 ml/100g/phút làm mất phản xạ điện não, và khi giảm xuống ≤ 11 ml/100g/phút sẽ dẫn đến hoại tử tế bào thần kinh không hồi phục.

Khoảng trống nghiên cứu được tác giả chỉ ra xuất phát từ thực tiễn điều trị tại Việt Nam: trong cửa sổ "thời gian vàng" cấp cứu đột quỵ (6 giờ đầu), các kíp cấp cứu ở nhiều tuyến bệnh viện thường chỉ tập trung chủ yếu vào các can thiệp kỹ thuật nhằm tái thông lòng mạch hoặc duy trì các chỉ số sinh tồn đơn thuần, mà chưa tiến hành đánh giá một cách toàn diện và đồng bộ các yếu tố nguy cơ nền, đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng, biến đổi nhu mô trên cắt lớp vi tính (CLVT) và tình trạng tuần hoàn bàng hệ. Sự thiếu hụt dữ liệu phân tích mối liên quan tương hỗ giữa các dấu hiệu lâm sàng và hình ảnh học sọ não khiến hiệu quả điều trị tái thông còn dao động và chưa đạt mức tối ưu.

Mục tiêu nghiên cứu của luận án được xác định cụ thể gồm hai nội dung:

  1. Mô tả đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng và hình ảnh cắt lớp vi tính ở bệnh nhân nhồi máu não được tái thông trong 6 giờ đầu.
  2. Phân tích mối liên quan giữa đặc điểm lâm sàng với hình ảnh nhồi máu não được tái thông trong 6 giờ đầu trên phim chụp cắt lớp vi tính đa dãy.

Đối tượng nghiên cứu là các bệnh nhân được chẩn đoán nhồi máu não cấp nhập viện và được thực hiện các biện pháp điều trị tái thông mạch máu (dùng thuốc tiêu sợi huyết đường tĩnh mạch hoặc can thiệp lấy huyết khối bằng dụng cụ cơ học) trong khoảng thời gian 6 giờ đầu kể từ khi khởi phát triệu chứng. Địa điểm thực hiện thu thập dữ liệu và kỹ thuật chẩn đoán hình ảnh chuyên sâu được tiến hành tại Bệnh viện Trung ương Quân đội 108.


Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án

Trong phần tổng quan, tác giả đã hệ thống hóa các nền tảng lý thuyết và y văn chuyên ngành trong nước cũng như quốc tế liên quan đến sinh lý bệnh đột quỵ, giải phẫu mạch máu não, kỹ thuật chẩn đoán hình ảnh và các phương pháp tái thông mạch:

  • Về phân loại đột quỵ nhồi máu não: Luận án trình bày hai hệ thống phân loại chính gồm:

    • Phân loại OCSPC (Oxfordshire Community Stroke Project Classification - 1991) dựa trên biểu hiện lâm sàng chia thành 4 nhóm: nhồi máu não lỗ khuyết (LACI), nhồi máu toàn bộ hệ tuần hoàn trước (TACI), nhồi máu một phần hệ tuần hoàn trước (PACI), và nhồi máu hệ tuần hoàn sau (POCI).
    • Phân loại TOAST (Trial of Organon in Acute Stroke Treatment - 1993) dựa trên căn nguyên bệnh sinh: xơ vữa động mạch lớn (LAA), bệnh mạch máu nhỏ (SVD), thuyên tắc từ tim (CE), đột quỵ không xác định nguyên nhân và đột quỵ do căn nguyên khác.
  • Về sinh lý tuần hoàn, tưới máu não và khái niệm vùng tranh tối tranh sáng:

    • Tác giả phân tích dữ liệu của Bang O. và cộng sự về cơ chế tự điều hòa lưu lượng tuần hoàn não; Liebeskind D.S. (2003) về cấu trúc giải phẫu 3 mức vòng nối thông động mạch não.
    • Khái niệm vùng tranh tối tranh sáng (penumbra) được hệ thống từ các công bố của Astrup và Donna G.A. và cộng sự (2002), khẳng định sự tồn tại của vùng mô não bị giảm tưới máu bao quanh lõi hoại tử có thể cứu vãn được nếu tái lập dòng chảy kịp thời.
    • Cơ sở khoa học của thuật ngữ "Thời gian là não" được dẫn giải từ công trình của Saver J.L. (2006) với mô hình định lượng tổn thất tế bào thần kinh theo từng đơn vị thời gian.
  • Về các can thiệp tái thông mạch:

    • Tiêu sợi huyết đường tĩnh mạch (rt-PA): Luận án điểm lại các thử nghiệm kinh điển gồm ECASS I (châu Âu, 620 bệnh nhân), NINDS (Mỹ, dùng rt-PA liều 0,9 mg/kg trong 3 giờ đầu), SITS-MOST (châu Âu, 6483 bệnh nhân), ECASS III (mở rộng cửa sổ đến 4,5 giờ), cùng các nghiên cứu sử dụng liều thấp 0,6 mg/kg tại Nhật Bản, Thái Lan và Singapore.
    • Lấy huyết khối bằng dụng cụ cơ học: Luận án phân tích các thử nghiệm can thiệp lớn đăng tải trên Tạp chí Y học New England (NEJM) bao gồm MERCI, PROACT II, Penumbra, SYNTHESIS, IMS III, MR RESCUE, ESCAPE, SWIFT PRIME, EXTEND-IA và REVASCAT.
  • Các nghiên cứu tại Việt Nam:

    • Mai Duy Tôn (2006 - 2009) nghiên cứu 66 bệnh nhân nhồi máu não cấp điều trị rt-PA liều 0,6 mg/kg tại Bệnh viện Bạch Mai, ghi nhận các dấu hiệu tăng tỷ trọng động mạch não giữa, xóa rãnh cuộn não (13,89%), giảm tỷ trọng dưới vỏ (8,33%), xóa dải băng thùy đảo (5,56%).
    • Phạm Phước Sung (2017) mở rộng cửa sổ tiêu sợi huyết 3 - 4,5 giờ với liều 0,6 mg/kg đạt tỷ lệ hồi phục tốt 52,53%.
    • Phạm Đình Đài và cộng sự (2017) so sánh điều trị tiêu sợi huyết giữa liều 0,6 mg/kg và 0,9 mg/kg trên 316 bệnh nhân, ghi nhận tỷ lệ cải thiện lâm sàng tốt sau 24 giờ lần lượt là 68,5% và 66,4%.
    • Đỗ Đức Thuần và cộng sự (2017) nghiên cứu 53 bệnh nhân nhồi máu não có rung nhĩ trong 4,5 giờ đầu.
    • Về can thiệp cơ học: Nguyễn Quang Anh và cộng sự (14 bệnh nhân), Nguyễn Hoàng Ngọc (138 bệnh nhân), Nguyễn Văn Phương (2019, 103 bệnh nhân đánh giá các biến chứng di chuyển huyết khối, bóc tách mạch, chảy máu chuyển dạng).

Khoảng trống luận án giải quyết: Trong khi các công trình trước đây tại Việt Nam thường nghiên cứu đơn lẻ về lâm sàng hoặc đánh giá hình ảnh cắt lớp ở giai đoạn muộn, luận án của Nguyễn Quang Ân tập trung phân tích đồng bộ cả lâm sàng, cận lâm sàng và hình ảnh CLVT đa dãy (đánh giá chuyên sâu dấu hiệu sớm, thang điểm ASPECTS, pc-ASPECTS và mức độ tuần hoàn bàng hệ trên CTA) thuần nhất ở nhóm bệnh nhân được can thiệp tái thông trong 6 giờ đầu.


Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết và thang điểm đánh giá

Luận án dựa trên khung lý thuyết sinh lý bệnh học mạch máu thần kinh về động học tổn thương thiếu máu cục bộ cấp, cấu trúc tưới máu của hai hệ động mạch (hệ cảnh trong và hệ đốt sống - thân nền) và mạng lưới tuần hoàn bàng hệ 3 mức (Mức 1: nối cảnh trong - cảnh ngoài; Mức 2: đa giác Willis; Mức 3: mạng lưới động mạch màng mềm vỏ não).

Các công cụ, chỉ số và thang điểm chuẩn hóa được sử dụng gồm:

  • Đánh giá lâm sàng:
    • Thang điểm hôn mê Glasgow đánh giá mức độ ý thức.
    • Thang điểm sức cơ theo Hội đồng Nghiên cứu Y học Anh (MRC - Medical Research Council).
    • Thang điểm đột quỵ Viện Y tế Quốc gia Hoa Kỳ (NIHSS - National Institutes of Health Stroke Scale).
    • Thang điểm tàn tật Rankin cải biên (mRS - modified Rankin Scale).
  • Đánh giá hình ảnh học cắt lớp vi tính:
    • Chụp CLVT không tiêm thuốc cản quang (NCCT): Nhận diện 5 dấu hiệu thiếu máu sớm gồm dấu hiệu tăng tỷ trọng tự nhiên của động mạch bị tắc (động mạch não giữa), giảm tỷ trọng nhân bèo, dấu hiệu mất dải băng thùy đảo (insular ribbon sign), mất phân biệt chất xám - chất trắng, và xóa các rãnh cuộn não.
    • Thang điểm ASPECTS (Alberta Stroke Program Early Computed Tomography Score): Đánh giá 10 vùng giải phẫu thuộc diện chi phối của động mạch não giữa (gồm thùy đảo [I], bao trong [IC], nhân bèo [L], nhân đuôi [C], và các vùng vỏ não M1 đến M6) và thang điểm pc-ASPECTS cho hệ tuần hoàn sau.
    • Chụp CLVT mạch máu (CTA) và hình ảnh nguồn (CTA-SI): Xác định vị trí tắc mạch, đánh giá mức độ giảm cản quang nhu mô.
    • Thang điểm đánh giá tuần hoàn bàng hệ của Học viện Alberta (Alberta Collateral Score) trên phim chụp CTA:
Mức độ Điểm Mô tả chi tiết trên hình ảnh CTA
Tốt 5 Đổ đầy máu không chậm trễ, số lượng nhánh mạch ngoại vi tương đương hai bên bán cầu.
4 Đổ đầy máu chậm trễ ở một thì tiêm thuốc nhưng mức độ mạch ngoại vi tương đương hai bên.
Trung bình 3 Đổ đầy máu vào động mạch bị trễ ở hai thì tiêm thuốc, số lượng mạch ngoại vi có thể ít hơn bên đối diện.
2 Đổ đầy máu trễ ở hai thì tiêm thuốc, số lượng mạch ngoại vi ít hơn rõ rệt hoặc có vùng khuyết mạch.
Nghèo nàn 1 Chỉ nhìn thấy một vài mạch máu trong bất kỳ giai đoạn tiêm thuốc nào tại vùng cấp máu bị tắc.
0 Hoàn toàn không nhìn thấy mạch máu trong bất kỳ giai đoạn tiêm thuốc nào ở vùng cấp máu bị tắc.
  • Chụp cắt lớp vi tính tưới máu não (CTP): Luận án phân tích cơ sở động học thuốc cản quang với các thông số: thời gian di chuyển trung bình (MTT), thời gian đạt đỉnh (TTP, Tmax), thể tích máu não (CBV), lưu lượng máu não (CBF), tuân theo mối quan hệ toán học:

$$\text{CBF} = \frac{\text{CBV}}{\text{MTT}}$$

Phương pháp nghiên cứu thực tế

  • Thiết kế nghiên cứu: Nghiên cứu mô tả cắt ngang kết hợp phân tích tiến cứu.
  • Đối tượng và địa điểm: Bệnh nhân đột quỵ thiếu máu não cục bộ cấp nhập viện trong 6 giờ đầu kể từ khi khởi phát triệu chứng, được chỉ định chụp CLVT sọ não/CTA và thực hiện tái thông mạch não tại Bệnh viện Trung ương Quân đội 108.
  • Quy trình thu thập dữ liệu:
    • Khám lâm sàng toàn diện: tiền sử bệnh lý (tăng huyết áp, đái tháo đường, đột quỵ cũ, bệnh tim mạch), ghi nhận các mốc thời gian (thời điểm khởi phát, thời điểm vào viện), chấm điểm Glasgow, NIHSS, đánh giá sức cơ các chi.
    • Cận lâm sàng: Xét nghiệm công thức máu, đông máu cơ bản, sinh hóa máu, ghi điện tâm đồ (ECG), siêu âm tim Doppler màu.
    • Chẩn đoán hình ảnh: Chụp CLVT sọ não không cản quang và chụp mạch CTA trên hệ thống máy cắt lớp vi tính đa dãy của hãng Philips. Đánh giá vị trí tắc mạch, tính điểm ASPECTS/pc-ASPECTS, đánh giá mức độ tuần hoàn bàng hệ theo Alberta.
  • Phương pháp xử lý số liệu: Thu thập và phân tích dữ liệu bằng các thuật toán thống kê y học chuyên ngành để kiểm định các mối liên quan giữa biến số lâm sàng và hình ảnh học.

Nội dung chính theo từng chương

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN TÀI LIỆU

Chương 1 trình bày hệ thống lý luận toàn diện gồm 6 nội dung trọng tâm:

  1. Khái niệm và phân loại đột quỵ nhồi máu não: Phân tích chi tiết định nghĩa của WHO (1989), tiêu chuẩn phân nhóm theo vị trí giải phẫu - lâm sàng của OCSPC (LACI, TACI, PACI, POCI) và phân loại theo cơ chế bệnh sinh của TOAST (LAA, SVD, CE, căn nguyên khác, không rõ căn nguyên).
  2. Sự cung cấp máu não: Giải phẫu hệ động mạch cảnh trong (ngành nông, ngành sâu, vùng tới hạn) và hệ động mạch đốt sống - thân nền; các yếu tố điều hòa huyết động và 3 tầng vòng nối thông mạch não.
  3. Cơ chế gây thiếu máu não và diễn biến theo thời gian: Nhu cầu chuyển hóa oxy, glucose của tế bào thần kinh; cơ chế hình thành vùng penumbra; ba giai đoạn tiến triển mô bệnh học của nhồi máu não (cấp tính trong 24 giờ đầu, bán cấp từ 24 - 48 giờ, và mạn tính sau 2 - 4 tuần). Khái niệm "Thời gian là não" được lượng hóa bằng bảng tính của Saver J.L. (2006):
Đơn vị thời gian Số neuron mất Số synap mất Chiều dài sợi myelin mất Tốc độ lão hóa tương đương
Mỗi lần đột quỵ 1,2 tỷ 8,3 nghìn tỷ 7.140 km 36 năm
Mỗi giờ 120 triệu 830 tỷ 714 km 3,6 năm
Mỗi phút 1,9 triệu 14 tỷ 12 km 31 tuần
Mỗi giây 32.000 230 triệu 200 m 8,7 giờ
  1. Đặc điểm lâm sàng: Triệu chứng khởi phát, các cơn thiếu máu não thoáng qua (TIA), dấu hiệu thần kinh khu trú theo từng động mạch tổn thương (tắc động mạch cảnh trong, tắc gốc hoặc nhánh động mạch não giữa, tắc động mạch đốt sống - thân nền), các hội chứng tổn thương thân não (Weber, Benedikt, Foville 1-2-3, Millard-Gubler) và các thể lâm sàng của nhồi máu não ổ khuyết.
  2. Đặc điểm hình ảnh cắt lớp vi tính sọ não trong 6 giờ đầu: Kỹ thuật chụp NCCT và 5 dấu hiệu tổn thương sớm; quy tắc tính điểm thang điểm ASPECTS và pc-ASPECTS; kỹ thuật chụp CTA, CTA-SI và thang điểm tuần hoàn bàng hệ Alberta; kỹ thuật chụp CTP và ý nghĩa các thông số tưới máu.
  3. Các biện pháp can thiệp tái thông: Tổng quan các mốc phát triển của điều trị tiêu sợi huyết đường tĩnh mạch và can thiệp lấy huyết khối cơ học trên thế giới cùng các công trình nghiên cứu tiêu biểu tại Việt Nam.

CHƯƠNG 2: ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

Chương 2 mô tả chi tiết quy trình tổ chức nghiên cứu thực nghiệm:

  • Đối tượng nghiên cứu: Bệnh nhân nhồi máu não cấp nhập viện trong vòng 6 giờ đầu, có chỉ định và được thực hiện tái thông mạch máu não.
  • Tiêu chuẩn lựa chọn: Chẩn đoán xác định nhồi máu não cấp tính; thời gian từ khi khởi phát đến khi nhập viện và xử trí tái thông ≤ 6 giờ; được thực hiện đầy đủ quy trình chụp CLVT sọ não/CTA.
  • Tiêu chuẩn loại trừ: Bệnh nhân có xuất huyết não trên phim chụp cắt lớp vi tính ban đầu; nhồi máu não khởi phát quá 6 giờ hoặc không xác định rõ thời điểm khởi phát; có chống chỉ định tiêm thuốc cản quang hoặc hồ sơ bệnh án không đầy đủ dữ liệu nghiên cứu.
  • Nội dung và các bước tiến hành:
    • Khám và đánh giá lâm sàng thần kinh: tri giác theo thang điểm Glasgow, mức độ thiếu hụt thần kinh theo thang điểm NIHSS, phân độ sức cơ chi trên và chi dưới theo thang điểm MRC.
    • Khảo sát các chỉ số cận lâm sàng: công thức máu, xét nghiệm đông máu cơ bản, sinh hóa máu, điện tim (ECG) nhằm phát hiện rung nhĩ hoặc rối loạn nhịp, siêu âm tim Doppler màu đánh giá bệnh lý van tim và huyết khối buồng tim.
    • Quy trình chụp và phân tích hình ảnh CLVT trên máy Philips tại Bệnh viện Trung ương Quân đội 108: ghi nhận các dấu hiệu sớm của thiếu máu não trên NCCT; xác định vị trí tắc mạch trên CTA; tính điểm ASPECTS/pc-ASPECTS; phân loại 6 mức độ của tuần hoàn bàng hệ theo thang điểm Alberta.
  • Phương pháp phân tích số liệu: Xử lý dữ liệu bằng phần mềm thống kê y học, phân tích mối tương quan giữa các biến số lâm sàng (tuổi, thời gian khởi phát, điểm Glasgow, điểm NIHSS, sức cơ) với các chỉ số hình ảnh học (tỷ trọng nhu mô, điểm ASPECTS, thang điểm tuần hoàn bàng hệ).

CHƯƠNG 3: KẾT QUẢ

Chương 3 trình bày các phát hiện qua hệ thống bảng và biểu đồ số liệu:

  • Đặc điểm chung của đối tượng nghiên cứu:
    • Phân bố bệnh nhân theo nhóm tuổi, giới tính và tỷ lệ các yếu tố nguy cơ nền (tiền sử tăng huyết áp, đái tháo đường, rối loạn chuyển hóa, tiền sử đột quỵ, rung nhĩ).
    • Phân bố thời gian từ lúc khởi phát triệu chứng đến thời điểm tiếp cận y tế và nhập viện điều trị.
  • Đặc điểm lâm sàng và cận lâm sàng khi nhập viện:
    • Tỷ lệ các triệu chứng lâm sàng: rối loạn ý thức, liệt mặt trung ương, liệt nửa người, rối loạn ngôn ngữ.
    • Phân bố mức độ nặng lâm sàng theo điểm Glasgow, phân loại sức cơ MRC chi trên - chi dưới, thang điểm NIHSS và các chỉ số huyết áp khi vào viện.
    • Kết quả xét nghiệm huyết học, đông máu, sinh hóa máu cơ bản; tỷ lệ bất thường trên điện tâm đồ (rung nhĩ, rối loạn nhịp) và siêu âm Doppler tim màu.
  • Đặc điểm hình ảnh cắt lớp vi tính:
    • Tỷ lệ xuất hiện các dấu hiệu tổn thương não sớm trên phim NCCT ở hệ tuần hoàn não trước: tăng tỷ trọng động mạch não giữa, giảm tỷ trọng nhân bèo, mất dải băng thùy đảo, xóa rãnh cuộn não, mất ranh giới chất xám - chất trắng.
    • Đặc điểm phân bố vị trí mạch máu bị tắc trên phim chụp CTA (động mạch cảnh trong, các đoạn M1, M2 của động mạch não giữa, hệ động mạch đốt sống - thân nền).
    • Phân bố điểm ASPECTS của hệ tuần hoàn não trước và pc-ASPECTS của hệ tuần hoàn não sau; mức độ tuần hoàn bàng hệ (Tốt, Trung bình, Nghèo nàn) của bệnh nhân nhồi máu não hệ tuần hoàn trước được tái thông trong 6 giờ đầu.
  • Mối liên quan giữa hình ảnh CLVT với đặc điểm lâm sàng:
    • Mối liên quan giữa thời gian khởi phát với sự xuất hiện các dấu hiệu thiếu máu sớm trên CLVT.
    • Mối liên quan giữa tình trạng giảm tỷ trọng nhu mô não với mức độ nặng của các triệu chứng lâm sàng.
    • Mối liên quan tương quan giữa điểm ASPECTS với điểm NIHSS, điểm Glasgow và mức độ giảm sức cơ chi trên, chi dưới.
    • Mối liên quan giữa mức độ tuần hoàn bàng hệ trên CTA với điểm NIHSS, điểm Glasgow, sức cơ chi, tiền sử bệnh lý tim mạch, tiền sử tăng huyết áp, đái tháo đường và thời gian khởi phát đột quỵ.

CHƯƠNG 4: BÀN LUẬN

Chương 4 đối chiếu, bàn luận các kết quả nghiên cứu với y văn trong nước và quốc tế:

  • Bàn luận về đặc điểm chung và các mốc thời gian: Phân tích đặc điểm cơ cấu tuổi, giới tính, tỷ lệ các yếu tố nguy cơ tim mạch có thể can thiệp được; thảo luận về khoảng thời gian từ lúc khởi phát đến khi nhập viện, nhấn mạnh tầm quan trọng của việc tối ưu hóa quy trình cấp cứu để tận dụng tối đa "thời gian vàng".
  • Bàn luận về đặc điểm lâm sàng và cận lâm sàng: Phân tích ý nghĩa của thang điểm NIHSS và Glasgow trong việc lượng hóa mức độ tổn thương thần kinh cấp; đánh giá vai trò của các thăm dò điện tim, siêu âm Doppler tim màu trong việc xác định căn nguyên thuyên tắc mạch nguồn gốc từ tim theo tiêu chuẩn TOAST.
  • Bàn luận về giá trị của hình ảnh cắt lớp vi tính sọ não trong 6 giờ đầu:
    • Đánh giá độ nhạy, độ đặc hiệu của các dấu hiệu sớm trên phim NCCT (tăng tỷ trọng động mạch, mất dải băng thùy đảo, giảm tỷ trọng nhân bèo); vai trò của thang điểm ASPECTS trong việc lượng hóa tổn thương nhu mô não sớm vùng động mạch não giữa nhằm hỗ trợ quyết định chỉ định tái thông mạch.
    • Bàn luận về vai trò của chụp CTA trong việc xác định chính xác vị trí tắc mạch lớn nội sọ và giá trị tiên lượng của hệ thống thang điểm tuần hoàn bàng hệ Alberta.
  • Bàn luận về mối liên quan giữa hình ảnh CLVT và lâm sàng: Phân tích mối liên hệ thuận - nghịch giữa điểm ASPECTS, chất lượng tuần hoàn bàng hệ với mức độ khiếm khuyết thần kinh (NIHSS), tri giác (Glasgow) và khả năng phục hồi vận động của bệnh nhân. Tuần hoàn bàng hệ tốt là yếu tố bảo vệ nhu mô não, duy trì vùng penumbra, làm chậm tốc độ hoại tử mô não trong khi chờ can thiệp tái thông lòng mạch.

Kết quả và những đóng góp mới

Đóng góp về lý luận và nhận thức lâm sàng

  • Luận án cung cấp hệ thống dữ liệu toàn diện và có giá trị khoa học về mối liên quan tương hỗ giữa đặc điểm lâm sàng thần kinh với những biến đổi hình ảnh học cắt lớp vi tính đa dãy (NCCT và CTA) ở nhóm bệnh nhân nhồi máu não cấp được can thiệp tái thông trong cửa sổ 6 giờ đầu tại Việt Nam.
  • Củng cố cơ sở lý luận sinh lý bệnh về vai trò duy trì của mạng lưới tuần hoàn bàng hệ màng mềm: chất lượng dòng chảy bàng hệ trên CTA và thang điểm ASPECTS có mối tương quan chặt chẽ với mức độ nặng lâm sàng (điểm NIHSS, điểm Glasgow, độ liệt sức cơ) khi tiếp nhận bệnh nhân.

Đóng góp về thực tiễn ứng dụng và chẩn đoán

  • Chuẩn hóa quy trình đánh giá kết hợp giữa thăm khám lâm sàng (Glasgow, NIHSS, sức cơ MRC) với chẩn đoán hình ảnh chuyên sâu (5 dấu hiệu sớm trên NCCT, thang điểm ASPECTS/pc-ASPECTS, phân loại 6 mức độ tuần hoàn bàng hệ trên CTA) trong thực hành cấp cứu đột quỵ.
  • Khẳng định chụp CLVT mạch máu (CTA) là công cụ chẩn đoán không xâm lấn có giá trị cao, giúp xác định chính xác vị trí động mạch bị tắc và đánh giá chất lượng tuần hoàn bàng hệ, từ đó hỗ trợ các nhà lâm sàng đưa ra quyết định can thiệp tái thông kịp thời và chính xác.

Kiến nghị và đề xuất giải pháp

  • Cần trang bị và ứng dụng thường quy quy trình chụp CLVT sọ não kết hợp chụp mạch CTA đa dãy tại các trung tâm và khoa đột quỵ có thu dung, điều trị tái thông mạch não.
  • Đào tạo nâng cao kỹ năng đọc và nhận diện 5 dấu hiệu thiếu máu sớm trên NCCT, chấm điểm ASPECTS chuẩn xác và đánh giá tuần hoàn bàng hệ cho các bác sĩ cấp cứu, thần kinh và chẩn đoán hình ảnh.
  • Tăng cường công tác truyền thông giáo dục cộng đồng về các dấu hiệu cảnh báo đột quỵ nhằm rút ngắn thời gian bệnh nhân tiếp cận cơ sở y tế trong 6 giờ đầu.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế: Luận án tập trung khảo sát thuần nhất trong phạm vi cửa sổ 6 giờ đầu ở các bệnh nhân được tái thông mạch, chủ yếu phân tích trên hình ảnh chụp cắt lớp vi tính không cản quang và cắt lớp vi tính mạch máu (CTA); kỹ thuật cắt lớp vi tính tưới máu não (CTP) và cộng hưởng từ (MRI) chưa được triển khai đồng loạt trên tất cả các đối tượng nghiên cứu do điều kiện cấp cứu khẩn cấp.
  • Hướng nghiên cứu tiếp: Cần mở rộng nghiên cứu ứng dụng kỹ thuật CLVT tưới máu não (CTP) đa thông số (CBF, CBV, MTT, Tmax) và kết hợp các thang điểm hình ảnh học để đánh giá phục hồi chức năng thần kinh dài hạn (mRS sau 3 tháng, 6 tháng), cũng như nghiên cứu mở rộng cửa sổ can thiệp tái thông ngoài 6 giờ dựa trên hình ảnh bất tương xứng (mismatch) giữa lõi nhồi máu và vùng tranh tối tranh sáng.

Giá trị tham khảo

Luận án là tài liệu chuyên khảo có giá trị ứng dụng thực tiễn cao đối với:

  • Bác sĩ chuyên ngành Thần kinh, Hồi sức cấp cứu và Đột quỵ: Cung cấp tài liệu tham khảo chi tiết về các thang điểm lâm sàng (NIHSS, Glasgow, MRC) và hướng dẫn đánh giá các dấu hiệu tổn thương não sớm, giúp tiên lượng và chỉ định can thiệp tái thông mạch chính xác.
  • Bác sĩ Chẩn đoán hình ảnh: Là tài liệu hướng dẫn chuẩn hóa phương pháp tính điểm ASPECTS/pc-ASPECTS và phân độ tuần hoàn bàng hệ Alberta trên phim chụp CLVT mạch máu (CTA).
  • Nghiên cứu sinh, học viên sau đại học ngành Y học (Thần kinh, Cấp cứu, Chẩn đoán hình ảnh): Cung cấp hệ thống tài liệu tham khảo phong phú, cấu trúc phương pháp nghiên cứu lâm sàng kết hợp chẩn đoán hình ảnh chuẩn mực.
  • Nhà quản lý y tế và các bệnh viện đa khoa: Tham khảo để xây dựng quy trình tiếp nhận, chẩn đoán hình ảnh khẩn cấp và xử trí tái thông mạch não cho mạng lưới cấp cứu đột quỵ tại đơn vị.

Câu hỏi thường gặp

1. Luận án nghiên cứu trên nhóm đối tượng bệnh nhân nào?

Đối tượng nghiên cứu là các bệnh nhân được chẩn đoán nhồi máu não cấp tính trong giai đoạn 6 giờ đầu kể từ khi khởi phát triệu chứng, được tiếp nhận, thăm khám lâm sàng, chụp CLVT sọ não/CTA và thực hiện các biện pháp điều trị tái thông mạch (tiêu sợi huyết đường tĩnh mạch hoặc lấy huyết khối cơ học) tại Bệnh viện Trung ương Quân đội 108.

2. Năm dấu hiệu sớm của nhồi máu não trên phim chụp CLVT không tiêm thuốc cản quang (NCCT) là gì?

Năm dấu hiệu cơ bản được luận án tổng kết gồm: (1) Tăng tỷ trọng tự nhiên của động mạch bị tắc (thường gặp ở động mạch não giữa); (2) Giảm tỷ trọng nhân bèo; (3) Dấu hiệu mất dải băng thùy đảo (insular ribbon sign); (4) Mất phân biệt ranh giới giữa chất xám và chất trắng; (5) Xóa các rãnh cuộn não.

3. Thang điểm ASPECTS được tính toán và phân chia như thế nào trong luận án?

Thang điểm ASPECTS là hệ thống tính điểm chuẩn 10 điểm tương ứng với 10 vùng giải phẫu thuộc diện cấp máu của động mạch não giữa (MCA), bao gồm 4 cấu trúc sâu: thùy đảo (I), bao trong (IC), nhân bèo (L), nhân đuôi (C); và 6 vùng vỏ não: M1, M2, M3 (ở lát cắt ngang qua các nhân nền) và M4, M5, M6 (ở lát cắt phía trên các nhân nền). Mỗi vùng có tổn thương giảm tỷ trọng sẽ bị trừ 1 điểm.

4. Hệ thống đánh giá tuần hoàn bàng hệ trên CTA của Học viện Alberta gồm mấy mức độ?

Hệ thống thang điểm tuần hoàn bàng hệ Alberta chia thành 6 mức điểm (từ 0 đến 5) thuộc 3 nhóm mức độ:

  • Tốt (Điểm 4 - 5): Đổ đầy mạch ngoại vi tương đương bán cầu lành, không trễ hoặc trễ ở 1 thì tiêm thuốc.
  • Trung bình (Điểm 2 - 3): Đổ đầy mạch trễ ở 2 thì tiêm thuốc, số lượng mạch ngoại vi ít hơn hoặc có vùng khuyết mạch.
  • Nghèo nàn (Điểm 0 - 1): Chỉ thấy vài nhánh mạch rải rác hoặc hoàn toàn không thấy mạch máu trong vùng chi phối của động mạch bị tắc.

5. Theo số liệu từ mô hình của Saver J.L. (2006) trong luận án, mức độ tổn thất thần kinh diễn ra như thế nào theo thời gian?

Theo Saver J.L. (2006), trong đột quỵ nhồi máu não nhánh lớn hệ tuần hoàn trước: mỗi phút trôi qua mô não mất đi khoảng 1,9 triệu tế bào thần kinh (neuron), 14 tỷ khớp thần kinh (synap), 12 km chiều dài sợi myelin, tương đương với tốc độ lão hóa vùng não tổn thương bị đẩy nhanh thêm 31 tuần tuổi thọ.


Kết luận

Luận án tiến sĩ y học của tác giả Nguyễn Quang Ân là công trình nghiên cứu chuyên sâu về đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng và hình ảnh học cắt lớp vi tính ở bệnh nhân nhồi máu não cấp được can thiệp tái thông trong cửa sổ 6 giờ đầu. Tác giả đã phân tích toàn diện mối tương quan có ý nghĩa khoa học giữa mức độ khiếm khuyết thần kinh với các biến đổi nhu mô não sớm (thang điểm ASPECTS) và chất lượng tưới máu của mạng lưới tuần hoàn bàng hệ trên phim chụp mạch CTA. Kết quả của luận án cung cấp cơ sở dữ liệu thực tiễn quan trọng, đóng góp thiết thực vào việc chuẩn hóa quy trình chẩn đoán hình ảnh khẩn cấp và nâng cao hiệu quả điều trị tái thông đột quỵ não tại các cơ sở y tế.