Luận án tiến sĩ nghiên cứu đặc điểm lâm sàng cận lâm sàng và hình ảnh cắt lớp vi tính ở bệnh nhân nhồi máu não được tái thông trong 6 giờ đầu

Luận án tiến sĩ nghiên cứu nghiên cứu đặc điểm lâm sàng cận lâm sàng và hình ảnh cắt lớp vi tính ở bệnh nhân nhồi máu não được, phân tích chuyên sâu, xây dựng mô hình lý thuyết,

Trường đại học

Học viện Quân y

Chuyên ngành

Khoa học thần kinh

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

luận án tiến sĩ y học

2020

164
3
0

Phí lưu trữ

45 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

1. CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN TÀI LIỆU

1.1. Khái niệm và phân loại đột quỵ nhồi máu não

1.2. Sự cung cấp máu não

1.3. Não được tưới máu bởi 2 hệ động mạch

1.4. Các yếu tố ảnh hưởng đến lưu lượng máu não

1.5. Các vòng nối thông của động mạch não

1.6. Các mức nối thông của động mạch não

1.7. Cơ chế gây thiếu máu não và diễn biến theo thời gian

1.8. Dòng máu và chuyển hóa bình thường

1.9. Các yếu tố ảnh hưởng đến khả năng sống sót của mô não

1.10. Vùng tranh tối tranh sáng (Penumbra)

1.11. Diễn biến theo thời gian đột quỵ nhồi máu não

1.12. Đặc điểm lâm sàng bệnh nhân đột quỵ nhồi máu não

1.13. Huyết khối động mạch não

1.14. Các hội chứng động mạch não

1.15. Đặc điểm lâm sàng nhồi máu não ổ khuyết

1.16. Đặc điểm hình ảnh cắt lớp vi tính sọ não ở bệnh nhân đột quỵ nhồi máu não trong 6 giờ đầu

1.17. Chụp cắt lớp vi tính không tiêm thuốc cản quang

1.18. Chụp cắt lớp vi tính có tiêm thuốc cản quang (CTA)

1.19. Chụp cắt lớp vi tính tưới máu não

1.20. Các biện pháp can thiệp tái thông ở bệnh nhân nhồi máu não

1.21. Điều trị tiêu huyết khối

1.22. Can thiệp lấy bỏ huyết khối

1.23. Các nghiên cứu lâm sàng và hình ảnh cắt lớp vi tính bệnh nhân đột quỵ nhồi máu não cấp trong 6 giờ đầu

1.23.1. Các nghiên cứu trong nước

1.23.2. Các nghiên cứu trên thế giới

2. CHƯƠNG 2: ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.1. Đối tượng, thời gian, địa điểm nghiên cứu

2.2. Tiêu chuẩn chọn bệnh nhân

2.3. Tiêu chuẩn loại trừ

2.4. Phương pháp nghiên cứu

2.5. Thiết kế nghiên cứu

2.6. Nghiên cứu lâm sàng

2.7. Kỹ thuật chụp cắt lớp vi tính

2.8. Các tiêu chuẩn đánh giá trong nghiên cứu

2.9. Nội dung nghiên cứu

2.10. Mô tả đặc điểm lâm sàng, hình ảnh cắt lớp vi tính sọ não ở bệnh nhân nhồi máu não được tái thông trong 6 giờ đầu

2.11. Đánh giá mối liên quan các dấu hiệu lâm sàng với hình ảnh cắt lớp vi tính ở bệnh nhân nhồi máu não được tái thông trong 6 giờ đầu

2.12. Phương pháp xử lý số liệu

3. CHƯƠNG 3: KẾT QUẢ

3.1. Đặc điểm chung của đối tượng nghiên cứu

3.2. Đặc điểm tuổi, nhóm tuổi, giới

3.3. Đặc điểm bệnh nhân có liên quan đến các yếu tố nguy cơ

3.4. Đặc điểm thời gian khởi phát đến lúc nhập viện

3.5. Đặc điểm lâm sàng và hình ảnh cắt lớp vi tính đột quỵ nhồi máu não cấp trong 6 giờ đầu

3.6. Đặc điểm triệu chứng lâm sàng của bệnh nhân khi nhập viện

3.7. Đặc điểm huyết học, sinh hóa, siêu âm, điện tim bệnh nhân nhập viện

3.8. Đặc điểm hình ảnh cắt lớp vi tính khi bệnh nhân nhập viện

3.9. Mối liên quan giữa hình ảnh cắt lớp vi tính sọ não với đặc điểm lâm sàng của bệnh nhân đột quỵ nhồi máu não cấp trong 6 giờ đầu

3.9.1. Mối liên quan với thời gian khởi phát

3.9.2. Mối liên quan với giảm tỷ trọng nhu mô não

3.9.3. Mối liên quan với điểm ASPECT

3.9.4. Mối liên quan với mức độ tuần hoàn bàng hệ

4. CHƯƠNG 4: BÀN LUẬN

4.1. Đặc điểm chung của đối tượng nghiên cứu

4.2. Đặc điểm tuổi, nhóm tuổi

4.3. Đặc điểm giới

4.4. Đặc điểm các yếu tố nguy cơ thay đổi được

4.5. Đặc điểm các mốc thời gian

4.6. Đặc điểm lâm sàng và hình ảnh cắt lớp vi tính sọ não ở bệnh nhân nhồi máu não cấp trong 6 giờ đầu

4.7. Đặc điểm triệu chứng lâm sàng khi bệnh nhân nhập viện

4.8. Đặc điểm huyết học, sinh hóa, siêu âm, điện tim bệnh nhân nhập viện

4.9. Đặc điểm hình ảnh cắt lớp vi tính khi bệnh nhân nhập viện

4.10. Mối liên quan với thời gian khởi phát

4.11. Mối liên quan với giảm tỷ trọng nhu mô não

4.12. Mối liên quan với điểm ASPECT

4.13. Mối liên quan với mức độ tuần hoàn bàng hệ

KẾT LUẬN

DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH CÔNG BỐ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU CỦA ĐỀ TÀI LUẬN ÁN

TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHỤ LỤC

Tóm tắt

I. Đặc điểm lâm sàng của bệnh nhân nhồi máu não tái thông sớm

Phần này tập trung phân tích dấu hiệu lâm sàng nhồi máu não, bao gồm các triệu chứng nhồi máu não thường gặp như liệt nửa người, mất lời nói, suy giảm nhận thức. Nghiên cứu sẽ xem xét sự đa dạng của biểu hiện lâm sàng, phân loại mức độ nghiêm trọng dựa trên thang điểm như NIHSS hay Glasgow. Đặc biệt, chú trọng đến mối tương quan giữa thời gian khởi phát triệu chứng và mức độ nghiêm trọng của các dấu hiệu lâm sàng. Các yếu tố tiên lượng như tuổi tác, giới tính, tiền sử bệnh lý tim mạch, tiểu đường, tăng huyết áp cũng được xem xét. Dữ liệu thu thập được sẽ được phân tích thống kê để xác định các yếu tố nguy cơ và tiên lượng bệnh. Tỷ lệ mắc các hội chứng lâm sàng khác nhau (ví dụ: nhồi máu não ổ khuyết, nhồi máu não toàn bộ hệ tuần hoàn não trước) trong nhóm bệnh nhân được tái thông sớm cũng sẽ được làm rõ. Nguyên nhân nhồi máu não sẽ được tìm hiểu qua dữ liệu thu thập được, bao gồm nhưng không giới hạn ở huyết khối động mạch não và các yếu tố liên quan.

1.1. Phân tích triệu chứng nhồi máu não theo thang điểm

Phân tích thống kê các thang điểm đánh giá mức độ nghiêm trọng của nhồi máu não cấp, ví dụ như NIHSS, sẽ được thực hiện để xác định sự khác biệt giữa các nhóm bệnh nhân. Mức độ liệt nửa người, rối loạn ngôn ngữ, mất lời nói, suy giảm nhận thức sẽ được đánh giá và phân loại theo thang điểm. Mục tiêu là tìm ra sự liên hệ giữa mức độ nghiêm trọng của các triệu chứng lâm sàng và khả năng tái thông mạch máu não thành công. Thời gian tái thông sẽ được xem xét như một biến độc lập để phân tích mối liên hệ với thang điểm. Sự ảnh hưởng của các yếu tố nguy cơ như tuổi tác, tiền sử bệnh lý tim mạch sẽ được xem xét trong việc ảnh hưởng đến kết quả điều trị tái thông mạch máu não.

1.2. Yếu tố nguy cơ và tiên lượng

Nghiên cứu sẽ tập trung vào phân tích các yếu tố nguy cơ của nhồi máu não tái thông sớm, bao gồm tuổi tác, giới tính, tiền sử bệnh lý tim mạch (như rung nhĩ, bệnh van tim), tăng huyết áp, đái tháo đường, rối loạn lipid máu. Những yếu tố này sẽ được đánh giá bằng các phương pháp thống kê để xác định mối liên hệ với khả năng tái thông mạch máu não thành công và tiên lượng bệnh. Dữ liệu lâm sàng được thu thập sẽ được phân tích để tìm ra các yếu tố dự báo nguy cơ tử vong hoặc tàn tật. Mức độ phục hồi chức năng sau nhồi máu não cũng sẽ được đánh giá, xem xét sự liên quan với các yếu tố nguy cơ.

II. Hình ảnh cắt lớp vi tính CT scan não ở bệnh nhân nhồi máu não tái thông sớm

Phần này tập trung vào phân tích hình ảnh cắt lớp vi tính não, đặc biệt là CT scan não không cản quang và CT scan mạch máu não (CTA), để đánh giá đặc điểm hình ảnh học của nhồi máu não ở giai đoạn sớm. Nghiên cứu sẽ mô tả các dấu hiệu hình ảnh của nhồi máu não cấp như giảm tỷ trọng nhu mô não, phù não. Phân tích hình ảnh CT sẽ tập trung vào xác định vị trí, kích thước, và mức độ tổn thương. Thống kê hình ảnh sẽ được sử dụng để đánh giá mối liên hệ giữa các đặc điểm hình ảnh trên CT scan não và các dấu hiệu lâm sàng nhồi máu não. Phương pháp xử lý hình ảnh y tế hiện đại sẽ được áp dụng để tăng độ chính xác trong việc đánh giá. ASPECT score và các thang điểm đánh giá khác liên quan đến hình ảnh CT sẽ được sử dụng để đánh giá mức độ tổn thương và tiên lượng bệnh. Phát hiện nhồi máu não trên CT sẽ được xem xét trong mối liên hệ với thời gian tái thông.

2.1. Phân tích hình ảnh CT scan não không cản quang

Nghiên cứu sẽ mô tả chi tiết các đặc điểm hình ảnh CT scan não không cản quang ở bệnh nhân nhồi máu não tái thông sớm. Các dấu hiệu hình ảnh như giảm tỷ trọng nhu mô não, phù não sẽ được phân tích định lượng và định tính. ASPECT score sẽ được tính toán để đánh giá mức độ tổn thương não và tiên lượng bệnh. Mối liên quan giữa các đặc điểm hình ảnh trên CT scan não không cản quang và các dấu hiệu lâm sàng sẽ được phân tích thống kê. Mục tiêu là đánh giá hiệu quả của CT scan não không cản quang trong việc phát hiện và đánh giá mức độ nghiêm trọng của nhồi máu não cấp.

2.2. Phân tích hình ảnh CTA và đánh giá tuần hoàn bàng hệ

Nghiên cứu sẽ sử dụng chụp cắt lớp vi tính đa lát để đánh giá tuần hoàn bàng hệ ở bệnh nhân nhồi máu não tái thông sớm. Hình ảnh CTA sẽ được phân tích để xác định mức độ tuần hoàn bàng hệ, đánh giá sự bù trừ lưu lượng máu đến vùng bị tổn thương. Mối liên hệ giữa mức độ tuần hoàn bàng hệ và tiên lượng bệnh sẽ được phân tích thống kê. Sự liên quan giữa tuần hoàn bàng hệ và kết quả tái thông mạch máu não thành công cũng sẽ được xem xét. Mục tiêu là đánh giá vai trò của tuần hoàn bàng hệ trong việc dự đoán kết quả điều trị và tiên lượng bệnh.

III. Mối liên quan giữa đặc điểm lâm sàng và hình ảnh CT

Phần này tập trung vào phân tích mối liên quan giữa đặc điểm lâm sànghình ảnh CT ở bệnh nhân nhồi máu não tái thông sớm. Nghiên cứu sẽ sử dụng các phương pháp thống kê để đánh giá mối tương quan giữa các dấu hiệu lâm sàng (như NIHSS, Glasgow, thời gian khởi phát) và các thông số hình ảnh trên CT scan não (như ASPECT score, mức độ giảm tỷ trọng nhu mô não, tuần hoàn bàng hệ). Mục tiêu là xác định các yếu tố tiên lượng dựa trên cả dữ liệu lâm sànghình ảnh học. Kết quả nghiên cứu sẽ đóng góp vào việc cải thiện chẩn đoán và điều trị bệnh nhân nhồi máu não cấp, giúp đưa ra các quyết định điều trị kịp thời và hiệu quả hơn.

IV. Kết luận và ứng dụng thực tiễn

Phần này tóm tắt các kết quả nghiên cứu chính, nhấn mạnh tầm quan trọng của việc kết hợp đặc điểm lâm sànghình ảnh CT trong việc đánh giá bệnh nhân nhồi máu não tái thông sớm. Nghiên cứu này đóng góp vào việc nâng cao hiểu biết về bệnh lý, cải thiện chẩn đoán nhồi máu não, và hỗ trợ quá trình ra quyết định điều trị. Kết quả nghiên cứu có thể được áp dụng trong thực tiễn y tế để tối ưu hóa việc quản lý và điều trị bệnh nhân nhồi máu não cấp, giúp giảm thiểu tỷ lệ tử vong và tàn tật. Hiệu quả điều trị tái thông được đánh giá dựa trên các kết quả thu được. So sánh phương pháp điều trị cũng sẽ được đề cập.

25/01/2025
Luận án tiến sĩ nghiên cứu đặc điểm lâm sàng cận lâm sàng và hình ảnh cắt lớp vi tính ở bệnh nhân nhồi máu não được tái thông trong 6 giờ đầu

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN TÀI LIỆU 1. Khái niệm và phân loại đột quỵ nhồi máu não 1. Khái niệm Theo WHO năm 1989: “Đột qụy (hay còn gọi là tai biến mạch máu não) là sự xảy ra đột ngột các thiếu sót chức năng thần kinh, thường khu trú hơn lan tỏa, tồn tại quá 24 giờ hoặc dẫn đến tử vong, do căn nguyên mạch máu” [4]. Phân loại đột quỵ nhồi máu não Có nhiều cách phân loại đột quỵ nhồi máu não (NMN) * Phân loại theo đặc điểm lâm sàng (phân loại theo dự án đột quỵ cộng đồng Oxford - Oxfordshire Community Stroke Project Classification - OCSPC 1991) [5].

+ NMN lỗ khuyết (lacunar infarction - LACI): Lâm sàng có biểu hiện của tổn thương vận động đơn thuần, cảm giác đơn thuần, vận động - cảm giác, hội chứng bàn tay vụng về, liệt mặt đơn thuần hoặc thất điều nủa người đơn thuần. Đặc điểm tổn thương là ổ nhồi máu kích thước nhỏ (thường ở vùng dưới vỏ hoặc thân não), đường kính ổ nhồi máu < 1,5 cm. + NMN toàn bộ hệ tuần hoàn não trước (total anterior circulation infarct - TACI): Lâm sàng là sự kết hợp của các triệu chứng tổn thương cả vùng vỏ não và nhân xám dưới vỏ gây rối loạn (ngôn ngữ vận động, khả năng tính toán, thị trường, liệt vận động hoặc cảm giác nửa người cùng với liệt mặt). Đặc điểm tổn thương là ổ nhồi máu diện rộng thuộc khu vực cấp máu của cả ĐM não giữa và não trước (vùng vỏ và dưới vỏ).

+ NMN một phần hệ tuần hoàn trước (partial anterior circulation infarcts - PACI): Lâm sàng chỉ biểu hiện một phần của tuần hoàn trước như: luan an 4 ` Rối loạn ngôn ngữ vận động, khả năng tính toán, rối loạn thị trường ở các mức độ, liệt vận động và/hoặc cảm giác nửa người. Đặc điểm của tổn thương là nhồi máu chỉ vùng nhân xám dưới vỏ hoặc một phần vỏ não. + Nhồi máu hệ tuần hoàn não sau (posterior circulation infarcts - POCI): Lâm sàng là hội chứng giao bên với tổn thương thần kinh sọ não cùng bên tổn thương và liệt vận động nửa người bên đối diện, hoặc các triệu chứng của rối loạn vận nhãn, rối loạn chức năng tiểu não kết hợp tổn thương khuyết thị trường đồng danh cùng bên tổn thương. Đặc điểm tổn thương: nhồi máu thân não kích thước lớn cả vùng tủy (thân não, thùy nhộng tiểu não) và vùng vỏ não (tiểu não, thùy chẩm, một phần thùy thái dương).

Ưu điểm của phân loại theo Oxfordshire: Nhanh, không cần các phương tiện chẩn đoán hiện đại ngoại trừ máy CLVT, tuy nhiên không nêu lên được nguyên nhân và cơ chế gây đột quỵ vì vậy không xác định được đúng đắn việc điều trị dự phòng. * Phân loại theo nghiên cứu Organon trong điều trị đột quỵ NMN cấp (TOAST - Trial of Organon in Acute Stroke Treatment) [6]. + Vữa xơ và hẹp mạch máu lớn (large atherosclerosis artery - LAA). + Nhồi máu có nguyên nhân chắc chắn từ bệnh lý vữa xơ mạch máu lớn: Lâm sàng biểu hiện liệt nửa người với liệt vận động và rối loạn cảm giác, bán manh đồng danh, mất nhận thức không gian, CLVT sọ não có hình ảnh tổn thương NMN.

Siêu âm Doppler có tổn thương hẹp > 95% ĐM cảnh trong, chụp động mạch có hẹp 80% động mạch (ĐM) não giữa với hình ảnh tắc các nhánh động mạch. Điện tim nhịp xoang, siêu âm tim không có bệnh lý van tim. + NMN có nguyên nhân nhiều từ bệnh lý vữa xơ mạch máu lớn: Lâm sàng liệt vận động và rối loạn cảm giác nửa người có thể kết hợp triệu chứng vỏ não như mất nhận thức nửa thân, bán manh đồng danh. CLVT có hình ảnh luan an 5 ` tổn thương NMN, siêu âm Doppler có hẹp > 60% ĐM não giữa, chụp động mạch não hẹp < 50% ĐM não giữa và biểu hiện tắc nhánh của động mạch.

Điện tim nhịp xoang, siêu âm tim không có bệnh lý van tim. + Bệnh mạch máu não nhỏ (small vessel disease - SVD): Tiền sử tăng huyết áp, lâm sàng là hội chứng ổ khuyết, với liệt vận động và rối loạn cảm giác đơn thuần, CLVT sọ não có hình ảnh NMN đường kính < 1,5 cm, siêu âm Doppler có hẹp < 50% ĐM não giữa, không thấy tổn thương hẹp tắc động mạch trên chụp động mạch. Điện tim nhịp xoang, siêu âm tim bình thường. + Tắc mạch từ tim (cardioembolism - CE): NMN có nguyên nhân chắc chắn từ tim: Lâm sàng liệt vận động và rối loạn cảm giác nửa người, CLVT sọ não có hình ảnh tổn thương NMN, siêu âm Doppler hẹp < 50% ĐM não giữa.

Điện tim có rung nhĩ loạn nhịp hoàn toàn. Siêu âm tim có huyết khối trong buồng tiểu nhĩ trái. NMN có nguyên nhân nhiều từ tim: Lâm sàng liệt vận động và rối loạn cảm giác nửa người, CLVT não có hình ảnh NMN. Kết quả điện tim rung nhĩ, siêu âm tim không thấy huyết khối trong buồng nhĩ trái.

+ Đột quỵ không xác định được nguyên nhân: Đột quỵ có nhiều nguyên nhân: BN có triệu chứng lâm sàng NMN kết hợp nguyên nhân của bệnh lý vữa xơ động mạch (hẹp ĐM cảnh trong > 70% trên siêu âm Doppler, chụp động mạch hẹp ≥ 80% ĐM não giữa và tắc các ĐM nhánh). Đồng thời với các nguyên nhân từ tim (điện tim rung nhĩ loạn nhịp hoàn toàn, siêu âm tim huyết khối buồng nhĩ trái). Đột quỵ không xác định được nguyên nhân: Lâm sàng liệt vân động và rối loạn cảm giác nửa người. CLVT sọ não có hình ảnh NMN rộng vùng cấp máu tương ứng với lâm sàng.

Siêu âm Doppler hẹp < 50% ĐM não giữa, điện tim và siêu âm tim bình thường. + Đột quỵ do các nguyên nhân khác: Do rối loạn đông máu. luan an 6 ` Ý nghĩa của phân loại theo TOAST: Là xác định đúng nguyên nhân gây đột quỵ thiếu máu từ đó tìm ra biện pháp điều trị dự phòng phù hợp. Tuy nhiên cần phải có các phương pháp thăm dò hình ảnh học hiện đại để thăm dò toàn bộ hệ động mạch nuôi não.

Sự cung cấp máu não 1. Não được tưới máu bởi 2 hệ động mạch 1. Hệ động mạch cảnh trong - Cấp máu cho 2/3 trước của bán cầu, có một ngành bên quan trọng là ĐM mắt và bốn ngành tận: ĐM não trước, ĐM não giữa, ĐM thông sau, ĐM mạc mạch trước. - Mỗi ĐM có 2 ngành: Ngành nông cấp máu cho vỏ não, ngành sâu cho các phần sâu của não: + Ngành nông và sâu độc lập với nhau, không có mạch nối, tạo vùng tới hạn (khu vực NMN dễ lan rộng) + Ngành sâu: Các nhánh không thông với nhau, có cấu trúc tận cùng và chịu áp lực cao hơn, khi tổn thương sẽ gây chảy máu não hoặc tắc mạch gây NMN [7].

Hệ động mạch đốt sống - thân nền Cấp máu cho thân não, tiểu não, 1/3 sau của bán cầu đại não, có hai ngành tận là 2 ĐM não sau cấp máu cho thùy chẩm và đồi thị. luan an 7 ` Hình 1.1: Các động mạch cấp máu cho não Nguồn: Nguyễn Bá Thắng (2011) [7] 1. Lưu lượng máu não Theo tác giả Bang O. và cộng sự (cs) [8], lưu lượng máu não luôn được điều hòa chặt chẽ để đảm bảo nhu cầu trao đổi chất cuả các tế bào nhu mô não theo 2 cơ chế (sinh lý và tự điều hòa) thần kinh - mạch máu.

- Lưu lượng tuần hoàn não trung bình: Ở người lớn: 49,8 – 54 ml/100g não/phút (chất xám: 79,7 - 80,7 ml/100g não/phút; chất trắng: 20,5 ml/100g não/phút). - Thời gian dòng máu qua não trung bình: Từ 6 - 10 giây (tăng theo tuổi). Các yếu tố ảnh hưởng đến lưu lượng máu não - Tăng HA: Tăng huyết áp làm thay đổi cấu trúc trong các ĐM não, tăng sức cản ĐM, gây tổn thương thiếu máu cục bộ não. - Sự thay đổi cấu trúc và chức năng ĐM não: Là yếu tố quyết định tới độ lớn của vùng nhồi máu và hậu quả lâm sàng.

- Các ĐM não có cấu trúc phù hợp: Để ngăn chặn suy giảm lưu lượng máu đến nhu mô khi NMN cục bộ (kích thước, vòng nối, phân bố…). Các vòng nối thông của động mạch não 1. Vòng nối giữa động mạch cảnh trong và động mạch cảnh ngoài - Giữa ĐM cảnh trong và ĐM cảnh ngoài qua ĐM võng mạc trung tâm, ĐM xương đá, ĐM xoang hang. - Giữa ĐM đốt sống và ĐM cảnh ngoài qua ĐM chẩm.

- Vòng nối giữa ĐM cảnh trong và ĐM sống nền ở đáy não, cho phép tưới máu ngang sang bán cầu não, lưu lượng trong vòng Willis có thể đảo ngược để cấp máu cho ĐM bị tắc [8]. Các vòng nối nông bề mặt não - Giữa ĐM não trước (ACA) - ĐM não giữa (MCA) - ĐM não sau (PCA).2: Vòng nối giữa động mạch Hình 1.3: Vòng nối giữa động mạch cảnh trong và động mạch cảnh ngoài cảnh trong và động mạch đốt sống - thân nền (vòng Willis) Nguồn: Liebeskind DS (2003) [9] luan an 9 ` Hình 1.4: Nối thông giữa các động mạch ở bề mặt vỏ não Nguồn: Liebeskind DS (2003)[9] 1. Các mức nối thông của động mạch não 1. Mức 1 Giữa ĐM cảnh trong và cảnh ngoài qua ĐM (võng mạc trung tâm, xương đá, xoang hang), giữa ĐM đốt sống và cảnh ngoài qua ĐM chẩm.

Mức 2 Giữa ĐM cảnh trong và ĐM đốt sống - thân nền qua đa giác Willis. Là vòng nối quan trọng nhất trong lưu thông máu giữa hai bán cầu. Mức 3 Bề mặt vỏ não, các ĐM tận thuộc hệ ĐM cảnh trong và hệ đốt sống - thân nền vùng vỏ trên bề mặt vỏ não, là nguồn tưới máu bù quan trọng giữa ĐM não trước, ĐM não giữa và ĐM não sau [10]. - Các ĐM màng mềm được phân bố bởi hệ thần kinh ngoại biên (các dây thần kinh giao cảm và phó giao cảm), điều chỉnh trương lực của mạch máu gây co mạch (Norepinephrine và Neuropeptide) và giãn mạch (achetylcholine và Oxit nitric) tương ứng.

luan an 10 ` - Các tiểu ĐM và ĐM tận: Từ ĐM màng mềm đi vào nhu mô để điều tiết vi tuần hoàn nhu mô, được chi phối bởi tế bào thần kinh (neutropil). Các ĐM này có rất ít nhánh, tắc một tiểu ĐM sẽ gây tổn thương tới vỏ não xung quanh. - Các dây thần kinh: Có các tế bào hình sao xung quanh, giúp truyền tín hiệu chuyển tiếp từ tế bào thần kinh đến các tiểu ĐM để tăng tưới máu khi nhu cầu trao đổi chất tăng. Đặc điểm của tuần hoàn bàng hệ khi tắc mạch não - Tắc mạch càng xa não (gần quai ĐM chủ), khả năng tưới bù càng lớn.

- Tắc mạch xảy ra càng chậm, hệ thống tưới máu bù càng hiệu nghiệm.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Bài luận án tiến sĩ y học mang tiêu đề "Đặc điểm lâm sàng và hình ảnh cắt lớp vi tính ở bệnh nhân nhồi máu não được tái thông trong 6 giờ đầu" của tác giả Nguyễn Quang Ân, dưới sự hướng dẫn của PGS. Nguyễn Minh Hiện, nghiên cứu về các đặc điểm lâm sàng và hình ảnh cắt lớp vi tính của bệnh nhân nhồi máu não được tái thông sớm. Nghiên cứu này không chỉ cung cấp cái nhìn sâu sắc về tình trạng bệnh lý mà còn giúp cải thiện quy trình điều trị cho bệnh nhân nhồi máu não, từ đó nâng cao hiệu quả điều trị và giảm thiểu biến chứng.

Để mở rộng thêm kiến thức trong lĩnh vực y học và quản lý bệnh viện, bạn có thể tham khảo các tài liệu liên quan như "Luận văn thạc sĩ về quản lý tài chính tự chủ tại bệnh viện đa khoa bưu điện", nơi nghiên cứu về quản lý tài chính trong bệnh viện, hay "Giải pháp marketing hiệu quả cho Bệnh viện Đa khoa Hoàn Mỹ Sài Gòn", cung cấp cái nhìn về các chiến lược marketing trong lĩnh vực y tế. Cuối cùng, bạn cũng có thể tìm hiểu thêm về "Quản lý tài chính tại Bệnh viện Hữu nghị Việt Đức: Luận văn thạc sĩ", một nghiên cứu khác về quản lý tài chính trong bệnh viện, giúp bạn có cái nhìn tổng quát hơn về các vấn đề tài chính trong lĩnh vực y tế.