Tổng quan luận án

Luận án tiến sĩ kinh tế với đề tài "Nghiên cứu các nhân tố ảnh hưởng tới khoảng cách kỳ vọng trong kiểm toán báo cáo tài chính các công ty phi tài chính niêm yết trên thị trường chứng khoán Việt Nam" do nghiên cứu sinh Nguyễn Thu Hoài thực hiện tại Trường Đại học Thương mại (Hà Nội, 2022), thuộc chuyên ngành Kế toán (mã số: 934.01), dưới sự hướng dẫn khoa học của PGS.TS. Phạm Đức Hiếu và TS. Nguyễn Viết Tiến.

Tính cấp thiết và khoảng trống nghiên cứu

Kiểm toán độc lập đóng vai trò giám sát các mối quan hệ lợi ích giữa cổ đông, nhà quản lý, nhân viên và chủ nợ, đồng thời gia tăng niềm tin của các bên sử dụng đối với thông tin báo cáo tài chính. Tuy nhiên, sau các sự kiện sụp đổ, phá sản của doanh nghiệp, nghề nghiệp kiểm toán thường phải đối mặt với các chỉ trích, tranh chấp pháp lý và yêu cầu bồi thường thiệt hại. Căn nguyên chính của tình trạng này được xác định là do khoảng cách kỳ vọng trong kiểm toán (Audit Expectation Gap – AEG).

Tại Việt Nam, thị trường chứng khoán và thị trường dịch vụ kiểm toán có lịch sử hoạt động hơn 20 năm, được đánh giá là còn non trẻ. Các đối tượng tham gia thị trường như nhà đầu tư, nhà môi giới, nhà quản lý doanh nghiệp chưa nhận thức đầy đủ về bản chất và giới hạn cố hữu của kiểm toán; trong khi đội ngũ kiểm toán viên còn hạn chế nhất định về kinh nghiệm và kỹ năng chuyên môn. Mặc dù một số công trình trước đây tại Việt Nam đã ghi nhận sự tồn tại của khoảng cách kỳ vọng ở các khía cạnh riêng lẻ (như trách nhiệm kiểm toán viên hay thông điệp báo cáo kiểm toán), nhưng các nghiên cứu đo lường toàn diện các thành phần của khoảng cách kỳ vọng và đánh giá mức độ ảnh hưởng của các nhân tố cụ thể đến từng thành phần khoảng cách ở nhóm công ty phi tài chính niêm yết vẫn còn hạn chế.

Mục tiêu nghiên cứu

Mục tiêu chung của luận án là làm sáng tỏ bản chất của khoảng cách kỳ vọng, đo lường mức độ từng thành phần cấu thành cũng như khoảng cách kỳ vọng tổng thể, đồng thời cung cấp bằng chứng thực nghiệm về các nhân tố ảnh hưởng tới khoảng cách kỳ vọng trong kiểm toán báo cáo tài chính tại các công ty phi tài chính niêm yết trên thị trường chứng khoán Việt Nam.

Các mục tiêu cụ thể gồm:

  1. Cung cấp bằng chứng thực nghiệm về sự tồn tại và đo lường từng thành phần của khoảng cách kỳ vọng và khoảng cách kỳ vọng nói chung trong kiểm toán báo cáo tài chính các công ty phi tài chính niêm yết trên thị trường chứng khoán Việt Nam.
  2. Xác định các nhân tố và mức độ ảnh hưởng của các nhân tố này tới khoảng cách kỳ vọng trong kiểm toán báo cáo tài chính các công ty phi tài chính niêm yết trên thị trường chứng khoán Việt Nam.
  3. Đề xuất các khuyến nghị và hàm ý chính sách từ kết quả nghiên cứu nhằm thu hẹp khoảng cách kỳ vọng trong kiểm toán báo cáo tài chính các công ty phi tài chính niêm yết trên thị trường chứng khoán Việt Nam.

Câu hỏi nghiên cứu

Luận án giải quyết 3 câu hỏi nghiên cứu:

  1. Sự tồn tại và độ lớn của khoảng cách kỳ vọng và các thành phần của khoảng cách kỳ vọng trong kiểm toán báo cáo tài chính các công ty phi tài chính niêm yết trên thị trường chứng khoán Việt Nam?
  2. Các nhân tố và mức độ ảnh hưởng của các nhân tố đến khoảng cách kỳ vọng trong kiểm toán báo cáo tài chính các công ty phi tài chính niêm yết trên thị trường chứng khoán Việt Nam?
  3. Các đề xuất, khuyến nghị và hàm ý chính sách nhằm thu hẹp khoảng cách kỳ vọng trong kiểm toán báo cáo tài chính các công ty phi tài chính niêm yết trên thị trường chứng khoán Việt Nam?

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

  • Đối tượng nghiên cứu: Khoảng cách kỳ vọng, các thành phần của khoảng cách kỳ vọng và các nhân tố ảnh hưởng tới khoảng cách kỳ vọng trong kiểm toán báo cáo tài chính các công ty phi tài chính niêm yết trên thị trường chứng khoán Việt Nam.
  • Phạm vi thời gian: Dữ liệu và số liệu minh chứng được thu thập trong giai đoạn từ năm 2018 đến năm 2021.
  • Phạm vi không gian: Thị trường chứng khoán Việt Nam (các sàn giao dịch HOSE và HNX).
  • Phạm vi nội dung: Đo lường khoảng cách kỳ vọng theo khung khái niệm của Porter (1993); xác định và đánh giá mức độ tác động của các nhân tố ảnh hưởng.
  • Phạm vi đối tượng khảo sát:
    • Kiểm toán viên: Nhà quản lý, kiểm toán viên hành nghề và trợ lý kiểm toán tại các công ty kiểm toán độc lập hoạt động tại Việt Nam.
    • Người sử dụng thông tin: Khách hàng kiểm toán (thành viên Hội đồng quản trị, Ban Giám đốc, kiểm toán viên nội bộ, kế toán viên của các công ty phi tài chính niêm yết) và nhóm có lợi ích trực tiếp có kiến thức về tài chính (nhà đầu tư, nhà môi giới chứng khoán, nhân viên/lãnh đạo ngân hàng, chuyên viên phân tích tài chính).

Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án

Dựa trên tiêu chí phân loại theo chủ thể của He (2010), luận án hệ thống hóa y văn quốc tế và trong nước thành hai nhóm hướng nghiên cứu chính:

Hướng tiếp cận Tác giả và công trình tiêu biểu Trọng tâm nghiên cứu
Nghiên cứu giữa kiểm toán viên và người sử dụng thông tin Cohen (1978), Arthur & Co (1974), Robinson & Lyttle (1991), Gramling và cộng sự (1996), Monroe & Woodliff (1993, 1994), Gay và cộng sự (1998), McEnroe & Martens (2001), Best và cộng sự (2001), Fadzly & Ahmad (2004), Dixon và cộng sự (2006), Onulaka (2014), Kose & Erdogan (2015), Salifu & Mahama (2015), Azagaku & Aku (2018), Akther & Xu (2020), Humphrey và cộng sự (1993), Ruhnke & Schmidt (2014), Holt & Moiser (1990), Chenok (1994), Vũ Hữu Đức & Võ Thị Minh Nguyệt (2012), Hoàng Thị Hồng Vân (2019), Hieu & Anh (2020), Hong & Thuong (2020). - Khác biệt về trách nhiệm phát hiện, ngăn ngừa và báo cáo gian lận, sai sót.
- Trách nhiệm duy trì hệ thống sổ sách kế toán và kiểm soát nội bộ.
- Mức độ đảm bảo của cuộc kiểm toán (đảm bảo hợp lý so với kỳ vọng đảm bảo tuyệt đối).
- Nhận thức về các thuật ngữ và thông điệp truyền tải trên báo cáo kiểm toán có ý kiến chấp nhận toàn phần.
Nghiên cứu chỉ từ phía người sử dụng thông tin Beck (1973), Hatherly và cộng sự (1991), Porter (1993, 2004, 2012), Epstein & Geiger (1994), Epstein & Hill (1995), Pierce & Kilcommins (1996), Okafor & Otalor (2013), Idowu & Oluwatoyin (2014), Ogbona & Appah (2014), Gbadago (2015), Nguyễn Ngọc Khánh Dung (2016), Hussain và cộng sự (2018). - Đánh giá nhận thức độc lập của công chúng và người hưởng lợi dịch vụ kiểm toán.
- Đo lường khoảng cách hợp lý xuất phát từ kỳ vọng quá mức của người sử dụng thông tin.
- Sự biến đổi nhận thức thông qua giáo dục, đào tạo kiểm toán.

Các mô hình cấu trúc khoảng cách kỳ vọng

Luận án phân tích 7 mô hình cấu trúc tiêu biểu trong y văn:

  1. Mô hình Hatherly và cộng sự (1991): Phân chia khoảng cách thành 3 cấp độ: Khác biệt trong kỳ vọng (Attitude gap), Khác biệt trong nhận thức (Belief gap), và Khác biệt trong đánh giá (Performance gap).
  2. Mô hình Innes và cộng sự (1997): Tiếp cận theo hướng chuẩn tắc (những gì kiểm toán viên nên làm) và thực chứng (những gì kiểm toán viên đang làm), phân tách thành 6 thành phần khác biệt.
  3. Mô hình Turner và cộng sự (2010): Phân tích khoảng cách dựa trên mối quan hệ giữa các bên liên quan và tiêu chuẩn nghề nghiệp.
  4. Mô hình Ruhnke và Schmidt (2014): Đánh giá khoảng cách nhận thức về mức độ đảm bảo theo chuẩn mực kiểm toán.
  5. Mô hình MacDonald (1988): Xác định khoảng cách từ phía công chúng thông qua phân đoạn khoảng cách chuẩn mực và khoảng cách thực hiện.
  6. Mô hình Porter (1993): Chia khoảng cách kỳ vọng thành Khoảng cách hợp lý (Reasonableness gap - RG) và Khoảng cách thực hiện (Performance gap - PG); trong đó Khoảng cách thực hiện gồm Khoảng cách chuẩn mực (Deficient standards - DS) và Khoảng cách chất lượng kiểm toán (Deficient performance - DP).
  7. Mô hình Fulop (2015): Kế thừa mô hình Porter (1993) và đề xuất bổ sung Khoảng cách thông tin (Improper interpretation gap).

Các nhân tố ảnh hưởng được điểm lại trong y văn

Y văn ghi nhận 7 nhóm nhân tố chính tác động tới khoảng cách kỳ vọng: Kỳ vọng quá mức của người sử dụng thông tin (Swift & Dando, 2002; Salehi, 2007; Lee và cộng sự, 2009; Kamau, 2013; Awuor, 2018); Giáo dục, đào tạo về kiểm toán (Bailey và cộng sự, 1983; Monroe & Woodliff, 1993; Epstein & Geiger, 1994; Pierce & Kilcommins, 1996; Hussain và cộng sự, 2018); Nhu cầu của người sử dụng thông tin (Kamau, 2013; Alawi và cộng sự, 2018); Tính độc lập của kiểm toán viên (Rabinowitz, 1996; Swift & Dando, 2002; Fulop, 2017; Akther & Xu, 2020); Năng lực của kiểm toán viên (Gloeck & Jager, 1993; Alani, 2014; Fulop, 2017); Chuẩn mực về báo cáo kiểm toán; và Các chuẩn mực kiểm toán chưa đầy đủ.

Khoảng trống nghiên cứu luận án lựa chọn giải quyết

Luận án khắc phục nhược điểm mất tính khách quan của các nghiên cứu so sánh hai chiều đơn thuần bằng cách kế thừa khung cấu trúc của Porter (1993), đồng thời chuyển đổi phương pháp định lượng phức tạp trước đây sang thang đo Likert chuẩn hóa để đánh giá thực nghiệm tại thị trường chứng khoán Việt Nam đối với nhóm công ty phi tài chính niêm yết.


Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Các lý thuyết nền tảng

Luận án vận dụng 4 lý thuyết nền tảng để giải thích cơ chế hình thành và biến động của khoảng cách kỳ vọng trong kiểm toán:

  1. Lý thuyết niềm tin cảm tính (Inspired Confidence Theory) của Theodore Limperg: Kiểm toán viên giữ vai trò trung gian đáp ứng nhu cầu niềm tin của xã hội; sự chênh lệch giữa niềm tin mà kiểm toán viên truyền tải và kỳ vọng của công chúng sẽ tạo ra khoảng cách kỳ vọng làm tổn hại đến giá trị nghề nghiệp.
  2. Lý thuyết ủy nhiệm (Agency Theory) của Jensen và Meckling: Giải thích mâu thuẫn lợi ích và sự bất cân xứng thông tin giữa cổ đông (bên ủy nhiệm) và nhà quản lý doanh nghiệp (bên nhận ủy nhiệm), trong đó kiểm toán viên đóng vai trò cơ chế giám sát độc lập.
  3. Lý thuyết các bên có liên quan (Stakeholder Theory) của Freeman: Mở rộng đối tượng phục vụ của báo cáo tài chính và báo cáo kiểm toán ra toàn bộ các bên có lợi ích liên quan trong nền kinh tế.
  4. Lý thuyết phản hồi của người đọc (Reader-Response Theory): Giải thích việc người sử dụng tiếp nhận và diễn giải các thuật ngữ trên báo cáo kiểm toán dựa trên trải nghiệm, tri thức cá nhân thay vì nội dung kỹ thuật chuẩn mực quy định.

Khái niệm và mô hình cấu trúc khoảng cách kỳ vọng

Theo khung phân tích kế thừa từ Porter (1993), các khái niệm được định nghĩa cụ thể:

Thuật ngữ Ký hiệu Nội dung khái niệm trong luận án
Khoảng cách kỳ vọng trong kiểm toán (Audit Expectation Gap) AEG Khác biệt giữa kỳ vọng của người sử dụng thông tin về trách nhiệm của kiểm toán viên, mức độ đảm bảo của kiểm toán, thông điệp truyền tải qua báo cáo kiểm toán và nhận thức của họ về kết quả thực hiện các kỳ vọng đó bởi kiểm toán viên.
Khoảng cách hợp lý (Reasonableness Gap) RG Khác biệt giữa những gì mà người sử dụng thông tin kỳ vọng kiểm toán viên cần đạt được và những gì kiểm toán viên có thể đạt được một cách hợp lý.
Khoảng cách chuẩn mực (Deficient Standards) DS Khác biệt giữa những gì người sử dụng thông tin kỳ vọng kiểm toán viên đạt được một cách hợp lý và công việc hiện tại của kiểm toán viên được quy định bởi luật và chuẩn mực kiểm toán.
Khoảng cách chất lượng kiểm toán (Deficient Performance) DP Khác biệt giữa các tiêu chuẩn nghề nghiệp được quy định trong chuẩn mực kiểm toán đối với công việc của kiểm toán viên và kết quả kiểm toán theo đánh giá của người sử dụng thông tin.

Phương pháp nghiên cứu

Luận án kết hợp phương pháp nghiên cứu định tính và định lượng:

  • Phương pháp định tính:
    • Rà soát hệ thống văn bản quy phạm pháp luật (Luật Kiểm toán độc lập, Luật Chứng khoán) và hệ thống Chuẩn mực kiểm toán Việt Nam (VSA).
    • Phỏng vấn bán cấu trúc các chuyên gia kiểm toán và kế toán nhằm xác định danh mục các trách nhiệm hiện hành và trách nhiệm chưa có trong quy định, đồng thời hiệu chỉnh bảng hỏi khảo sát và thang đo nháp.
    • Khảo sát thử nghiệm để hoàn thiện cấu trúc phiếu điều tra.
  • Phương pháp định lượng:
    • Thu thập dữ liệu thông qua bảng hỏi khảo sát sử dụng thang đo Likert 5 điểm.
    • Sử dụng phần mềm SPSS để thực hiện các kỹ thuật thống kê:
      • Thống kê mô tả: Đánh giá đặc điểm mẫu khảo sát, các kỳ vọng có và không có trong quy định.
      • Kiểm định độ tin cậy: Hệ số Cronbach’s Alpha cho các thang đo thành phần.
      • Phân tích nhân tố khám phá (EFA): Kiểm định KMO và kiểm định Bartlett, trích xuất nhân tố qua ma trận xoay.
      • Kiểm định One-Sample T-test: Xác định sự tồn tại của từng thành phần khoảng cách kỳ vọng.
      • Phân tích tương quan Pearson và Hồi quy tuyến tính đa biến (OLS): Đánh giá mối quan hệ và mức độ tác động của các biến độc lập tới các biến phụ thuộc (RG, DS, DP, và AEG tổng thể).
  • Nguồn dữ liệu:
    • Dữ liệu sơ cấp: Thu thập từ các nhóm đối tượng khảo sát gồm kiểm toán viên hành nghề, trợ lý kiểm toán, nhà quản trị, kiểm toán viên nội bộ, kế toán viên công ty niêm yết, nhà đầu tư, nhà môi giới, chuyên viên ngân hàng và phân tích tài chính.
    • Dữ liệu thứ cấp: Dữ liệu thống kê doanh nghiệp niêm yết trên HOSE, HNX; báo cáo chất lượng kiểm toán của Ủy ban Chứng khoán Nhà nước (UBCKNN), Bộ Tài chính và Hội Kiểm toán viên hành nghề Việt Nam (VACPA) giai đoạn 2018–2021.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Tổng quan nghiên cứu

Chương 1 tổng thuật chi tiết các công trình nghiên cứu về khoảng cách kỳ vọng trong kiểm toán theo tiêu chí chủ thể và đối tượng. Tác giả phân tích các nghiên cứu chứng minh sự tồn tại của AEG trên 3 khía cạnh: trách nhiệm kiểm toán viên (phát hiện gian lận, báo cáo sai phạm, kiểm soát nội bộ, sổ sách kế toán), mức độ đảm bảo và thông điệp truyền tải qua báo cáo kiểm toán. Chương này cũng phân tích 7 mô hình cấu trúc khoảng cách kỳ vọng và các phương pháp đo lường phổ biến (tiếp cận theo Schelluch, 1996; Porter, 1993; Hassink và cộng sự, 2009). Qua việc tổng kết các nhân tố tác động (kỳ vọng quá mức, giáo dục đào tạo, nhu cầu thông tin, tính độc lập, năng lực kiểm toán viên, chuẩn mực kiểm toán), tác giả chỉ rõ khoảng trống nghiên cứu thực nghiệm đối với các công ty phi tài chính niêm yết tại Việt Nam.

Chương 2: Cơ sở lý luận về khoảng cách kỳ vọng và các nhân tố ảnh hưởng tới khoảng cách kỳ vọng trong kiểm toán

Chương 2 thiết lập nền tảng lý luận thông qua 4 lý thuyết khoa học: Lý thuyết niềm tin cảm tính, Lý thuyết ủy nhiệm, Lý thuyết các bên có liên quan và Lý thuyết phản hồi của người đọc. Tác giả chuẩn hóa các khái niệm AEG, RG, DS, DP và trình bày mô hình cấu trúc khoảng cách kỳ vọng áp dụng trong luận án (kế thừa Porter, 1993). Đồng thời, chương 2 phân tích cơ chế tác động của các nhân tố chủ quan và khách quan tới từng thành phần khoảng cách kỳ vọng, làm căn cứ xây dựng khung giả thuyết nghiên cứu.

Chương 3: Thiết kế và phương pháp nghiên cứu

Chương 3 trình bày quy trình nghiên cứu gồm các bước định tính và định lượng:

  • Xây dựng mô hình nghiên cứu khoảng cách kỳ vọng và mô hình các nhân tố ảnh hưởng.
  • Thiết lập hệ thống giả thuyết nghiên cứu về mối quan hệ giữa các nhân tố độc lập với các biến phụ thuộc (khoảng cách hợp lý, khoảng cách chuẩn mực, khoảng cách chất lượng kiểm toán và khoảng cách kỳ vọng chung).
  • Thiết kế thang đo nháp, mã hóa các thuộc tính của khoảng cách kỳ vọng và các nhân tố ảnh hưởng.
  • Mô tả quy trình chọn mẫu, phương pháp thu thập dữ liệu từ các nhóm đối tượng kiểm toán viên và người sử dụng thông tin, cùng các kỹ thuật phân tích dữ liệu trên SPSS (Cronbach’s Alpha, EFA, T-test, Pearson, Hồi quy đa biến OLS, ANOVA).

Chương 4: Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Chương 4 trình bày bức tranh tổng quan về hoạt động kiểm toán báo cáo tài chính các công ty phi tài chính niêm yết trên HOSE và HNX, cùng kết quả kiểm tra chất lượng dịch vụ của UBCKNN. Tác giả công bố các phát hiện thực nghiệm:

  • Kết quả nghiên cứu định tính về việc nhận diện các kỳ vọng có và không có trong quy định hiện hành.
  • Thống kê mô tả mẫu điều tra và kết quả kiểm định độ tin cậy thang đo (Cronbach’s Alpha).
  • Đo lường định lượng mức độ của Khoảng cách hợp lý (RG), Khoảng cách chuẩn mực (DS), Khoảng cách chất lượng kiểm toán (DP) và kiểm định các giả thuyết về sự tồn tại của AEG.
  • Kết quả phân tích nhân tố EFA (KMO, Bartlett, ma trận xoay) và điều chỉnh thang đo các nhân tố ảnh hưởng.
  • Kết quả hồi quy tuyến tính và kiểm định ANOVA cho 4 mô hình: mô hình nhân tố ảnh hưởng tới RG, mô hình ảnh hưởng tới DS, mô hình ảnh hưởng tới DP, và mô hình ảnh hưởng tới AEG tổng thể; từ đó xác nhận mức độ tác động và chiều hướng của từng nhân tố.

Chương 5: Kết luận và các khuyến nghị từ kết quả nghiên cứu

Chương 5 tổng kết các kết quả nghiên cứu thực nghiệm và đề xuất hệ thống giải pháp đồng bộ nhằm thu hẹp khoảng cách kỳ vọng theo từng thành phần:

  • Nhóm giải pháp thu hẹp khoảng cách hợp lý (RG): Tăng cường truyền thông, giáo dục đào tạo người sử dụng thông tin về bản chất và giới hạn kiểm toán.
  • Nhóm giải pháp thu hẹp khoảng cách chuẩn mực (DS): Rà soát, cập nhật và ban hành bổ sung các chuẩn mực kiểm toán phù hợp với thông lệ quốc tế (ISA) và thực tiễn thị trường Việt Nam.
  • Nhóm giải pháp thu hẹp khoảng cách chất lượng kiểm toán (DP): Nâng cao năng lực chuyên môn, tính độc lập và đạo đức nghề nghiệp của kiểm toán viên; hoàn thiện hệ thống kiểm soát chất lượng nội bộ tại các công ty kiểm toán.
  • Xác định điều kiện thực thi giải pháp đối với 5 chủ thể: Bộ Tài chính, Hội kiểm toán viên hành nghề Việt Nam (VACPA), Ủy ban Chứng khoán Nhà nước, các công ty kiểm toán độc lập, và các cơ sở đào tạo đại học.

Kết quả và những đóng góp mới

Đóng góp về mặt lý luận

  1. Luận án kế thừa và phát triển mô hình cấu trúc khoảng cách kỳ vọng của Porter (1993), xây dựng phương pháp đo lường khoảng cách kỳ vọng và các thành phần cấu thành (RG, DS, DP) từ quan điểm của người sử dụng thông tin dựa trên thang đo Likert 5 điểm, giúp lượng hóa các khái niệm phức tạp trong nghiên cứu kiểm toán.
  2. Cung cấp khung phân tích thực nghiệm và mô hình hồi quy đa biến nhằm xác định mức độ tác động của các nhân tố cụ thể đến từng thành phần riêng biệt của khoảng cách kỳ vọng.
  3. Bổ sung cơ sở dữ liệu học thuật về kế toán - kiểm toán tại thị trường mới nổi như Việt Nam, làm tài liệu tham chiếu cho các nghiên cứu tiếp theo.

Đóng góp về mặt thực tiễn

  1. Cung cấp bằng chứng thực nghiệm khẳng định sự tồn tại và mức độ cụ thể của khoảng cách kỳ vọng, khoảng cách hợp lý, khoảng cách chuẩn mực và khoảng cách chất lượng kiểm toán trong hoạt động kiểm toán báo cáo tài chính tại các công ty phi tài chính niêm yết trên thị trường chứng khoán Việt Nam.
  2. Xác định rõ các nhân tố ảnh hưởng mang ý nghĩa thống kê và mức độ tác động của chúng đối với khoảng cách kỳ vọng tổng thể và từng khoảng cách thành phần.
  3. Đề xuất hệ thống khuyến nghị thực tiễn có tính phân định trách nhiệm cụ thể đối với cơ quan quản lý nhà nước (Bộ Tài chính, UBCKNN), hội nghề nghiệp (VACPA), doanh nghiệp kiểm toán và các cơ sở đào tạo nhằm nâng cao độ tin cậy của thông tin tài chính công bố trên thị trường chứng khoán.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Về phạm vi dữ liệu và không gian: Luận án tập trung khảo sát trong giai đoạn 2018–2021 tại thị trường chứng khoán Việt Nam, giới hạn ở khối các công ty phi tài chính niêm yết trên HOSE và HNX; chưa mở rộng sang nhóm doanh nghiệp tài chính - ngân hàng, bảo hiểm hoặc các công ty đại chúng chưa niêm yết (UPCoM).
  • Về mô hình và biến số: Mô hình nghiên cứu xem xét các nhân tố chính đã được xác định qua tổng quan y văn và phỏng vấn chuyên gia; chưa bao quát hết tất cả các yếu tố môi trường kinh tế vĩ mô hoặc sự thay đổi của công nghệ kiểm toán số.
  • Hướng nghiên cứu tiếp theo: Mở rộng phạm vi khảo sát đối với các định chế tài chính, khảo sát so sánh đa quốc gia trong khu vực Đông Nam Á, hoặc đánh giá tác động của việc áp dụng Chuẩn mực Báo cáo Tài chính Quốc tế (IFRS) và công nghệ kiểm toán mới tới sự biến động của khoảng cách kỳ vọng.

Giá trị tham khảo

  • Đối với nghiên cứu sinh, học viên cao học và giảng viên chuyên ngành Kế toán - Kiểm toán: Cung cấp khung lý thuyết hệ thống về AEG (Lý thuyết niềm tin cảm tính, Lý thuyết ủy nhiệm, Lý thuyết các bên liên quan, Lý thuyết phản hồi của người đọc), quy trình chuyển hóa mô hình cấu trúc Porter (1993) sang thang đo Likert định lượng và phương pháp thiết kế bảng hỏi khảo sát chuyên ngành.
  • Đối với cơ quan quản lý nhà nước (Bộ Tài chính, UBCKNN) và Hội nghề nghiệp (VACPA): Cung cấp số liệu thực nghiệm về các khoảng trống chuẩn mực kiểm toán và chất lượng dịch vụ kiểm toán thực tế, hỗ trợ hoạch định chính sách quản lý, cập nhật hệ thống VSA và tăng cường giám sát tuân thủ.
  • Đối với các công ty kiểm toán độc lập và kiểm toán viên hành nghề: Nhận diện chính xác các kỳ vọng bất hợp lý của khách hàng và các điểm yếu trong thực hiện kiểm toán, từ đó cải tiến quy trình kiểm soát chất lượng, nâng cao tính độc lập và hoàn thiện truyền thông báo cáo kiểm toán.
  • Đối với các cơ sở đào tạo đại học: Định hướng đổi mới chương trình đào tạo kiểm toán, chú trọng phân định rõ ràng giữa trách nhiệm của Ban giám đốc doanh nghiệp và trách nhiệm của kiểm toán viên độc lập.

Câu hỏi thường gặp

1. Khung cấu trúc khoảng cách kỳ vọng nào được luận án lựa chọn làm nền tảng đo lường?

Luận án lựa chọn mô hình cấu trúc của Porter (1993). Theo mô hình này, khoảng cách kỳ vọng tổng thể (AEG) gồm hai bộ phận chính: Khoảng cách hợp lý (Reasonableness gap - RG) và Khoảng cách thực hiện (Performance gap - PG). Khoảng cách thực hiện tiếp tục được chia thành Khoảng cách chuẩn mực (Deficient standards - DS) và Khoảng cách chất lượng kiểm toán (Deficient performance - DP). Luận án tiếp cận đo lường từ phía người sử dụng thông tin để đảm bảo tính khách quan của kết quả nghiên cứu.

2. Mẫu khảo sát định lượng của luận án bao gồm những nhóm đối tượng nào?

Mẫu khảo sát định lượng gồm hai nhóm chính:

  • Nhóm kiểm toán viên: Các nhà quản lý, kiểm toán viên hành nghề và trợ lý kiểm toán tại các công ty kiểm toán độc lập hoạt động tại Việt Nam.
  • Nhóm người sử dụng thông tin: Khách hàng kiểm toán (thành viên Hội đồng quản trị, Ban Giám đốc, kiểm toán viên nội bộ, kế toán viên các công ty phi tài chính niêm yết) và nhóm đối tượng có lợi ích trực tiếp có hiểu biết về tài chính (nhà đầu tư, nhà môi giới chứng khoán, nhân viên/lãnh đạo ngân hàng, chuyên viên phân tích tài chính).

3. Những công cụ và kỹ thuật định lượng nào được sử dụng để xử lý dữ liệu trong luận án?

Luận án sử dụng phần mềm thống kê SPSS để thực hiện các phân tích: Thống kê mô tả mẫu, Đánh giá độ tin cậy thang đo bằng hệ số Cronbach’s Alpha, Phân tích nhân tố khám phá (EFA) với kiểm định KMO và Bartlett, Kiểm định One-Sample T-test để đo lường sự tồn tại của các thành phần khoảng cách, Phân tích hệ số tương quan Pearson và Phân tích hồi quy tuyến tính đa biến (OLS) kết hợp phân tích phương sai (ANOVA) để xác định mức độ tác động của các nhân tố.

4. Dữ liệu thực nghiệm của luận án được thu thập trong khoảng thời gian nào và trên phạm vi nào?

Dữ liệu khảo sát và số liệu minh chứng thứ cấp của luận án được thu thập trong giai đoạn từ năm 2018 đến năm 2021, tập trung vào thị trường chứng khoán Việt Nam đối với nhóm các công ty phi tài chính niêm yết trên hai Sở giao dịch chứng khoán là HOSE và HNX.


Kết luận

Luận án của tác giả Nguyễn Thu Hoài là công trình nghiên cứu học thuật thực nghiệm về khoảng cách kỳ vọng trong kiểm toán báo cáo tài chính tại các công ty phi tài chính niêm yết trên thị trường chứng khoán Việt Nam. Thông qua việc vận dụng hệ thống lý thuyết nền tảng và kế thừa mô hình cấu trúc của Porter (1993), luận án đã lượng hóa thành công các thành phần khoảng cách hợp lý, khoảng cách chuẩn mực và khoảng cách chất lượng kiểm toán bằng phương pháp định lượng. Kết quả nghiên cứu làm rõ các nhân tố tác động đến từng loại khoảng cách kỳ vọng, cung cấp cơ sở khoa học cho hệ thống giải pháp và khuyến nghị đồng bộ hướng tới Bộ Tài chính, UBCKNN, VACPA, các công ty kiểm toán và cơ sở đào tạo nhằm nâng cao tính minh bạch của thị trường tài chính Việt Nam.