Tổng quan luận án
Luận án tiến sĩ kinh tế với đề tài "Chất lượng đội ngũ kiểm toán viên của Kiểm toán nhà nước" do nghiên cứu sinh Hà Thị Mỹ Dung thực hiện tại Học viện Chính trị Quốc gia Hồ Chí Minh (chuyên ngành Quản lý kinh tế, mã số: 62 34 01 01), dưới sự hướng dẫn khoa học của TS. Đặng Ngọc Lợi và GS. Đoàn Xuân Tiên, hoàn thành năm 2015.
Tính cấp thiết và khoảng trống nghiên cứu
Trong quản lý kinh tế và tài chính công, nguồn nhân lực là nhân tố giữ vai trò quyết định hiệu lực quản lý. Hoạt động kiểm toán nhà nước có tính chất nghề nghiệp đặc thù, khác biệt với ngành tài chính, kế toán, thanh tra, đồng thời có sự khác biệt rõ rệt giữa kiểm toán nhà nước với kiểm toán độc lập và kiểm toán nội bộ. Tại Việt Nam, sau khi địa vị pháp lý của cơ quan Kiểm toán nhà nước được hiến định và điều chỉnh bởi Luật Kiểm toán nhà nước, yêu cầu đặt ra đối với công tác kiểm toán việc quản lý, sử dụng ngân sách, tiền và tài sản nhà nước ngày càng cao.
Tuy nhiên, đội ngũ công chức trực tiếp làm công tác kiểm toán của cơ quan Kiểm toán nhà nước (kiểm toán viên nhà nước) trong giai đoạn khảo sát bộc lộ tình trạng thiếu hụt về số lượng và bất cập về chất lượng. Cơ cấu ngành nghề đào tạo và phân bổ giữa các ngạch, bậc kiểm toán viên chưa thực sự phù hợp; nhận thức về chuẩn mực đạo đức nghề nghiệp và văn hóa ứng xử còn nhiều vấn đề cần hoàn thiện. Mặc dù đã có các công trình nghiên cứu về tổ chức bộ máy và nguồn nhân lực kiểm toán, song việc xác lập hệ thống tiêu chí khoa học để đánh giá chất lượng đội ngũ kiểm toán viên nhà nước cùng các nhân tố bảo đảm thực hiện các tiêu chí đó trên thực tế vẫn còn là khoảng trống nghiên cứu.
Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu
Mục đích nghiên cứu của luận án là làm rõ cơ sở lý luận, thực tiễn và đánh giá thực trạng chất lượng đội ngũ kiểm toán viên nhà nước, xác định các tiêu chí đánh giá và những điều kiện bảo đảm để đạt được các tiêu chí đó tại Kiểm toán nhà nước Việt Nam; từ đó đề xuất định hướng và giải pháp nâng cao chất lượng đội ngũ kiểm toán viên nhà nước trong giai đoạn phát triển mới.
Nhiệm vụ nghiên cứu được văn bản xác định cụ thể gồm:
- Hệ thống hóa khung pháp lý cho nghiên cứu chất lượng đội ngũ kiểm toán viên nhà nước.
- Hệ thống, phân tích, đánh giá thực trạng chất lượng đội ngũ kiểm toán viên nhà nước, rút ra các kết luận liên quan đến chất lượng của đội ngũ này.
- Trên cơ sở lý luận về cơ quan Kiểm toán nhà nước, phân tích thực trạng thời gian qua và tham khảo có chọn lọc kinh nghiệm tuyển dụng, đào tạo, quản lý, sử dụng kiểm toán viên nhà nước của một số quốc gia trên thế giới, đề xuất phương hướng cùng hệ thống giải pháp nâng cao chất lượng đội ngũ kiểm toán viên nhà nước ở Việt Nam.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu: Chất lượng đội ngũ kiểm toán viên của Kiểm toán nhà nước.
- Phạm vi hoạt động kiểm toán: Tập trung vào lĩnh vực kiểm toán nhà nước, bao gồm cả cấp Trung ương (các Kiểm toán nhà nước chuyên ngành, đơn vị tham mưu) và cấp Khu vực (các Kiểm toán nhà nước khu vực).
- Phạm vi nguồn nhân lực: Giới hạn ở đội ngũ kiểm toán viên nhà nước — những công chức trực tiếp thực hiện công tác kiểm toán của cơ quan Kiểm toán nhà nước.
- Phạm vi thời gian: Khảo sát các vấn đề thực tiễn từ năm 1994 đến hết năm 2014, tập trung trọng tâm vào giai đoạn từ năm 2009 đến năm 2014 và đề xuất định hướng, giải pháp chủ yếu đến năm 2020.
Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án
Luận án phân loại và điểm luận các công trình nghiên cứu trong và ngoài nước theo hai nhóm nội dung chính:
Các công trình nghiên cứu trong nước
-
Nhóm nghiên cứu về hoạt động kiểm toán, kiểm toán nhà nước và kiểm toán viên:
- Giáo trình "Kiểm toán" của Đại học Quốc gia TP. Hồ Chí Minh [20] trình bày tổng quan về phân loại, lịch sử, chuẩn mực và tiêu chuẩn hành nghề kiểm toán.
- Các công trình của Vương Đình Huệ gồm "Giáo trình kiểm toán" [24], đề tài "Định hướng chiến lược và những giải pháp xây dựng, phát triển hệ thống kiểm toán ở Việt Nam trong thời kỳ công nghiệp hoá và hiện đại hoá đất nước" [25] và bài viết "Chiến lược phát triển cơ quan Kiểm toán nhà nước đến năm 2020, phục vụ đắc lực sự nghiệp phát triển kinh tế - xã hội của đất nước" [28] đã xác định bản chất, chức năng kiểm toán, hệ thống cơ quan kiểm toán và giải pháp phát triển nhân lực theo hai giai đoạn (2010–2015 và 2016–2020).
- Tác phẩm "Lý thuyết kiểm toán" của Nguyễn Quang Quynh [68] làm rõ chức năng, đối tượng, phương pháp và tổ chức công tác kiểm toán.
- Sách "Cẩm nang kiểm toán viên Kiểm toán nhà nước" của NXB Chính trị quốc gia [54] hướng dẫn áp dụng chuẩn mực kiểm toán quốc tế phù hợp điều kiện Việt Nam.
- Vương Hữu Nhơn [57] nghiên cứu "Cơ sở khoa học để xây dựng chức danh, tiêu chuẩn và cơ chế thi tuyển các chức danh công chức Kiểm toán nhà nước", tập trung vào giai đoạn đầu khi chưa có Luật Kiểm toán nhà nước.
- Đỗ Bình Dương nghiên cứu vai trò của Kiểm toán nhà nước trong xây dựng Nhà nước pháp quyền [7] và công trình "Cơ sở lý luận và thực tiễn hình thành chuẩn mực đạo đức nghề nghiệp và văn hoá ứng xử của kiểm toán viên nhà nước" [8].
- Đinh Tiến Dũng [6] phân tích vai trò của cơ quan Kiểm toán nhà nước trong phòng chống tham nhũng gắn với yêu cầu nâng cao bản lĩnh chính trị và đạo đức nghề nghiệp.
- Nguyễn Hữu Vạn [80] phân tích thiết chế độc lập của Kiểm toán nhà nước trong Hiến pháp nhằm bảo đảm tính minh bạch trong quản trị quốc gia và quyền làm chủ của nhân dân.
-
Nhóm nghiên cứu về chất lượng kiểm toán viên và chất lượng đội ngũ kiểm toán viên nhà nước:
- Nguyễn Đình Hựu nghiên cứu về chương trình đào tạo công chức Kiểm toán nhà nước [30] và chiến lược phát triển nhân lực kế toán, kiểm toán [31].
- Đoàn Xuân Tiên [72] phân tích thực trạng đào tạo, bồi dưỡng công chức, kiểm toán viên theo Chiến lược phát triển Kiểm toán nhà nước đến năm 2020.
- Đặng Văn Thanh [70] đề xuất giải pháp kiểm soát đạo đức nghề nghiệp kiểm toán viên nhà nước gắn với các nguyên tắc độc lập, trung thực, khách quan.
- Bùi Văn Mai [51] khảo sát thực trạng thiếu hụt nhân lực kiểm toán đạt trình độ quốc tế trong lĩnh vực kiểm toán độc lập.
Các công trình nghiên cứu ngoài nước
Khoảng trống nghiên cứu được luận án giải quyết
Văn bản tổng kết 4 điểm đạt được sự đồng thuận cao từ y văn trước đó: (1) Tính tất yếu khách quan và địa vị pháp lý của Kiểm toán nhà nước; (2) Tầm quan trọng và tính cấp bách của việc nâng cao chất lượng kiểm toán viên; (3) Việc vận dụng Tuyên bố Lima phải phù hợp điều kiện đặc thù của từng quốc gia; (4) Yêu cầu đặc thù kết hợp giữa tính chuyên môn cao và trách nhiệm của công chức nhà nước.
Khoảng trống luận án lựa chọn đi sâu giải quyết gồm:
- Làm rõ đặc thù của hoạt động kiểm toán nhà nước so với các ngành tài chính, thanh tra tài chính, thuế.
- Xây dựng hệ thống cơ sở lý luận hoàn chỉnh về chất lượng và tiêu chí đánh giá chất lượng đội ngũ kiểm toán viên nhà nước, các yếu tố cấu thành và các nhân tố ảnh hưởng.
- Khảo sát toàn diện thực trạng chất lượng đội ngũ kiểm toán viên nhà nước Việt Nam giai đoạn 1994–2014, chỉ rõ nguyên nhân của hạn chế và đề xuất hệ thống giải pháp đồng bộ đến năm 2020.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu
Lý thuyết, khái niệm và khung phân tích
- Cơ sở lý luận nền tảng: Luận án vận dụng quan điểm của Chủ nghĩa Mác - Lênin về phát triển nguồn nhân lực, phương pháp luận duy vật biện chứng và duy vật lịch sử để phân tích sự vận động của thiết chế kiểm toán gắn liền với điều kiện kinh tế, chính trị của Việt Nam; quán triệt các chủ trương, nghị quyết của Đảng và Nhà nước về cải cách nền hành chính và phát triển Kiểm toán nhà nước.
- Tiếp cận khái niệm chất lượng: Luận án đối chiếu định nghĩa chất lượng từ Tổ chức Tiêu chuẩn hóa Quốc tế ISO [86] (tập hợp đặc tính đáp ứng yêu cầu), Từ điển Bách khoa Việt Nam [77] (phạm trù triết học biểu thị thuộc tính bản chất) và Từ điển tiếng Việt [75] (phẩm chất, giá trị của con người, sự vật) để xây dựng khái niệm chất lượng kiểm toán viên nhà nước và chất lượng đội ngũ kiểm toán viên nhà nước.
- Khung phân tích cấu thành chất lượng đội ngũ kiểm toán viên:
- Góc độ định lượng (tính chỉnh thể): Cơ cấu tổ chức khoa học, số lượng hợp lý (tập sự, trực tiếp kiểm toán, dự phòng), cân đối về cấp bậc ngạch, trình độ đào tạo, chuyên ngành, độ tuổi và giới tính.
- Góc độ định tính (chất lượng từng cá nhân): Phẩm chất chính trị (kiên định lập trường, chấp hành đường lối chính sách), phẩm chất đạo đức (đạo đức cá nhân và đạo đức công vụ), năng lực chuyên môn và kết quả hoàn thành nhiệm vụ.
- Chuẩn mực đạo đức nghề nghiệp cốt lõi (theo INTOSAI và chuẩn mực kiểm toán Việt Nam): Liêm chính; Độc lập, khách quan; Trình độ, năng lực; Kỹ năng chuyên môn; Thận trọng nghề nghiệp; Bảo mật.
Phương pháp nghiên cứu
- Phương pháp phân tích và tổng hợp: Sử dụng xuyên suốt cả 4 chương để hệ thống hóa lý luận, tổng kết kinh nghiệm quốc tế, phân tích thực trạng và xây dựng các nhóm giải pháp.
- Phương pháp thống kê, so sánh: Sử dụng chủ yếu tại Chương 3 để lượng hóa quá trình phát triển của bộ máy, cơ cấu nhân sự và kết quả hoạt động của Kiểm toán nhà nước qua các giai đoạn 1994–2014 và 2009–2014.
- Phương pháp lô-gích và khái quát lịch sử: Sử dụng để xác định quy luật phát triển của cơ quan Kiểm toán nhà nước từ khi thành lập theo Nghị định số 70/CP (1994) đến giai đoạn thực hiện Luật Kiểm toán nhà nước (2005) và định hướng đến năm 2020.
Nguồn tư liệu và dữ liệu
- Văn bản quy phạm pháp luật: Hiến pháp, Luật Kiểm toán nhà nước năm 2005, Nghị định số 70/CP ngày 11/7/1994 của Chính phủ, Chiến lược phát triển Kiểm toán nhà nước đến năm 2020 do Ủy ban Thường vụ Quốc hội ban hành.
- Tài liệu quốc tế: Tuyên bố Lima (1977), các chuẩn mực ISSAI và hướng dẫn quản trị nhân lực của INTOSAI, ASOSAI, ASEANSAI; báo cáo hỗ trợ kỹ thuật của Ngân hàng Phát triển Châu Á (ADB) và Kiểm toán nhà nước Liên bang Đức.
- Dữ liệu thực tế: Báo cáo tổng kết công tác kiểm toán, báo cáo thực hiện kiến nghị kiểm toán và số liệu thống kê cơ cấu công chức, kiểm toán viên của cơ quan Kiểm toán nhà nước Việt Nam giai đoạn 1994–2014.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Tổng quan về tình hình nghiên cứu
Chương 1 hệ thống hóa các công trình nghiên cứu trong và ngoài nước liên quan đến đề tài. Luận án phân tích chi tiết tiến trình nghiên cứu về tổ chức bộ máy cơ quan Kiểm toán tối cao (SAI), các quy định pháp lý điều chỉnh hoạt động kiểm toán công, các tiêu chuẩn chuyên môn và chuẩn mực đạo đức kiểm toán viên.
Tác giả chỉ rõ những kết quả nghiên cứu đã đạt được sự đồng thuận trong giới học thuật quốc tế và trong nước, bao gồm tính độc lập của cơ quan kiểm toán, vai trò của kiểm toán viên trong kiểm soát tài chính công và phòng chống tham nhũng. Đồng thời, chương này xác lập 3 vấn đề trọng tâm chưa được giải quyết thấu đáo trong y văn trước đó để làm định hướng nghiên cứu cho các chương tiếp theo.
Chương 2: Cơ sở lý luận và thực tiễn về nâng cao chất lượng đội ngũ kiểm toán viên nhà nước
Chương 2 làm rõ lịch sử hình thành hoạt động kiểm toán trên thế giới (từ thời La Mã cổ đại thế kỷ III TCN, Tòa Thẩm kế Pháp năm 1807, Ủy ban Kiểm toán Nhật Bản năm 1880, Cơ quan Kế toán Hoa Kỳ năm 1921, Ủy ban Kiểm toán và Thanh tra Hàn Quốc năm 1948) và tại Việt Nam (thành lập VACO tháng 5/1991; thành lập Kiểm toán nhà nước tháng 7/1994).
Luận án phân loại kiểm toán theo chủ thể (kiểm toán nhà nước, kiểm toán nội bộ, kiểm toán độc lập) và theo chức năng (kiểm toán tài chính, kiểm toán tuân thủ, kiểm toán hoạt động).
Chương 2 phân tích 4 cấp bậc ngạch kiểm toán viên nhà nước theo Điều 27 Luật Kiểm toán nhà nước 2005 (kiểm toán viên dự bị, kiểm toán viên, kiểm toán viên chính, kiểm toán viên cao cấp), nhiệm vụ theo Điều 30 và chỉ rõ 4 đặc điểm nghề nghiệp:
- Là người thực thi công vụ, mang tư cách công chức nhà nước.
- Hoạt động có tính độc lập cao, chỉ tuân theo pháp luật.
- Đòi hỏi trình độ chuyên môn và phẩm chất đạo đức nghề nghiệp cao (liêm chính, khách quan, năng lực, kỹ năng, thận trọng, bảo mật).
- Hoạt động diễn ra thường xuyên, liên tục trên phạm vi rộng và mang tính phức tạp (trung bình kiểm toán viên công tác xa nhà 6–7 tháng mỗi năm).
Chương 2 cũng tổng kết kinh nghiệm quản lý kiểm toán viên của một số quốc gia (như quy định liêm chính "8 điều không được phép" của Trung Quốc, mô hình quản trị nhân lực theo INTOSAI) nhằm rút ra bài học cho Việt Nam.
Chương 3: Thực trạng chất lượng đội ngũ kiểm toán viên nhà nước Việt Nam
Chương 3 phân tích thực trạng tổ chức bộ máy và hoạt động của Kiểm toán nhà nước Việt Nam thông qua hệ thống dữ liệu, sơ đồ và bảng thống kê thực tế:
- Sơ đồ 3.1: Cơ cấu tổ chức bộ máy cơ quan Kiểm toán nhà nước.
- Bảng 3.1: Số lượng cuộc kiểm toán do cơ quan Kiểm toán nhà nước thực hiện hàng năm (2009–2014).
- Bảng 3.2: Tổng hợp kết quả kiểm toán qua các năm của cơ quan Kiểm toán nhà nước (2009–2014).
- Bảng 3.3: Tổng hợp kết quả thực hiện kiến nghị kiểm toán qua các năm của cơ quan Kiểm toán nhà nước (2010–2014).
- Bảng 3.4: Cơ cấu đội ngũ kiểm toán viên nhà nước theo giới tính và cấp bậc (1994–2014).
- Bảng 3.5: Cơ cấu đội ngũ kiểm toán viên nhà nước theo chuyên môn, trình độ đào tạo và độ tuổi (1994–2014).
Bảng danh mục các dữ liệu và chỉ tiêu thống kê chủ yếu tại Chương 3:
| Ký hiệu bảng |
Tên bảng dữ liệu |
Giai đoạn thống kê |
Nội dung phản ánh chính trong văn bản |
| Bảng 3.1 |
Số lượng cuộc kiểm toán hàng năm |
2009 – 2014 |
Quy mô số lượng các cuộc kiểm toán do KTNN triển khai thực hiện |
| Bảng 3.2 |
Tổng hợp kết quả kiểm toán |
2009 – 2014 |
Kết quả xử lý tài chính, phát hiện và kiến nghị qua hoạt động kiểm toán |
| Bảng 3.3 |
Kết quả thực hiện kiến nghị kiểm toán |
2010 – 2014 |
Tỷ lệ và mức độ chấp hành kiến nghị kiểm toán của các đơn vị |
| Bảng 3.4 |
Cơ cấu KTV theo giới tính và cấp bậc |
1994 – 2014 |
Phân bổ KTV dự bị, KTV, KTV chính, KTV cao cấp và tỷ lệ nam/nữ |
| Bảng 3.5 |
Cơ cấu theo chuyên môn, trình độ, độ tuổi |
1994 – 2014 |
Trình độ đào tạo, cơ cấu ngành chuyên môn và độ tuổi của đội ngũ |
Qua hệ thống số liệu, tác giả phân tích những mặt tích cực đạt được trong việc mở rộng quy mô, nâng cao trình độ chuyên môn của đội ngũ; đồng thời chỉ rõ những tồn tại về sự mất cân đối cơ cấu giữa các ngạch bậc kiểm toán viên, sự thiếu hụt chuyên ngành kỹ thuật công nghệ bên cạnh chuyên ngành tài chính - kế toán, và các thách thức trong kiểm soát đạo đức công vụ khi làm việc phân tán tại cơ sở.
Chương 4: Định hướng và giải pháp nâng cao chất lượng đội ngũ kiểm toán viên nhà nước Việt Nam
Chương 4 đề xuất định hướng phát triển đội ngũ kiểm toán viên nhà nước đến năm 2020 phù hợp với Chiến lược phát triển Kiểm toán nhà nước đã được phê duyệt. Tác giả xây dựng hệ thống các giải pháp cụ thể:
- Đổi mới công tác tuyển dụng và quy hoạch nguồn nhân lực kiểm toán nhà nước.
- Hoàn thiện nội dung, chương trình và phương thức đào tạo, bồi dưỡng theo từng ngạch bậc kiểm toán viên và loại hình kiểm toán (tài chính, tuân thủ, hoạt động).
- Tăng cường kiểm soát chất lượng kiểm toán và thực thi nghiêm ngặt chuẩn mực đạo đức nghề nghiệp, quy chế văn hóa ứng xử.
- Hoàn thiện chế độ chính sách đãi ngộ, bố trí sử dụng và đánh giá kiểm toán viên gắn với kết quả công vụ.
- Đề xuất các khuyến nghị đối với Quốc hội, Chính phủ và các cơ quan liên quan nhằm hoàn thiện môi trường pháp lý cho hoạt động kiểm toán nhà nước.
Kết quả và những đóng góp mới
Đóng góp mới về mặt lý luận
- Hệ thống hóa và làm sáng tỏ cơ sở lý luận về kiểm toán nhà nước và cơ quan Kiểm toán nhà nước, phân định rõ nét đặc thù giữa kiểm toán nhà nước với kiểm toán độc lập, kiểm toán nội bộ và thanh tra tài chính.
- Xây dựng định nghĩa khoa học và xác định các tiêu chí đánh giá chất lượng kiểm toán viên nhà nước cũng như chất lượng đội ngũ kiểm toán viên nhà nước trên cả hai phương diện: định lượng (cơ cấu, số lượng, độ tuổi, cấp bậc) và định tính (phẩm chất chính trị, đạo đức nghề nghiệp, năng lực chuyên môn, kết quả hoàn thành nhiệm vụ).
- Phân tích các yếu tố ảnh hưởng trực tiếp và gián tiếp đến chất lượng đội ngũ kiểm toán viên trong môi trường kinh tế - xã hội cụ thể của Việt Nam.
Đóng góp mới về mặt thực tiễn
- Đánh giá toàn diện, có hệ thống quá trình phát triển của đội ngũ kiểm toán viên nhà nước Việt Nam trong 20 năm (1994–2014), lượng hóa chi tiết biến động cơ cấu ngạch bậc, chuyên môn đào tạo, giới tính và kết quả công tác thực tế.
- Khái quát kinh nghiệm quốc tế từ các chuẩn mực của INTOSAI và bài học thực tiễn của cơ quan kiểm toán một số nước để vận dụng phù hợp với bối cảnh Việt Nam.
- Đề xuất hệ thống quan điểm định hướng và các nhóm giải pháp đồng bộ, có tính khả thi nhằm nâng cao chất lượng đội ngũ kiểm toán viên nhà nước đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ đến năm 2020.
Khuyến nghị và giải pháp đề xuất
Luận án kiến nghị hoàn thiện hệ thống thể chế pháp lý, cơ chế thi tuyển, nâng ngạch, quy hoạch đào tạo chuyên sâu và thiết lập cơ chế giám sát chặt chẽ kỷ luật công vụ đối với kiểm toán viên nhà nước khi thực hiện nhiệm vụ tại các đơn vị sử dụng ngân sách.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
Văn bản luận án đã nêu rõ các giới hạn trong phạm vi nghiên cứu:
- Đề tài chỉ giới hạn nghiên cứu đối với công chức trực tiếp thực hiện nhiệm vụ kiểm toán (kiểm toán viên nhà nước) của cơ quan Kiểm toán nhà nước, không mở rộng sang khối công chức hành chính, hỗ trợ hoặc các chủ thể kiểm toán khác (kiểm toán viên độc lập, kiểm toán viên nội bộ).
- Dữ liệu thực tiễn và bảng biểu thống kê phản ánh giai đoạn từ khi thành lập cơ quan năm 1994 đến hết năm 2014 (trọng tâm 2009–2014); các giải pháp đề xuất phục vụ định hướng phát triển đến năm 2020.
- Các hướng nghiên cứu tiếp theo có thể mở rộng khảo sát chuyên sâu về phương thức đào tạo và tiêu chí đánh giá kiểm toán viên theo từng loại hình kiểm toán chuyên biệt (như kiểm toán hoạt động, kiểm toán công nghệ thông tin, kiểm toán môi trường) khi Kiểm toán nhà nước Việt Nam bước vào giai đoạn phát triển mới sau năm 2020.
Giá trị tham khảo
Luận án là tài liệu chuyên khảo có giá trị học thuật và thực tiễn đối với các nhóm đối tượng:
- Cơ quan Kiểm toán nhà nước và các nhà quản lý nhân lực công: Cung cấp khung tiêu chí đánh giá chất lượng, phương pháp phân tích cơ cấu đội ngũ và cơ sở xây dựng chính sách tuyển dụng, đào tạo, bồi dưỡng, bổ nhiệm ngạch bậc kiểm toán viên.
- Các nhà hoạch định chính sách: Cung cấp luận cứ thực tiễn để sửa đổi, hoàn thiện Luật Kiểm toán nhà nước và các quy định pháp lý liên quan đến chế độ công vụ, kiểm soát đạo đức và bảo đảm tính độc lập của kiểm toán viên nhà nước.
- Giảng viên, nghiên cứu sinh và học viên ngành Quản lý kinh tế, Kiểm toán, Tài chính công: Tham khảo cơ sở lý luận về quản trị nguồn nhân lực công khu vực kiểm toán, hệ thống tài liệu chuẩn mực của INTOSAI và phương pháp phân tích thực trạng nhân sự kiểm toán giai đoạn 1994–2014.
Câu hỏi thường gặp
1. Cơ quan Kiểm toán nhà nước Việt Nam được thành lập khi nào và có địa vị pháp lý ban đầu ra sao?
Cơ quan Kiểm toán nhà nước Việt Nam được thành lập theo Nghị định số 70/CP ngày 11 tháng 7 năm 1994 của Chính phủ. Địa vị pháp lý tại thời điểm đó là cơ quan ngang bộ, trực thuộc Chính phủ, thực hiện chức năng giúp Thủ tướng Chính phủ kiểm tra, xác nhận tính đúng đắn, hợp pháp của tài liệu, số liệu kế toán và báo cáo quyết toán của các cơ quan, đơn vị sử dụng ngân sách nhà nước.
2. Kiểm toán viên nhà nước tại Việt Nam được phân chia thành những cấp bậc (ngạch) nào?
Theo quy định tại Điều 27 Luật Kiểm toán nhà nước năm 2005 được trích dẫn trong luận án, kiểm toán viên nhà nước là công chức nhà nước được bổ nhiệm vào ngạch kiểm toán để thực hiện nhiệm vụ kiểm toán, bao gồm 4 cấp bậc:
- Kiểm toán viên dự bị.
- Kiểm toán viên.
- Kiểm toán viên chính.
- Kiểm toán viên cao cấp.
3. Kiểm toán viên nhà nước phải tuân thủ những nguyên tắc đạo đức nghề nghiệp cốt lõi nào?
Theo Chuẩn mực kiểm toán quốc tế (INTOSAI) và Chuẩn mực kiểm toán nhà nước Việt Nam được phân tích trong luận án, kiểm toán viên nhà nước phải tuân thủ 6 nguyên tắc đạo đức nghề nghiệp:
- Liêm chính: Công minh, chính trực, trung thực, không nhận tiền, quà biếu hay để quan hệ cá nhân chi phối.
- Độc lập, khách quan: Không bị chi phối bởi lợi ích vật chất, tinh thần; chỉ tuân theo pháp luật và chuẩn mực nghiệp vụ.
- Trình độ, năng lực: Am hiểu pháp luật, chính sách quản lý tài chính công và chuẩn mực chuyên môn.
- Kỹ năng chuyên môn: Thành thạo kỹ năng lập kế hoạch, thu thập, phân tích bằng chứng và lập báo cáo.
- Thận trọng nghề nghiệp: Duy trì thái độ hoài nghi nghề nghiệp, kỹ lưỡng trong mọi giai đoạn kiểm toán.
- Bảo mật: Giữ bí mật nhà nước và bí mật thông tin của đơn vị được kiểm toán theo quy định pháp luật.
4. Quy định về kỷ luật liêm chính của Kiểm toán nhà nước Trung Quốc được luận án trích dẫn gồm những nội dung gì?
Luận án dẫn chứng văn bản ban hành tháng 1/2000 của cơ quan Kiểm toán nhà nước Trung Quốc về "8 điều không được phép" của kỷ luật liêm chính kiểm toán viên:
- Để đơn vị được kiểm toán thu xếp chỗ ở.
- Tiếp nhận việc bố trí bữa ăn và chiêu đãi của đơn vị được kiểm toán.
- Sử dụng phương tiện giao thông của đơn vị được kiểm toán mà không trả tiền.
- Tham gia những hoạt động du lịch, giải trí và liên hoan do đơn vị được kiểm toán thu xếp.
- Nhận quà biếu, tiền biếu và các loại chứng khoán có mệnh giá của đơn vị được kiểm toán.
- Nêu những yêu cầu không liên quan đến công tác kiểm toán.
- Thanh toán những phí tổn của công hoặc tư đối với đơn vị được kiểm toán.
- Các hành vi vi phạm kỷ luật kiểm toán khác theo quy định.
5. Khái niệm chất lượng đội ngũ kiểm toán viên nhà nước được luận án định nghĩa như thế nào?
Luận án xác định: Chất lượng đội ngũ kiểm toán viên nhà nước là tổng thể các tiêu chuẩn được xác định như một chỉnh thể, toàn diện về cơ cấu, số lượng, độ tuổi, trình độ chuyên môn, phẩm chất chính trị, đạo đức, năng lực và kết quả hoàn thành nhiệm vụ của đội ngũ kiểm toán viên nhà nước trong việc thực hiện chức năng, nhiệm vụ của cơ quan Kiểm toán nhà nước.
Kết luận
Luận án "Chất lượng đội ngũ kiểm toán viên của Kiểm toán nhà nước" của tác giả Hà Thị Mỹ Dung là công trình nghiên cứu chuyên khảo toàn diện về cơ sở lý luận và thực tiễn phát triển nguồn nhân lực kiểm toán công tại Việt Nam. Bằng việc kết hợp phương pháp duy vật lịch sử, phân tích thống kê và tổng hợp kinh nghiệm quốc tế từ INTOSAI, công trình đã làm sáng tỏ hệ thống tiêu chí đánh giá chất lượng kiểm toán viên cả về mặt định tính lẫn định lượng. Hệ thống số liệu khảo sát giai đoạn 1994–2014 cùng các giải pháp đề xuất đến năm 2020 cung cấp luận cứ khoa học quan trọng cho việc kiện toàn đội ngũ kiểm toán viên nhà nước, góp phần nâng cao hiệu quả quản trị tài chính và tài sản công quốc gia.