Tổng quan luận án

Luận án tiến sĩ kinh tế chuyên ngành Kinh doanh thương mại của nghiên cứu sinh Nguyễn Bảo Ngọc, được thực hiện tại Trường Đại học Thương Mại dưới sự hướng dẫn của GS.TS Nguyễn Bách Khoa và PGS.TS Nguyễn Hoàng (bảo vệ năm 2019), mang tiêu đề: "Hoàn thiện quản trị marketing của một số chuỗi cửa hàng tiện ích trên địa bàn Thành phố Hà Nội".

Tính cấp thiết và khoảng trống nghiên cứu

Cửa hàng tiện ích (CHTI) và chuỗi cửa hàng tiện ích (CCHTI) là mô hình bán lẻ hiện đại đóng vai trò quan trọng trong việc nâng cao năng lực cung ứng dịch vụ bán lẻ tại Việt Nam. Tại địa bàn Thành phố Hà Nội, thị trường bán lẻ ghi nhận sự phát triển về quy mô với số lượng cửa hàng thành viên (CHTV) tăng nhanh, từ khoảng 200 CHTV năm 2010 lên trên 1.000 CHTV vào năm 2018.

Tuy nhiên, thực tiễn quản trị marketing tại các CCHTI trên địa bàn bộc lộ nhiều hạn chế:

  • Chưa xác lập được mô hình và thang đo quản trị marketing có cơ sở khoa học phù hợp với bối cảnh thị trường địa phương.
  • Cấu trúc và nội dung thực hành quản trị marketing còn thiếu tính hệ thống; chất lượng hiệu suất và mức độ chuẩn hóa chưa cao.
  • Hiệu quả quản trị bộ máy marketing, giá trị khách hàng cảm nhận và năng lực cạnh tranh marketing của các CCHTI còn ở mức thấp, chưa khai thác hết lợi thế so sánh của loại hình bán lẻ hiện đại.
  • Bối cảnh mới đặt ra yêu cầu cấp bách do tác động của toàn cầu hóa, các cam kết trong Hiệp định thương mại tự do (FTA) thế hệ mới, sự gia nhập của các tập đoàn bán lẻ quốc tế và cuộc cách mạng công nghiệp 4.0.

Mục tiêu nghiên cứu

  1. Mục tiêu chung: Xác lập quan điểm và hệ thống giải pháp có luận cứ lý luận và thực tiễn nhằm hoàn thiện quản trị marketing của một số CCHTI trên địa bàn Thành phố Hà Nội giai đoạn đến năm 2025, tầm nhìn 2030.
  2. Mục tiêu cụ thể:
    • Hệ thống hóa và xây dựng khung lý luận (bản chất, nhiệm vụ, phương pháp tiếp cận, nội dung, tiêu chí đánh giá), các yếu tố ảnh hưởng và bài học kinh nghiệm thực tiễn về quản trị marketing của CCHTI.
    • Xây dựng, kiểm định và xác lập mô hình, bộ thang đo thực tế phù hợp với thị trường CCHTI tại Hà Nội; vận dụng để phân tích, đánh giá thực trạng quản trị marketing thời gian qua.
    • Đề xuất các quan điểm và nhóm giải pháp hoàn thiện quản trị marketing của các CCHTI trên địa bàn Thành phố Hà Nội giai đoạn đến năm 2025, tầm nhìn 2030.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

  • Đối tượng nghiên cứu: Quản trị marketing của một số CCHTI trên địa bàn Thành phố Hà Nội trên cả phương diện lý luận và thực tiễn.
  • Khách thể nghiên cứu: Doanh nghiệp bán lẻ CCHTI nhỏ và vừa; doanh nghiệp đa ngành vừa và lớn có CCHTI tại Hà Nội hoạt động như một đơn vị kinh doanh chiến lược (SBU); bao gồm cả CCHTI cơ bản và CCHTI biến thể (khảo sát thực tế tại các chuỗi Vinmart+, Circle K, Haprofood).
  • Phạm vi nội dung: Luận án tiếp cận nghiên cứu quản trị marketing theo mục tiêu (MMBO), không nghiên cứu trực diện mà chỉ xem xét quản trị marketing theo quá trình (MMBP) như yếu tố liên quan; tập trung vào hai khía cạnh: hiệu quả quản trị bộ máy marketing và hiệu quả khách hàng (thông qua giá trị và sự hài lòng của khách hàng); không nghiên cứu hiệu quả tài chính thuần túy.
  • Phạm vi không gian: Một số CCHTI hoạt động kinh doanh trên địa bàn Thành phố Hà Nội, có đối chiếu với các loại hình bán lẻ có mặt hàng tương tự.
  • Phạm vi thời gian: Dữ liệu thứ cấp thu thập từ năm 2010 đến năm 2018; dữ liệu sơ cấp thu thập từ tháng 8/2018 đến tháng 11/2018; các giải pháp định hướng đến năm 2025, tầm nhìn 2030.

Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án

Các hướng nghiên cứu quốc tế

Tác giả đã điểm luận và phân loại các công trình quốc tế theo ba nhóm chủ đề:

  1. Lý luận quản trị marketing: E. Jerome McCarthy & William D. Perreault (2017), Philip Kotler & Gary Armstrong (2012), Philip Kotler (2002), Philip Kotler & Kevin Lane Keller (2015), I. Nonaka và cộng sự (2008). Các công trình này xác lập nguyên lý quản trị marketing dựa trên giá trị và quá trình cung ứng giá trị cho khách hàng từ cấp độ chiến lược đến chiến thuật và tổ chức nguồn lực.
  2. Quản trị bán lẻ và marketing bán lẻ: Dale M. Wesley Balderson (1998), W. Reece (2004), T. Anderson (2004), Richard H. Buskirk (2006), P. Husty (2008). Nhóm nghiên cứu này làm rõ vai trò quyết định của việc triển khai thị trường, mặt hàng, dịch vụ, lực lượng bán và nguồn lực bán lẻ.
  3. Quản trị chuỗi cửa hàng tiện ích: Anitha Y (2004) nghiên cứu tình huống chuỗi 7-Eleven; Steven Wood & Sue Browne (2007) nghiên cứu lập kế hoạch và dự báo địa điểm CHTI; Thomas Volger (2016) nghiên cứu chiến lược marketing trong thị trường CHTI.

Các hướng nghiên cứu trong nước

  1. Lý luận marketing và marketing thương mại: Trần Minh Đạo (2002), Trương Đình Chiến (2012), Nguyễn Bách Khoa (2012), Lê Thế Giới (2014).
  2. Môi trường, thể chế và mô hình bán lẻ: Các công trình về thể chế môi trường kinh doanh bán buôn, bán lẻ [62], [71], [72]; Nguyễn Bách Khoa (2003) nghiên cứu các loại hình tổ chức bán lẻ mới dưới dạng cửa hàng độc lập; Hồ Kim Hương (2014) nghiên cứu chuỗi cửa hàng tiện lợi tại các khu đô thị mới ở Hà Nội (Định Công, Trung Hòa - Nhân Chính, Mỹ Đình).
  3. Hành vi người tiêu dùng và giá trị cảm nhận trong bán lẻ: Phan Thị Thu Hoài (2008) về xu thế lựa chọn cửa hàng bán lẻ tại Hà Nội; Lưu Thị Minh Ngọc (2013) về nhân tố ảnh hưởng hành vi mua sắm tại CHTI; Bùi Thị Thu (2016) về nhận thức thương hiệu bán lẻ tại Hà Nội; Phạm Xuân Lan & Huỳnh Minh Tâm (2012) về đo lường giá trị cảm nhận của khách hàng tại siêu thị Co.opmart TP.HCM; Nguyễn Thanh Hải (2011) về hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp bán lẻ hiện đại tại Hà Nội; Nguyễn Minh Tâm (2015) về phát triển thương mại văn minh hiện đại tại Hà Nội; Nguyễn Thị Thu Hương (2017) về hành vi mua thực phẩm an toàn tại Hà Nội.

Khoảng trống nghiên cứu được lựa chọn giải quyết

Qua tổng quan tài liệu, luận án chỉ ra ba khoảng trống chính:

  • Chưa có công trình hệ thống hóa khung lý luận chuyên biệt và cập nhật về quản trị marketing dành riêng cho doanh nghiệp bán lẻ CCHTI hoặc SBU bán lẻ CCHTI của các doanh nghiệp đa ngành.
  • Chưa có công trình xây dựng và kiểm định mô hình, thang đo thực tế về quản trị marketing của CCHTI phù hợp với bối cảnh thị trường cụ thể.
  • Chưa có nghiên cứu định lượng toàn diện về quản trị marketing theo tiếp cận chu trình cung ứng giá trị khách hàng tại các CCHTI trên địa bàn Thành phố Hà Nội.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết và khái niệm sử dụng

  • Tiếp cận quản trị marketing dựa trên giá trị: Vận dụng lý thuyết của M. Michaels và Philip Kotler về quá trình cung ứng giá trị gồm ba bước: (1) Lựa chọn đề xuất giá trị; (2) Kiến tạo và chuyển tải giá trị; (3) Truyền thông và thực hiện giá trị.
  • Tiếp cận quản trị marketing theo mục tiêu (MMBO): Khung phân tích quản trị marketing của CCHTI gồm ba cấu phần:
    1. Marketing chiến lược: Quản trị thông tin marketing, phân đoạn thị trường, lựa chọn thị trường mục tiêu, đề xuất và định vị giá trị.
    2. Marketing chiến thuật: Triển khai phối thức marketing hỗn hợp với 8 nhóm quyết định (mặt hàng bán lẻ, mua - nhập hàng, giá bán lẻ [dựa trên EVC - Economic Value to the Customer và tỷ lệ lề Margins], dịch vụ khách hàng, địa điểm phân bố, trưng bày và truyền thông chào hàng, bầu không khí cửa hàng, hình ảnh thương hiệu chuỗi).
    3. Quản trị tạo nguồn lợi thế cạnh tranh marketing: Dựa trên mô hình SPP của Day & Wensley (1988), bao gồm quản trị tổ chức marketing, quản trị năng lực nguồn lực cốt lõi, năng lực marketing khác biệt và năng lực marketing động.
  • Lý thuyết giá trị khách hàng cảm nhận (PCV): Dựa trên nghiên cứu của Zeithaml (1988), Sharmar & Dhanda (2007), Setijono & Dahlgaard (2008), và Tai (2011). Giá trị cung ứng khách hàng ($V$) được xác định theo tỷ lệ giữa tổng giá trị nhận được (giá trị chức năng, giá trị cảm xúc) và tổng chi phí bỏ ra (chi phí tiền tệ, thời gian, năng lượng, tâm lực).

Phương pháp nghiên cứu

Luận án sử dụng phương pháp luận duy vật biện chứng, phương pháp tiếp cận hệ thống, logic và lịch sử, kết hợp phương pháp định tính và phương pháp định lượng.

Tiêu chí Mô hình 1: Hiệu quả bộ máy quản trị marketing Mô hình 2: Giá trị khách hàng cảm nhận
Đối tượng khảo sát Cán bộ quản trị marketing cấp trung, CMOs của CCHTI, đối tác, chuyên gia, nhà quản lý nhà nước Khách hàng mua sắm tại các CHTV thuộc các chuỗi trên địa bàn Hà Nội
Phương pháp lấy mẫu Lấy mẫu ngẫu nhiên thuận tiện (theo Hair et al., 2006: tối thiểu 5 mẫu/biến quan sát) Lấy mẫu ngẫu nhiên thuận tiện (theo Hair et al., 2006: tối thiểu 5 mẫu/biến quan sát)
Kích thước mẫu hợp lệ $N = 218$ phiếu $N = 386$ phiếu
Cấu trúc thang đo 20 biến quan sát thuộc 3 thành phần độc lập; 5 biến quan sát thuộc biến phụ thuộc (MME) 31 biến quan sát thuộc 6 thành phần độc lập; 6 biến quan sát thuộc biến phụ thuộc (PCV)
Công cụ phân tích SPSS 20.0 và AMOS SPSS 20.0 và AMOS

Tiêu chuẩn kỹ thuật trong kiểm định dữ liệu

  • Cronbach’s Alpha: Hệ số Alpha tổng $\ge 0{,}6$; Hệ số tương quan biến - tổng (Item-Total Correlation) $\ge 0{,}3$.
  • Phân tích nhân tố khám phá (EFA): Hệ số $KMO \ge 0{,}5$; Kiểm định Bartlett có ý nghĩa thống kê ($p < 0{,}05$); Giá trị Eigenvalue $\ge 1$; Hệ số tải nhân tố (Factor Loading) $\ge 0{,}3$; Tổng phương sai trích $> 50%$.
  • Phân tích tương quan Pearson: Hệ số tương quan $r < 0{,}85$ nhằm loại trừ hiện tượng đa cộng tuyến nghiêm trọng.
  • Phân tích nhân tố khẳng định (CFA) trên AMOS: $\chi^2/df \le 2$; $CFI > 0{,}9$; $TLI > 0{,}9$; $RMSEA < 0{,}08$.
  • Hồi quy bội: Hệ số phóng đại phương sai $VIF \le 10$; Mức ý nghĩa $Sig. < 0{,}05$; Hệ số xác định hiệu chỉnh $R^2 > 50%$; Hệ số hồi quy $\beta$ có ý nghĩa thống kê.
  • Thống kê mô tả: Sử dụng điểm trung bình (ĐTB) và độ lệch chuẩn (ĐLC) trên thang đo Likert 5 mức độ.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Lí luận cơ bản và kinh nghiệm thực tiễn về quản trị marketing của doanh nghiệp bán lẻ nói chung và chuỗi cửa hàng tiện ích nói riêng

Chương 1 xây dựng nền tảng lý luận về CHTI, CCHTI và cơ chế quản trị marketing định hướng giá trị:

  • Đặc trưng CHTI và CCHTI: CHTI được xác định là cơ sở bán lẻ có diện tích kinh doanh từ 50 đến 200 m², mở cửa phục vụ trên 14 giờ/ngày và trên 340 ngày/năm, kinh doanh mặt hàng thực phẩm và phi thực phẩm nhật dụng theo phương thức tự chọn/tự phục vụ. CCHTI là hệ thống gồm từ hai CHTI trở lên, được vận hành theo cơ chế quản lý tập trung thống nhất từ văn phòng trung tâm về danh mục hàng hóa, giá bán, mua hàng và phân phối. Chuỗi được phân loại theo quy mô: chuỗi nhỏ (2–50 CHTV), chuỗi vừa (50–200 CHTV), chuỗi lớn (200–500 CHTV) và chuỗi cực lớn (>500 CHTV).
  • Ba quan niệm quản trị marketing: Phân tích sự tiến triển từ quan niệm trọng bán (thích hợp cho hàng ngậm - unsought goods, bán gạ - hard-selling), quan niệm trọng marketing (lấy nhu cầu khách hàng mục tiêu làm định hướng), đến quan niệm marketing tổng lực (Holistic Marketing gồm 4 thành phần: marketing nội bộ, marketing quan hệ, marketing tích hợp, marketing hiệu suất; ứng dụng mô hình SIVA: Solution, Information, Value, Access).
  • Hệ thống quyết định quản trị marketing CCHTI:
    • Marketing chiến lược: Lựa chọn thị trường mục tiêu và định vị giá trị cạnh tranh.
    • Marketing chiến thuật (8 nhóm quyết định): Quản trị mặt hàng bán lẻ (cơ cấu, đẳng cấp chất lượng, phát triển nhãn hàng riêng); Quản trị mua - nhập hàng (logistics đầu vào, tần suất và quy mô giao hàng); Quản trị giá bán lẻ (xác định EVC, tính toán lề Margins, định giá chiết khấu, phân biệt, tâm lý, địa lý); Quản trị dịch vụ khách hàng (dịch vụ trước, trong, sau bán và dịch vụ gia tăng); Quản trị địa điểm phân bố (độ nhận biết, khả năng tiếp cận, lưu lượng giao thông); Quản trị trưng bày và truyền thông chào hàng tại điểm bán; Quản trị bầu không khí cửa hàng (quy hoạch mặt bằng, nhiệt độ, âm thanh, ánh sáng, vệ sinh); Quản trị hình ảnh và thương hiệu chuỗi.
    • Quản trị tạo nguồn lợi thế cạnh tranh: Phát triển cơ cấu tổ chức marketing, nâng cao năng lực nguồn nhân lực marketing cốt lõi, năng lực marketing khác biệt và năng lực thích ứng động.
  • Kinh nghiệm quốc tế: Đúc kết bài học thực tiễn từ chuỗi 7-Eleven về xây dựng hệ thống thông tin bán lẻ, quản lý dự trữ chuỗi và phát triển mặt hàng thức ăn nhanh.

Chương 2: Thực trạng quản trị marketing của một số chuỗi cửa hàng tiện ích trên địa bàn Thành phố Hà Nội

Chương 2 tập trung phân tích thực trạng thị trường bán lẻ Hà Nội và kết quả kiểm định mô hình định lượng:

  • Khái quát thị trường Hà Nội: Tốc độ đô thị hóa và mức sống dân cư tăng tạo điều kiện cho mạng lưới CCHTI mở rộng mạnh mẽ từ năm 2010 đến 2018. Khảo sát thực tế được thực hiện tại ba chuỗi điển hình: Vinmart+ (đại diện chuỗi có quy mô lớn thuộc tập đoàn đa ngành), Circle K (đại diện chuỗi có vốn đầu tư nước ngoài) và Haprofood (đại diện chuỗi thuộc doanh nghiệp thương mại truyền thống).
  • Kết quả kiểm định mô hình định lượng:
    • Mô hình 1 (Hiệu quả bộ máy quản trị marketing): Các phân tích Cronbach's Alpha và EFA khẳng định tính hội tụ của 3 nhóm nhân tố (Marketing chiến lược, Marketing chiến thuật, Tạo nguồn lợi thế cạnh tranh). Phân tích hồi quy bội cho thấy các thành phần này đều có tác động cùng chiều đến biến phụ thuộc hiệu quả bộ máy marketing ($MME$), đạt các tiêu chuẩn kiểm định $VIF$, $Sig.$ và $R^2$ hiệu chỉnh.
    • Mô hình 2 (Giá trị khách hàng cảm nhận): Kiểm định EFA và CFA trên AMOS khẳng định 6 thành phần của marketing chiến thuật (mặt hàng bán lẻ, giá bán lẻ, chất lượng dịch vụ khách hàng, địa điểm phân bố, trưng bày truyền thông chào hàng, bầu không khí cửa hàng) có tác động trực tiếp và có ý nghĩa thống kê tới giá trị khách hàng cảm nhận ($PCV$).
  • Đánh giá tổng hợp thực trạng:
    • Sáu ưu điểm/điểm mạnh: Mạng lưới cửa hàng mở rộng nhanh; ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý bán hàng; phương thức phục vụ văn minh; danh mục hàng hóa đáp ứng nhu cầu cơ bản; bước đầu định vị được thương hiệu; quản trị logistics có chuyển biến tích cực.
    • Sáu hạn chế/điểm yếu: Định vị giá trị chưa thực sự khác biệt; cơ cấu mặt hàng tươi sống và đồ ăn chế biến sẵn còn hạn chế; chính sách giá chưa linh hoạt; chất lượng dịch vụ khách hàng chưa đồng đều giữa các CHTV; không gian trưng bày tại nhiều điểm bán còn chật hẹp; năng lực nghiên cứu thị trường và R&D của bộ máy marketing còn yếu.
    • Nguyên nhân của hạn chế: Luận án xác định rõ 5 nguyên nhân khách quan (hạ tầng giao thông đô thị, biến động giá mặt bằng thuê, rào cản chuỗi cung ứng nông sản an toàn, khung pháp lý chưa đồng bộ, cạnh tranh từ bán lẻ truyền thống) và 6 nguyên nhân chủ quan (nhận thức quản trị marketing chưa toàn diện, thiếu nhân lực marketing chuyên nghiệp, hạn chế về nguồn vốn đầu tư dài hạn, liên kết với nhà cung ứng chưa chặt chẽ, kiểm soát quy trình dịch vụ chưa nghiêm, năng lực phân tích dữ liệu khách hàng chưa sâu).

Chương 3: Quan điểm và giải pháp hoàn thiện quản trị marketing của một số chuỗi cửa hàng tiện ích trên địa bàn Thành phố Hà Nội đến 2025 tầm nhìn 2030

Chương 3 đề xuất định hướng và hệ thống giải pháp xuất phát từ kết quả nghiên cứu định lượng và phân tích ma trận SWOT kỳ vọng:

  • Định hướng và quan điểm phát triển: Luận án xác lập 4 định hướng phát triển thị trường bán lẻ hiện đại của Hà Nội và 5 quan điểm hoàn thiện quản trị marketing (quán triệt marketing định hướng giá trị, lấy khách hàng làm trung tâm, đồng bộ hóa chiến lược với chiến thuật, nâng cao năng lực tổ chức bộ máy, gắn kết phát triển chuỗi với văn minh thương mại đô thị).
  • Bốn nhóm giải pháp cụ thể:
    1. Hoàn thiện quản trị marketing chiến lược: Nâng cấp hệ thống thông tin marketing (MIS) và ứng dụng cơ sở dữ liệu lớn; chuẩn hóa quy trình phân đoạn thị trường và lựa chọn tập khách hàng mục tiêu; xác lập tuyên ngôn giá trị và chiến lược định vị thương hiệu khác biệt cho từng chuỗi.
    2. Hoàn thiện quản trị marketing chiến thuật:
      • Tối ưu hóa danh mục mặt hàng bán lẻ, mở rộng tỷ trọng nhóm hàng chế biến sẵn và nhãn hàng riêng.
      • Hoàn thiện quản trị mua - nhập hàng, kết nối chuỗi cung ứng JIT (Just-in-Time) nhằm giảm chi phí tồn trữ.
      • Vận dụng linh hoạt phương pháp định giá theo giá trị cảm nhận (EVC) và quản trị lề Margins theo nhóm hàng.
      • Chuẩn hóa chất lượng dịch vụ khách hàng, tăng cường đào tạo kỹ năng cho nhân viên cửa hàng.
      • Quy hoạch địa điểm phân bố mạng lưới CHTV dựa trên mật độ dân cư và phân tích dòng giao thông.
      • Cải tiến trưng bày, tối ưu hóa sơ đồ mặt bằng và nâng cao hiệu quả truyền thông chào hàng tại điểm bán.
      • Hoàn thiện quản trị bầu không khí cửa hàng (ánh sáng, âm nhạc, nhiệt độ, không gian trải nghiệm) và đồng bộ hóa nhận diện thương hiệu.
    3. Hoàn thiện quản trị tạo nguồn lợi thế cạnh tranh marketing: Tái cấu trúc phòng marketing thương mại theo hướng tích hợp; bồi dưỡng năng lực đội ngũ CMOs và nhân sự marketing cốt lõi; nâng cao năng lực marketing thích ứng động trước các biến động của thị trường.
    4. Hoàn thiện môi trường hỗ trợ: Đề xuất các kiến nghị với cơ quan quản lý Nhà nước và Ủy ban nhân dân Thành phố Hà Nội về hoàn thiện khung pháp lý kinh doanh bán lẻ, chính sách mặt bằng, quy hoạch thương mại đô thị và cơ chế kiểm soát an toàn thực phẩm.

Kết quả và những đóng góp mới

Đóng góp về mặt lý luận

  • Hệ thống hóa, làm rõ và bổ sung khung lý luận quản trị marketing chuyên biệt cho loại hình CCHTI tại thị trường đang phát triển, tiếp cận dựa trên lý thuyết chu trình cung ứng giá trị của M. Michaels và mô hình nguồn lợi thế cạnh tranh SPP của Day & Wensley.
  • Cụ thể hóa cấu trúc quản trị marketing CCHTI bao gồm ba trụ cột gắn kết hữu cơ: Marketing chiến lược (lựa chọn, định vị giá trị), Marketing chiến thuật (kiến tạo, chuyển tải giá trị qua 8 nhóm quyết định) và Quản trị tạo nguồn lợi thế cạnh tranh marketing (tổ chức và năng lực marketing).

Đóng góp về mặt phương pháp và thực nghiệm

  • Xây dựng, kiểm định thành công hai mô hình định lượng và hệ thống thang đo thực tế phù hợp với thị trường bán lẻ Việt Nam:
    • Mô hình hiệu quả bộ máy quản trị marketing: 20 biến quan sát độc lập thuộc 3 thành phần và 5 biến quan sát phụ thuộc ($MME$).
    • Mô hình giá trị khách hàng cảm nhận: 31 biến quan sát độc lập thuộc 6 thành phần và 6 biến quan sát phụ thuộc ($PCV$).
  • Cung cấp bộ dữ liệu khảo sát thực chứng ($N = 218$ cán bộ quản lý và $N = 386$ khách hàng tiêu dùng) phản ánh thực trạng vận hành marketing của các CCHTI trên địa bàn Hà Nội.

Đóng góp về mặt thực tiễn

  • Nhận diện toàn diện 6 điểm mạnh, 6 điểm yếu cùng 5 nguyên nhân khách quan và 6 nguyên nhân chủ quan trong hoạt động quản trị marketing của các CCHTI tại Hà Nội giai đoạn 2010–2018.
  • Xây dựng hệ thống 4 nhóm giải pháp đồng bộ và các kiến nghị chính sách cụ thể có cơ sở khoa học, phục vụ việc nâng cao hiệu quả quản trị marketing của các doanh nghiệp bán lẻ đến năm 2025, tầm nhìn 2030.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Hạn chế của luận án

  • Phạm vi tiếp cận quản trị: Luận án chủ yếu tiếp cận theo phương thức quản trị marketing theo mục tiêu (MMBO), chưa đi sâu phân tích trực diện theo quá trình quản trị (MMBP: Hoạch định - Tổ chức thực hiện - Kiểm tra, kiểm soát) như một tuyến nghiên cứu độc lập.
  • Phạm vi chỉ tiêu đánh giá: Luận án tập trung đo lường hiệu quả bộ máy marketing và hiệu quả giá trị cảm nhận của khách hàng, chưa có điều kiện tích hợp đánh giá các chỉ số tài chính định lượng chuyên sâu (như ROI, ROS, điểm hòa vốn của từng CHTV).
  • Phạm vi không gian và chọn mẫu: Dữ liệu nghiên cứu thực nghiệm giới hạn trên địa bàn Thành phố Hà Nội; phương pháp thu thập dữ liệu sơ cấp dựa trên kỹ thuật chọn mẫu ngẫu nhiên thuận tiện.

Hướng nghiên cứu tiếp

  • Mở rộng phạm vi nghiên cứu thực nghiệm ra các đô thị lớn khác tại Việt Nam (như TP. Hồ Chí Minh, Đà Nẵng, Hải Phòng) để so sánh các đặc tính thị trường bán lẻ liên vùng.
  • Kết hợp nghiên cứu quản trị marketing theo quá trình (MMBP) gắn liền với đánh giá hiệu quả tài chính và kinh doanh tổng thể của chuỗi.
  • Ứng dụng các mô hình nghiên cứu tác động của thương mại điện tử đa kênh (Omnichannel retailing) và chuyển đổi số đối với quản trị marketing CCHTI trong giai đoạn tiếp theo.

Giá trị tham khảo

  • Đối với các nhà quản trị doanh nghiệp bán lẻ và Giám đốc Marketing (CMOs): Luận án cung cấp khung công cụ, quy trình ra quyết định 8 thành phần marketing chiến thuật và bộ thang đo chuẩn hóa để tự đánh giá năng lực bộ máy marketing cũng như đo lường mức độ thỏa mãn của khách hàng tại điểm bán.
  • Đối với cơ quan quản lý Nhà nước và chính quyền địa phương: Cung cấp luận cứ thực tiễn phục vụ công tác quy hoạch mạng lưới thương mại bán lẻ văn minh hiện đại, xây dựng tiêu chuẩn kỹ thuật cho CHTI và hoàn thiện chính sách hỗ trợ chuỗi cung ứng thực phẩm an toàn.
  • Đối với giảng viên, nghiên cứu sinh và học viên chuyên ngành: Là tài liệu chuyên khảo tham khảo về phương pháp luận nghiên cứu kết hợp định tính - định lượng trong ngành Kinh doanh thương mại và Quản trị Marketing bán lẻ.

Câu hỏi thường gặp

1. Khái niệm CHTI và CCHTI được xác định trong luận án dựa trên những tiêu chí kỹ thuật nào?

Theo luận án, CHTI là cơ sở bán lẻ có diện tích từ 50 đến 200 m², mở cửa phục vụ trên 14 giờ/ngày và trên 340 ngày/năm, kinh doanh chủ yếu hàng thực phẩm (tươi sống, chế biến) và phi thực phẩm nhật dụng theo phương thức tự chọn/tự phục vụ. CCHTI là hệ thống từ hai CHTI trở lên, hoạt động dưới sự quản lý tập trung thống nhất từ một trung tâm điều hành về danh mục hàng hóa, giá bán, mua hàng và phân phối trên toàn chuỗi.

2. Quản trị marketing CCHTI tiếp cận theo mục tiêu (MMBO) gồm những nội dung cấu thành nào?

Tiếp cận MMBO trong luận án gồm ba cấp độ cấu thành: (1) Marketing chiến lược (nghiên cứu thông tin, phân đoạn thị trường, lựa chọn thị trường mục tiêu và định vị giá trị); (2) Marketing chiến thuật (triển khai 8 nhóm quyết định: mặt hàng, mua - nhập hàng, giá bán lẻ, dịch vụ khách hàng, địa điểm phân bố, trưng bày truyền thông chào hàng, bầu không khí cửa hàng, hình ảnh thương hiệu); (3) Quản trị tạo nguồn lợi thế cạnh tranh marketing (tổ chức marketing, phát triển năng lực nguồn lực cốt lõi, năng lực khác biệt và năng lực động).

3. Hai mô hình nghiên cứu định lượng trong luận án được thiết kế và kiểm định với cỡ mẫu bao nhiêu?

Luận án xây dựng hai mô hình định lượng: Mô hình 1 đo lường "Hiệu quả quản trị bộ máy marketing" gồm 20 biến quan sát thuộc 3 thành phần độc lập và 5 biến quan sát thuộc biến phụ thuộc, được kiểm định trên mẫu $N = 218$ cán bộ quản lý; Mô hình 2 đo lường "Giá trị khách hàng cảm nhận" gồm 31 biến quan sát thuộc 6 thành phần độc lập và 6 biến quan sát thuộc biến phụ thuộc, được kiểm định trên mẫu $N = 386$ khách hàng tại Hà Nội.

4. Luận án chỉ ra những công cụ marketing chiến thuật nào tác động trực tiếp đến giá trị khách hàng cảm nhận?

Kết quả phân tích định lượng xác nhận 6 công cụ marketing chiến thuật có ảnh hưởng trực tiếp và có ý nghĩa thống kê đến giá trị khách hàng cảm nhận ($PCV$), bao gồm: (1) Quản trị mặt hàng bán lẻ; (2) Quản trị giá bán lẻ; (3) Chất lượng dịch vụ khách hàng; (4) Quản trị địa điểm phân bố cửa hàng; (5) Quản trị trưng bày và truyền thông chào hàng; (6) Quản trị bầu không khí cửa hàng tiện ích.

5. Những CCHTI cụ thể nào trên địa bàn Thành phố Hà Nội được luận án khảo sát thực tế điển hình?

Luận án tiến hành nghiên cứu thực trạng và khảo sát thực tế điển hình tại ba chuỗi cửa hàng tiện ích đại diện cho các mô hình sở hữu và phương thức kinh doanh khác nhau trên địa bàn Hà Nội: chuỗi Vinmart+ (nay là WinMart+), chuỗi Circle K và chuỗi Haprofood.


Kết luận

Luận án tiến sĩ của tác giả Nguyễn Bảo Ngọc đã hệ thống hóa và hoàn thiện khung lý luận quản trị marketing dựa trên giá trị cho chuỗi cửa hàng tiện ích trong bối cảnh thị trường bán lẻ hiện đại. Thông qua việc kiểm định hai mô hình định lượng với dữ liệu thực chứng tại Thành phố Hà Nội, công trình đã làm rõ mối quan hệ giữa cấu trúc quản trị bộ máy marketing, các quyết định marketing chiến thuật và giá trị khách hàng cảm nhận. Hệ thống bốn nhóm giải pháp được đề xuất cung cấp cơ sở khoa học và thực tiễn góp phần nâng cao hiệu quả quản trị marketing của các chuỗi cửa hàng tiện ích đến năm 2025, tầm nhìn 2030.