CHƯƠNG 1. TỔNG QUAN ĐỀ TÀI. Giới thiệu về thương hiệu Kềm Nghĩa. Lý do chọn đề tài.
Mục tiêu nghiên cứu. Đối tượng nghiên cứu, đối tượng khảo sát, phạm vi và phương pháp nghiên cứu. Đối tượng nghiên cứu. Đối tượng khảo sát.
Phạm vi nghiên cứu. Phương pháp nghiên cứu. Ý nghĩa của nghiên cứu. Kết cấu của luận văn.
CƠ SỞ LÝ THUYẾT VÀ MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU. 8 Giới thiệu chương 2. Lý thuyết về Marketing Mix (7P) và Hành vi truyền miệng (WOM). Hành vi truyền miệng.
Mối quan hệ giữa Marketing mix và Hành vi truyền miệng. Lược khảo các nghiên cứu trước và đề xuất mô hình nghiên cứu. Lược khảo các nghiên cứu trước. Cơ sở đề xuất mô hình nghiên cứu.
Giả thuyết nghiên cứu và mô hình nghiên cứu. 16 Tóm tắt chương 2. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU. 25 Giới thiệu chương 3.
Quy trình nghiên cứu. Nghiên cứu định tính. Kết quả khám phá thang đo yếu tố Sản Phẩm (P1). Kết quả khám phá thang đo yếu tố Giá (P2).
Kết quả khám phá thang đo yếu tố Phân Phối (P3). Kết quả khám phá thang đo yếu tố Chiêu Thị (P4). Kết quả khám phá thang đo yếu tố Con Người (P5). Kết quả khám phá thang đo yếu tố Cơ Sở Vật Chất (P6).
Kết quả khám phá thang đo yếu tố Quy Trình (P7). Kết quả khám phá thang đo yếu tố WOM. Nghiên cứu định lượng. Thiết kế mẫu nghiên cứu.
Phương pháp xây dựng bảng câu hỏi. Phương pháp thu thập dữ liệu. Phương pháp phân tích dữ liệu. Đánh giá và kiểm định thang đo.
Kết quả đánh giá thang đo yếu tố Sản Phẩm (P1). Kết quả đánh giá thang đo yếu tố Giá (P2). Kết quả đánh giá thang đo yếu tố Phân Phối (P3). Kết quả đánh giá thang đo yếu tố Chiêu Thị (P4).
Kết quả đánh giá thang đo yếu tố Con Người (P5). Kết quả đánh giá thang đo yếu tố Cơ Sở Vật Chất (P6). Kết quả đánh giá thang đo yếu tố Quy Trình (P7). Kết quả đánh giá thang đo yếu tố WOM.
Phân tích EFA cho tất cả các thang đo trong mô hình. 47 Tóm tắt chương 3. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU. 54 Giới thiệu chương 4.
Kiểm tra các giả định của phân tích hồi quy bội. Phân tích tương quan. Kiểm tra hiện tượng đa cộng tuyến. Kiểm định giả thuyết nghiên cứu.
56 Tóm tắt chương 4. HÀM Ý MỘT SỐ ỨNG DỤNG KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 5. Kết luận về kết quả nghiên cứu. Hàm ý một số ứng dụng từ kết quả nghiên cứu.
Hạn chế của nghiên cứu và hướng nghiên cứu tiếp theo. 63 Tài liệu tham khảo Phụ lục DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT EFA (Exploring Factor Analysing) Phân tích nhân tố khám phá KN Kềm Nghĩa P1 (Product) Sản phẩm P2 (Price) Giá P3 (Place) Phân phối P4 (Promotion) Chiêu thị P5 (People) Con người P6 (Physical evidence) Cơ sở vật chất P7 (Process) Quy trình WOM (Word of mouth) Hành vi truyền miệng SPSS (Statistical Package for the Social Sciences) Chương trình phân tích thống kê khoa học DANH MỤC HÌNH Hình 1.1: Thị phần Kềm Nghĩa ở 4 thành phố lớn (TP. HCM, Hà Nội, Đà Nẵng, Cần Thơ). Mô hình sự ảnh hưởng tự nhiên giữa khách hàng.
Mô hình sự ảnh hưởng có chủ đích của nhà tiếp thị. Mô hình sự kết hợp trong mạng lưới của người tiêu dùng. Mô hình nghiên cứu của Ekrem Cengiz & Hilmi Erdooan Yayla. Mô hình nghiên cứu đề xuất.
Quy trình nghiên cứu. Độ tuổi của thợ làm móng trong mẫu. Thâm niên làm nghề của thợ làm móng trong mẫu. 39 DANH MỤC BẢNG Bảng 1.
Tổng hợp các nghiên cứu điển hình về WOM trên thế giới. Tổng hợp các giả thuyết nghiên cứu. Tổng hợp thang đo gốc của các nhân tố trong mô hình. Tổng hợp thang đo nháp 1 của các nhân tố trong mô hình.
Danh sách thợ làm móng tham gia phỏng vấn sâu. Thang đo yếu tố Sản Phẩm. Thang đo yếu tố Giá. Thang đo yếu tố Phân Phối.
Thang đo yếu tố Chiêu Thị. Thang đo yếu tố Con Người. Thang đo yếu tố Cơ Sở Vật Chất. Thang đo yếu tố Quy Trình.
Thang đo yếu tố Hành Vi Truyền Miệng. Kết quả kiểm định độ tin cậy của thang đo yếu tố Sản Phẩm. Kết quả phân tích EFA yếu tố Sản Phẩm. Kết quả phân tích EFA của thang đo yếu tố Giá.
Kết quả kiểm định độ tin cậy của thang đo yếu tố Phân Phối. Kết quả phân tích EFA của thang đo yếu tố Phân Phối. Kết quả kiểm định độ tin cậy của thang đo yếu tố Chiêu Thị. Kết quả phân tích EFA của thang đo yếu tố Chiêu Thị.
Kết quả phân tích EFA của thang đo yếu tố Con Người. Kết quả phân tích EFA của thang đo yếu tố Cơ Sở Vật Chất. Kết quả phân tích EFA của thang đo yếu tố Quy Trình. Kết quả phân tích EFA của thang đo WOM.
Kết quả phân tích EFA lần 1 của tất cả các thang đo. Kết quả phân tích EFA lần 2 của tất cả các thang đo. Kết quả kiểm định lại độ tin cậy của thang đo yếu tố Phân Phối. Kết quả kiểm định lại độ tin cậy của thang đo yếu tố Chiêu Thị.
Kết quả kiểm định lại độ tin cậy của thang đo yếu tố Cơ Sở Vật Chất. Kết quả kiểm định lại độ tin cậy của thang đo yếu tố Quy Trình. Ma trận hệ số tương quan giữa các biến trong mô hình. Hệ số phóng đại phương sai của các biến độc lập trong mô hình.
Bảng ANOVA của mô hình hồi quy. Tóm tắt của mô hình. Các thông số thống kê của từng biến trong mô hình. 57 DANH MỤC PHỤ LỤC Phụ lục 1: Dàn bài phỏng vấn sâu Phụ lục 2: Bảng câu hỏi khảo sát Phụ lục 3: Ma trận hệ số tương quan giữa các biến trong mô hình hồi quy Phụ lục 4: Các bảng kết quả phân tích hồi quy TÓM TẮT LUẬN VĂN Nghiên cứu này nhằm mục đích đo lường mức độ tác động của các yếu tố trong chiến lược marketing hỗn hợp (marketing mix) lên hành vi truyền miệng trong lĩnh vực sản xuất và kinh doanh kềm chăm sóc móng tại Việt Nam, với đại diện là sản phẩm và thương hiệu Kềm Nghĩa (chiếm 80% thị phần tại Việt Nam).
Trên cơ sở lý thuyết đã có trên thị trường thế giới về marketing mix, hành vi truyền miệng (WOM) và mối quan hệ giữa chúng, thông qua thực tế hoạt động marketing mix và hành vi truyền miệng trong thị trường kinh doanh kềm chăm sóc móng ở Việt Nam, một mô hình lý thuyết được đưa ra cùng với các giả thuyết nghiên cứu cho rằng 7 yếu tố trong marketing mix (7P) có tác động đến WOM. Một nghiên cứu định tính với kỹ thuật phỏng vấn sâu (với 6 cuộc phỏng vấn) được thực hiện để khám phá và điều chỉnh các thang đo đo lường khái niệm nghiên cứu trong mô hình để phù hợp với ngữ cảnh nghiên cứu. Sau khi thang đo được khám phá và điều chỉnh thông qua nghiên cứu định tính, chúng được sử dụng để khảo sát chính thức với cỡ mẫu 107 thợ làm móng tại TP. Số liệu khảo sát trước tiên được sử dụng để kiểm định các thang đo.
Khi các thang đo đều đạt được độ tin cậy và giá trị cho phép, chúng được sử dụng để kiểm định các giả thuyết nghiên cứu. Kết quả kiểm định cho thấy mô hình lý thuyết phù hợp với thông tin thị trường và 6 trong 7 giả thuyết nghiên cứu được chấp nhận. Cụ thể có 4 giả thuyết được chấp nhận ở độ tin cậy 95%, đó là giả thuyết cho rằng yếu tố Sản Phẩm, Phân Phối, Con Người và Quy Trình có tác động tích cực đến Hành Vi Truyền Miệng (WOM); Trong đó, yếu tố Phân Phối tác động mạnh nhất đến WOM, tiếp theo lần lượt là yếu tố Sản Phẩm và yếu tố Con Người. Có 2 giả thuyết được chấp nhận ở độ tin cậy 90% là giả thuyết “Giá có tác động tiêu cực đến Hành Vi Truyền Miệng (WOM)” và giả thuyết “Chiêu Thị có tác động tích cực đến Hành Vi Truyền Miệng (WOM)”.
Yếu tố Cơ Sở Vật Chất không có tác động độc lập đến Hành Vi Truyền Miệng (WOM) mà đã nó được giải thích bởi các yếu tố khác trong mô hình. Kết quả này khá phù hợp với đặc trưng của cách thức làm marketing tập trung vào chất lượng sản phẩm và mở rộng kênh phân phối của doanh nghiệp Kềm Nghĩa nói riêng và ngành sản xuất, kinh doanh dụng cụ chăm sóc móng nói chung. Kết quả nghiên cứu đã góp phần bổ sung vào lý thuyết đo lường tác động của các yếu tố marketing mix đến WOM ở thị trường Việt Nam và giúp các nhà quản trị tiếp thị trong hiểu biết rõ hơn về cơ chế tác động đến hành vio truyền miệng của khách hàng nhằm thiết kế và điều chỉnh các chương trình xây dựng và quảng bá thương hiệu có hiệu quả hơn. TỔNG QUAN ĐỀ TÀI 1.
Giới thiệu về thƣơng hiệu Kềm Nghĩa Thị trƣờng sản phẩm kềm chăm sóc móng tại Việt Nam đã hình thành và phát triển hơn 20 năm với một số ít doanh nghiệp tham gia và trong số đó Kềm Nghĩa là thƣơng hiệu dẫn đầu. Vào những năm đầu của thập kỷ 90, sản phẩm Kềm Nghĩa đã bắt đầu góp mặt trên thị trƣờng với tên gọi Nghĩa Sài Gòn. Theo đà phát triển chung của nền kinh tế thị trƣờng, tháng 9 năm 2000 Kềm Nghĩa đã chính thức hoạt động theo cơ chế Công ty TNHH, tên giao dịch là Kềm Nghĩa. Đến ngày 17 tháng 01 năm 2008, công ty TNHH Cơ khí Kềm Nghĩa chính thức hoạt động theo cơ chế Công ty Cổ phần Kềm Nghĩa.
Với hơn 120 đại lý kinh doanh và phân phối, sản phẩm Kềm Nghĩa đã có mặt khắp các tỉnh thành trong cả nƣớc. Tỷ trọng xuất khẩu bình quân đạt 30% trên tổng doanh số bán. Đặc biệt, thƣơng hiệu Kềm Nghĩa đã có mặt trên thị trƣờng các nƣớc nhƣ: Hoa Kỳ, Canada, Đức, Pháp, Ý, Nga, Nhật Bản… Kềm Nghĩa đạt 12 năm liền danh hiệu Hàng Việt Nam Chất Lƣợng Cao, và 4 lần liên tục nhận giải thƣởng Sao Vàng Đất Việt. Tuy thành lập từ năm năm 1990 nhƣng mãi đến năm 2007 Kềm Nghĩa mới chính thức thành lập bộ phận marketing và thực hiện các hoạt động marketing một cách chuyên nghiệp bằng cách vận dụng các yếu tố 7P trong marketing mix.