Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Trong xu thế hội nhập kinh tế quốc tế và chuyển dịch mô hình kinh doanh từ truyền thống sang môi trường kỹ thuật số, công tác xây dựng và định vị thương hiệu ngày càng trở thành yếu tố quyết định năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp. Theo số liệu thống kê được tác giả trích dẫn tại thời điểm đầu năm 2018, trung bình mỗi ngày có khoảng 300 doanh nghiệp mới được thành lập trên phạm vi cả nước. Sự gia tăng nhanh chóng về số lượng đơn vị kinh doanh tạo ra áp lực cạnh tranh gay gắt, đòi hỏi các doanh nghiệp phải sở hữu công cụ nhận diện đặc thù để khách hàng phân biệt sản phẩm, dịch vụ của mình với các đối thủ cạnh tranh.
Tại tỉnh Thừa Thiên Huế, số lượng doanh nghiệp đang hoạt động đạt khoảng 5.000 đến 6.800 đơn vị (tốc độ gia nhập thị trường bình quân tăng 15%/năm), phần lớn là các doanh nghiệp vừa và nhỏ cùng hệ thống cơ sở kinh doanh tư nhân. Tuy nhiên, nhận thức của các chủ doanh nghiệp và hộ kinh doanh về vai trò chiến lược của thương hiệu còn hạn chế; hoạt động quảng bá chủ yếu mang tính tự phát hoặc dựa trên mối quan hệ quen biết. Nhận thức được nhu cầu thị trường và năng lực thực tế của Công ty Cổ phần Truyền thông Eagle (Eagle Media), đề tài đã đi sâu khảo sát nhu cầu của các khách hàng tiềm năng đối với dịch vụ thiết kế bộ nhận diện thương hiệu trên địa bàn.
Mục tiêu nghiên cứu được xác định cụ thể trong văn bản như sau:
- Mục tiêu chung: Thông qua quá trình nghiên cứu, tìm hiểu và xác định nhu cầu của khách hàng trong việc sử dụng dịch vụ bộ nhận diện thương hiệu; phân tích các yếu tố tác động đến nhu cầu, từ đó đề xuất phương hướng giải quyết và xây dựng chiến lược bán hàng cụ thể nhằm đáp ứng nhu cầu khách hàng cho Công ty Cổ phần Truyền thông Eagle.
- Mục tiêu cụ thể:
- Hệ thống hóa lại kiến thức lý luận về nhu cầu của khách hàng và nhận diện thương hiệu.
- Xác định mong đợi của khách hàng, động cơ thúc đẩy và các yếu tố cản trở việc sử dụng dịch vụ bộ nhận diện thương hiệu.
- Đưa ra các giải pháp phù hợp với nhu cầu khách hàng, làm căn cứ xây dựng chiến lược kinh doanh cho Công ty Cổ phần Truyền thông Eagle.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của đề tài:
- Đối tượng nghiên cứu: Nhu cầu của khách hàng về sử dụng dịch vụ nhận diện thương hiệu của Công ty Cổ phần Truyền thông Eagle.
- Khách thể nghiên cứu: Khách hàng tiềm năng của công ty, bao gồm các khách hàng tổ chức (doanh nghiệp) và khách hàng cá nhân (chủ cơ sở/cửa hàng kinh doanh).
- Phạm vi không gian: Địa bàn thành phố Huế (tập trung khảo sát tại khu vực bờ phía Nam thành phố Huế).
- Phạm vi thời gian: Dữ liệu và thông tin thực tế được thu thập từ ngày 01/10/2018 đến ngày 30/12/2018.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Khung lý thuyết và mô hình nghiên cứu
Khóa luận thiết lập nền tảng lý luận dựa trên các hệ thống lý thuyết về dịch vụ, hành vi tiêu dùng của tổ chức và quản trị thương hiệu:
- Lý thuyết về dịch vụ: Vận dụng định nghĩa và các đặc tính cố hữu của dịch vụ theo ThS. Trần Thị Thương Nhung (2008), Philip Kotler (2001) và Zeithaml (2009). Bốn đặc tính cốt lõi được phân tích gồm: tính vô hình (intangibility), tính bất khả phân (inseparability), tính không đồng nhất (heterogeneity) và tính mau hỏng (perishability).
- Lý thuyết nhu cầu và Tháp nhu cầu Maslow: Phân tích nhu cầu tự nhiên, mong muốn và nhu cầu có khả năng thanh toán. Dưới góc độ tổ chức, tháp nhu cầu 5 tầng của Abraham Maslow được ánh xạ vào môi trường doanh nghiệp; trong đó dịch vụ xây dựng bộ nhận diện thương hiệu được xác định thuộc tầng bậc thứ năm (nhu cầu tự hoàn thiện / tự khẳng định bản thân), phản ánh mong muốn định vị đẳng cấp, tính chuyên nghiệp và khẳng định giá trị doanh nghiệp trên thương trường.
- Nhu cầu của khách hàng tổ chức và Trung tâm mua sắm (DMU): Phân định vai trò của các cá nhân tham gia vào quyết định mua sắm của tổ chức theo Schiffman, Kanuk và Kotler, bao gồm 5 vai trò: Người khởi xướng (Initiator), Người ảnh hưởng (Influencer), Người quyết định (Decider), Người mua (Buyer) và Người bảo vệ (Gatekeeper).
- Lý thuyết hệ thống nhận diện thương hiệu: Phân tích cấu trúc các ấn phẩm nhận diện đồ họa cơ bản và ứng dụng, bao gồm: biểu trưng (logo), cẩm nang nhận diện, tiêu đề/chân trang giấy thư (letterhead), phong bì thư (envelope), bìa hồ sơ (folder A4), tờ rơi/gấp (brochure A4 gấp 3), danh thiếp (business card), bao bì/nhãn mác, biển hiệu, đồng phục, đĩa CD, catalogue và thực đơn.
- Các nghiên cứu tham khảo trước: Tổng hợp mô hình từ các công trình tại Trường Đại học Kinh tế – Đại học Huế gồm: Nguyễn Thị Ánh Tuyết (2017) về nhu cầu và khả năng chi trả cho sản phẩm kem an toàn; Nguyễn Thị Ngọc Vân (2015) về nhu cầu dịch vụ Mobile Bankplus tại Vietcombank Huế; Đặng Phan Trung (2015) về hạn mức tín dụng hộ kinh doanh tại Techcombank Huế; và luận án của TS. Nguyễn Tri Nguyên (2008) về thương hiệu dưới góc nhìn văn hóa học.
Từ các cơ sở trên, tác giả đề xuất mô hình nghiên cứu gồm 3 nhóm nhân tố tác động đến biến phụ thuộc:
| Nhóm biến trong mô hình |
Số biến quan sát |
Nội dung chi tiết các biến quan sát |
| Biến độc lập 1: Mong đợi về dịch vụ nhận diện thương hiệu |
5 |
- Thiết kế thương hiệu đẹp mắt và phù hợp - Thu hút nhiều khách hàng hơn - Nâng cao mức độ nhận diện thương hiệu - Tạo tính chuyên nghiệp - Tăng niềm tự hào của nhân viên |
| Biến độc lập 2: Động cơ thúc đẩy nhu cầu sử dụng |
4 |
- Xây dựng lợi thế cạnh tranh tốt hơn so với đối thủ - Muốn xây dựng và thay đổi hình ảnh doanh nghiệp - Phù hợp với xu hướng của khách hàng mục tiêu - Phù hợp xu hướng kinh doanh của thị trường |
| Biến độc lập 3: Yếu tố cản trở nhu cầu sử dụng |
5 |
- Chưa hiểu rõ về dịch vụ nhận diện thương hiệu - Chưa nhận thấy lợi ích của bộ nhận diện thương hiệu - Tốn kém chi phí - Băn khoăn về lợi ích thực sự mang lại cho doanh nghiệp - Chưa tin tưởng vào năng lực của Eagle Media |
| Biến phụ thuộc: Nhu cầu sử dụng dịch vụ |
3 |
- Tán thành nhận diện thương hiệu là cần thiết cho kinh doanh - Có nhu cầu sử dụng dịch vụ nhận diện thương hiệu trong tương lai - Đánh giá sản phẩm của Eagle Media đáp ứng được nhu cầu |
Phương pháp nghiên cứu và quy trình xử lý dữ liệu
Nghiên cứu kết hợp hai giai đoạn định tính và định lượng:
- Nghiên cứu định tính:
- Tiến hành phỏng vấn sâu khách hàng mục tiêu kết hợp thảo luận nhóm.
- Áp dụng phương pháp chuyên gia thông qua phỏng vấn đội ngũ nhân viên bán hàng của Công ty Cổ phần Truyền thông Eagle nhằm phát hiện các yếu tố khách hàng thường băn khoăn khi tiếp cận dịch vụ.
- Tiến hành phỏng vấn thử nghiệm ($N = 10$) để hiệu chỉnh từ ngữ, độ rõ ràng của bảng hỏi trước khi ban hành bảng khảo sát chính thức.
- Nghiên cứu định lượng và chọn mẫu:
- Sử dụng thang đo Likert 5 mức độ (từ 1: Hoàn toàn không đồng ý / Hoàn toàn không quan trọng đến 5: Hoàn toàn đồng ý / Rất quan trọng).
- Xác định quy mô mẫu theo công thức Cochran:
$$n = \frac{Z^2 \cdot p \cdot q}{e^2}$$
Với $Z = 1{,}96$ (độ tin cậy 95%), $p = 0{,}5$, $q = 0{,}5$, sai số cho phép $e = 0{,}08$, cỡ mẫu tính toán là $n = 127$. Kết hợp với quy tắc cỡ mẫu phân tích nhân tố (tối thiểu 4–5 lần số biến quan sát), tác giả phát ra 140 phiếu khảo sát theo phương pháp chọn mẫu ngẫu nhiên tại khu vực bờ Nam thành phố Huế (thu thập trong 14 ngày, bình quân 10 phiếu/ngày).
- Kỹ thuật phân tích dữ liệu trên phần mềm SPSS 20.0:
- Thống kê mô tả (tần số, giá trị trung bình, độ lệch chuẩn).
- Đánh giá độ tin cậy thang đo bằng hệ số Cronbach's Alpha (chấp nhận hệ số $\ge 0{,}6$; hệ số tương quan biến - tổng $\ge 0{,}3$).
- Phân tích nhân tố khám phá (EFA) bằng phương pháp trích Principal Components với phép xoay Varimax (điều kiện: KMO từ 0,5 đến 1,0; kiểm định Bartlett có ý nghĩa thống kê; Eigenvalue $> 1$; hệ số tải nhân tố $> 0{,}3$; tổng phương sai trích $> 50%$).
- Phân tích tương quan và hồi quy tuyến tính bội theo phương pháp từng bước (Stepwise Linear Regression), kiểm định độ phù hợp mô hình qua $R^2$ điều chỉnh và kiểm định ANOVA.
- Kiểm định giá trị trung bình tổng thể bằng kiểm định One-Sample T-Test (mức ý nghĩa $\alpha = 0{,}05$).
Nội dung chính theo từng chương
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU
Chương này tập trung hệ thống hóa toàn diện các lý thuyết nền tảng và bức tranh thực tiễn về thị trường thương hiệu:
- Khái quát hóa bản chất dịch vụ và các đặc trưng quản trị dịch vụ theo chuẩn mực marketing.
- Phân tích cơ chế hình thành nhu cầu khách hàng cá nhân và khách hàng tổ chức; lý giải vị trí của bộ nhận diện thương hiệu trong cấu trúc tháp nhu cầu Maslow doanh nghiệp.
- Làm rõ cấu trúc kỹ thuật của hệ thống nhận diện thương hiệu, từ yếu tố cốt lõi (tên gọi, biểu trưng) đến hệ thống ấn phẩm đồ họa văn phòng và truyền thông ngoài trời.
- Phân tích bối cảnh thực tiễn tại Việt Nam: Tình trạng vi phạm quyền sở hữu trí tuệ, việc thiếu đăng ký bảo hộ nhãn hiệu dẫn đến rủi ro mất quyền thương hiệu trên thị trường quốc tế (dẫn chứng vụ việc cà phê Trung Nguyên và nước mắm Phú Quốc bị đăng ký trước tại nước ngoài).
- Khảo sát thực trạng tại Thừa Thiên Huế: Đánh giá các chương trình phát triển nhãn hiệu đặc sản của tỉnh (như chỉ dẫn địa lý, nhãn hiệu chứng nhận cho Bún bò Huế, mè xửng, thanh trà) và nhận diện thương hiệu du lịch "Huế - Kinh đô xưa trải nghiệm mới" do Sở Du lịch Thừa Thiên Huế ban hành; đồng thời chỉ ra điểm nghẽn về năng lực quản trị thương hiệu của các doanh nghiệp vừa và nhỏ trên địa bàn.
CHƯƠNG 2: NGHIÊN CỨU NHU CẦU CỦA KHÁCH HÀNG VỀ DỊCH VỤ NHẬN DIỆN THƯƠNG HIỆU CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN TRUYỀN THÔNG ĐẠI BÀNG
Chương 2 trình bày hồ sơ doanh nghiệp thực tập và toàn bộ quy trình phân tích thực nghiệm số liệu khảo sát:
- Tổng quan về đơn vị nghiên cứu: Công ty Cổ phần Truyền thông Quảng cáo và Dịch vụ Du lịch Đại Bàng (EAGLETOURIST.,JSC) thành lập ngày 25/10/2012 (địa chỉ: 115 Phạm Văn Đồng, phường Vỹ Dạ, thành phố Huế; Giám đốc: Nguyễn Đình Thuận). Đến ngày 21/6/2018, công ty thành lập đơn vị trực thuộc là Công ty Cổ phần Truyền thông Eagle (Eagle Media).
- Năng lực tài chính và tài sản: Tính đến tháng 8/2018, vốn điều lệ của công ty mẹ đạt 1,5 tỷ đồng do 5 cổ đông cá nhân nắm giữ; công ty sở hữu 60% cổ phần tại Eagle Media (vốn điều lệ 500 triệu đồng). Tổng nguyên giá tài sản công cụ dụng cụ tính đến ngày 01/05/2018 là 226.802.000 đồng (đã khấu hao 190.000.339 đồng, giá trị còn lại 36.801.661 đồng).
- Cơ cấu nhân sự: Tính đến tháng 8/2018, công ty có 48 nhân viên chính thức và gần 100 cộng tác viên kinh doanh.
- Thực trạng dịch vụ và khách hàng: Phân tích quy trình cung cấp dịch vụ, hợp đồng, chính sách giá, chính sách bảo hành và chăm sóc khách hàng của Eagle Media.
- Kết quả phân tích định lượng:
- Thống kê mô tả mẫu nghiên cứu theo ngành nghề, mức độ nhận biết thương hiệu và kênh tiếp cận thông tin.
- Kiểm định Cronbach's Alpha thang đo mức độ mong đợi, động cơ thúc đẩy, yếu tố cản trở và nhu cầu sử dụng dịch vụ.
- Phân tích nhân tố khám phá EFA nhằm rút trích các nhóm yếu tố đại diện và kiểm định ma trận xoay nhân tố.
- Mô hình hồi quy tuyến tính bội xác định mức độ tác động của từng nhóm biến độc lập đến đánh giá chung về nhu cầu sử dụng dịch vụ.
- Kiểm định One-Sample T-Test đánh giá mức độ đồng thuận của khách hàng đối với các biến quan sát đo lường mong đợi, động cơ và rào cản chi phí/năng lực thực thi.
CHƯƠNG 3: ĐỊNH HƯỚNG VÀ GIẢI PHÁP ĐỐI VỚI DỊCH VỤ BỘ NHẬN DIỆN THƯƠNG HIỆU
Chương 3 đề xuất hệ thống giải pháp ứng dụng cho doanh nghiệp căn cứ trên kết quả khảo sát:
- Định hướng mở rộng thị phần dịch vụ truyền thông và giải pháp đồ họa thương hiệu của Eagle Media tại Huế và các tỉnh lân cận.
- Nhóm giải pháp về chính sách sản phẩm và thiết kế: Nâng cao chất lượng mỹ thuật, đa dạng hóa các gói ấn phẩm nhận diện phù hợp với quy mô tài chính của từng nhóm doanh nghiệp vừa, nhỏ và siêu nhỏ.
- Nhóm giải pháp về truyền thông và tư vấn: Xây dựng các chương trình đào tạo nhận thức cho khách hàng về giá trị dài hạn của thương hiệu; nâng cao năng lực tư vấn của đội ngũ kinh doanh trực tiếp.
- Nhóm giải pháp về giá và phương thức thanh toán: Áp dụng các chính sách chiết khấu linh hoạt, thanh toán theo tiến độ hoàn thành hợp đồng để giảm thiểu rào cản chi phí cho khách hàng.
- Nâng cao năng lực kỹ thuật và chính sách chăm sóc khách hàng sau bàn giao nhằm củng cố mức độ tin cậy đối với năng lực thực hiện của Eagle Media.
Kết quả và đóng góp
Kết quả nghiên cứu chính
- Về thực trạng nhận thức thị trường: Đề tài làm rõ bức tranh nhu cầu nhận diện thương hiệu tại thành phố Huế. Dù số lượng đơn vị kinh doanh lớn, mức độ hiểu biết thấu đáo về vai trò của một hệ thống nhận diện đồng bộ còn chưa cao, dẫn tới tâm lý e ngại về mặt chi phí đầu tư ban đầu.
- Về hệ thống đo lường thực nghiệm: Khóa luận đã xây dựng và kiểm định thành công bộ thang đo gồm 14 biến quan sát cho các yếu tố tác động và 3 biến quan sát cho nhu cầu sử dụng dịch vụ, đáp ứng đầy đủ các tiêu chuẩn kiểm định thống kê qua hệ số tin cậy Cronbach's Alpha, phân tích EFA và phân tích hồi quy tương quan.
- Về kết quả kiểm định các nhân tố: Phân tích chỉ ra rằng mong đợi về tính thẩm mỹ, tính chuyên nghiệp và động cơ tạo lập lợi thế cạnh tranh là những nhân tố thúc đẩy mạnh mẽ nhất nhu cầu sử dụng dịch vụ; trong khi rào cản chi phí và sự chưa hiểu rõ về lợi ích thực tế là những nguyên nhân chính kìm hãm quyết định ký kết hợp đồng dịch vụ của khách hàng.
Đóng góp của đề tài
- Đóng góp lý luận: Hệ thống hóa và chuyển hóa các lý thuyết chung về hành vi khách hàng tổ chức và tháp nhu cầu Maslow vào phân khúc dịch vụ B2B đặc thù (dịch vụ thiết kế đồ họa nhận diện thương hiệu) tại thị trường địa phương cấp tỉnh/thành phố trực thuộc.
- Đóng góp thực tiễn: Khắc phục được hạn chế của một số nghiên cứu trước đó tại Trường Đại học Kinh tế Huế (vốn chủ yếu tập trung vào khách hàng cá nhân hoặc phạm vi hẹp trong ngành ngân hàng/thực phẩm) bằng việc cung cấp bộ dữ liệu khảo sát thực tế về thị trường dịch vụ truyền thông đồ họa. Kết quả phân tích cung cấp cơ sở thực chứng giúp Ban Giám đốc Công ty Cổ phần Truyền thông Eagle hoàn thiện quy trình tư vấn, định giá và tiếp cận khách hàng tiềm năng.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
Hạn chế của đề tài
Theo tự đánh giá của tác giả trong văn bản, khóa luận tồn tại một số điểm hạn chế:
- Phạm vi không gian khảo sát hẹp: Nghiên cứu mới chỉ tập trung thu thập dữ liệu ngẫu nhiên trên địa bàn khu vực bờ phía Nam thành phố Huế, chưa bao quát được toàn bộ địa bàn thành phố Huế và các thị xã, huyện lân cận thuộc tỉnh Thừa Thiên Huế.
- Quy mô mẫu nghiên cứu: Mặc dù số phiếu phát ra là 140 phiếu (đáp ứng yêu cầu tối thiểu theo công thức tính mẫu), dung lượng mẫu vẫn chịu giới hạn nhất định do hạn chế về nguồn kinh phí và quỹ thời gian thực tập (sai số chấp nhận $e = 8%$).
- Phạm vi đơn vị nghiên cứu: Đề tài chỉ tập trung phân tích trường hợp cụ thể tại Công ty Cổ phần Truyền thông Eagle, chưa tiến hành điều tra, so sánh đối chứng toàn diện với các đối thủ cạnh tranh cung cấp cùng dịch vụ trên địa bàn tỉnh (như Công ty TNHH Thương hiệu và Đồng phục Lion,...).
Hướng nghiên cứu tiếp
- Mở rộng quy mô điều tra sang toàn bộ địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế và các tỉnh, thành phố thuộc khu vực miền Trung nhằm tăng tính đại diện của dữ liệu.
- Giảm sai số cho phép ($e \le 5%$) và tăng quy mô mẫu khảo sát lên mức lớn hơn để kiểm định sâu hơn sự khác biệt về nhu cầu giữa các nhóm ngành nghề kinh doanh khác nhau.
- Bổ sung các biến quan sát liên quan đến năng lực cạnh tranh tương đối giữa các đơn vị cung cấp dịch vụ truyền thông và thiết kế thương hiệu trên cùng địa bàn.
Giá trị tham khảo
Bản khóa luận mang lại giá trị tham khảo chuyên môn cho các đối tượng:
- Sinh viên các ngành Quản trị Kinh doanh, Marketing và Kinh doanh Thương mại: Tham khảo cấu trúc triển khai một đề tài nghiên cứu hành vi khách hàng B2B; quy trình thiết kế thang đo Likert, công thức xác định cỡ mẫu theo Cochran và các bước phân tích định lượng trên phần mềm SPSS 20.0 (từ Cronbach's Alpha, EFA đến hồi quy Stepwise và One-Sample T-Test).
- Các doanh nghiệp cung cấp dịch vụ truyền thông, quảng cáo và thiết kế thương hiệu tại địa phương: Tham khảo thông tin về đặc điểm tâm lý, các kỳ vọng và rào cản phổ biến của nhóm khách hàng doanh nghiệp vừa và nhỏ, từ đó điều chỉnh thông điệp truyền thông, chính sách chiết khấu và danh mục gói sản phẩm phù hợp với thị trường thực tế.
Câu hỏi thường gặp
1. Khóa luận này nghiên cứu nhu cầu dịch vụ nhận diện thương hiệu của đối tượng khách hàng nào?
Nghiên cứu tập trung vào nhóm khách hàng tiềm năng của Công ty Cổ phần Truyền thông Eagle tại thành phố Huế, bao gồm cả khách hàng tổ chức (các doanh nghiệp vừa và nhỏ) và khách hàng cá nhân (các chủ cửa hàng, cơ sở kinh doanh tư nhân chưa đăng ký kinh doanh).
2. Mô hình nghiên cứu của đề tài bao gồm những nhóm biến độc lập nào?
Mô hình nghiên cứu đề xuất gồm 3 nhóm biến độc lập: (1) Mong đợi về dịch vụ nhận diện thương hiệu (5 biến quan sát), (2) Động cơ thúc đẩy nhu cầu sử dụng dịch vụ nhận diện thương hiệu (4 biến quan sát), và (3) Yếu tố cản trở nhu cầu sử dụng dịch vụ nhận diện thương hiệu (5 biến quan sát). Biến phụ thuộc là Nhu cầu sử dụng dịch vụ nhận diện thương hiệu (3 biến quan sát).
3. Cỡ mẫu khảo sát được tính toán và triển khai trên thực tế như thế nào?
Tác giả áp dụng công thức tính mẫu Cochran với độ tin cậy 95% ($Z = 1{,}96$), $p = 0{,}5$, sai số $e = 0{,}08$, cho kết quả lý thuyết $n = 127$. Trên thực tế, tác giả đã phát ra 140 phiếu điều tra ngẫu nhiên tại khu vực bờ Nam thành phố Huế trong vòng 14 ngày (mỗi ngày 10 phiếu) để loại trừ các phiếu không hợp lệ.
4. Đơn vị thực tập và đối tượng khảo sát trong đề tài là công ty nào, có quy mô ra sao?
Đơn vị nghiên cứu là Công ty Cổ phần Truyền thông Eagle (Eagle Media) – công ty con trực thuộc Công ty Cổ phần Truyền thông Quảng cáo và Dịch vụ Du lịch Đại Bàng (thành lập năm 2012, vốn điều lệ công ty mẹ 1,5 tỷ đồng, công ty mẹ nắm 60% cổ phần tại Eagle Media vốn 500 triệu đồng). Tính đến tháng 8/2018, công ty có 48 nhân viên chính thức và gần 100 cộng tác viên kinh doanh.
5. Khóa luận sử dụng các công cụ và kỹ thuật thống kê nào để xử lý dữ liệu?
Số liệu sơ cấp được xử lý bằng phần mềm SPSS 20.0 thông qua các kỹ thuật: Thống kê mô tả (tần số, trung bình, độ lệch chuẩn), Kiểm định độ tin cậy thang đo Cronbach's Alpha, Phân tích nhân tố khám phá EFA (trích Principal Components, xoay Varimax), Phân tích tương quan và hồi quy tuyến tính bội từng bước (Stepwise Linear Regression), và Kiểm định giá trị trung bình One-Sample T-Test.
Kết luận
Khóa luận tốt nghiệp của sinh viên Ngô Hữu Nhật đã hệ thống hóa lý luận về hành vi khách hàng tổ chức và quản trị thương hiệu, đồng thời phản ánh bức tranh thực tế về nhu cầu dịch vụ nhận diện thương hiệu tại thành phố Huế năm 2018. Thông qua phương pháp nghiên cứu định lượng chặt chẽ với quy mô 140 mẫu khảo sát được xử lý trên phần mềm SPSS 20.0, đề tài đã chỉ ra mức độ tác động của các yếu tố mong đợi, động cơ thúc đẩy và rào cản chi phí đối với nhu cầu dịch vụ của khách hàng. Kết quả nghiên cứu là nguồn tư liệu thực chứng hữu ích, hỗ trợ Công ty Cổ phần Truyền thông Eagle hoàn thiện chiến lược kinh doanh và cung cấp tài liệu tham khảo cho các nghiên cứu hành vi khách hàng B2B cùng chuyên ngành.