chương 1. 62 CHƯƠNG 2: NGHIÊN CỨU KHOA HỌC LUẬN HÀM SỐ MŨ. Sơ lược lịch sử hình thành và phát triển của hàm số mũ. Giai đoạn cổ xưa đến thế kỷ 17.
Giai đoạn từ thế kỷ 17 đến nay. Hàm số mũ ở cấp độ đại học. Hàm số mũ trong giáo trình Toán cao cấp, Tập 2: Phép tính vi phân – Các hàm thông dụng, Guy Lefort, Viện Đại học Sài gòn, 1975. Hàm số mũ trong giáo trình Les Logarithmes et leurs applications, André Delachet, Presses Universitaire de France, 1960.
Hàm số mũ trong http://fr.org/wiki/ Fonction_exponentielle. Kết luận chương 2. Tiến trình đưa vào hàm số mũ. Phạm vi tác động của khái niệm hàm số mũ.
Các đối tượng có liên quan. Một số bài toán liên quan hàm số mũ. Về vấn đề mô hình hóa, áp dụng hàm số mũ vào giải bài toán thực tiễn. 97 CHƯƠNG 3: HÀM SỐ MŨ TRONG CÁC SÁCH GIÁO KHOA VÀ THỰC TRẠNG DẠY HỌC.
Hàm số mũ trong sách giáo khoa phổ thông Việt Nam. Sách giáo khoa chỉnh lí hợp nhất năm 2000. Sách giáo khoa Giải tích 12 ban khoa học tự nhiên – bộ 1. Sách giáo khoa Giải tích 12 ban khoa học tự nhiên – bộ 2.
Sách giáo khoa Giải tích 12 nâng cao. Hàm số mũ trong sách giáo khoa Pháp. Giai đoạn cải cách toán học hiện đại những năm 1970 theo trường phái Bourbaki. Giai đoạn cải cách chống toán học hiện đại – những năm 1980, 1990.
Giai đoạn sau 2000. Sách giáo khoa Pháp Déclic Maths, Spécialité 1 (2019). Hàm số mũ trong bộ sách giáo khoa Mỹ. Định nghĩa hàm số mũ.
Định nghĩa hàm số lôgarit .4 Hàm số mũ trong Chương trình giáo dục phổ thông môn Toán (2018). Vị trí của hàm số mũ trong chương trình phổ thông 2018. Các nội dung thuộc chủ đề hàm số mũ trong chương trình. Các yêu cầu cần đạt đối với chủ để hàm số mũ trong chương trình.
Khảo sát giáo viên. Mục tiêu khảo sát. Tiến trình khảo sát. Phân tích bộ câu hỏi trước khảo sát.
Kết quả khảo sát. Kết luận về khảo sát GV. Kết luận chương 3. Định hướng tổ chức dạy học hàm số mũ.
137 CHƯƠNG 4: THIẾT KẾ NGHIÊN CỨU VÀ THỰC NGHIỆM SƯ PHẠM. Tiến trình tổ chức thực nghiệm. Phân tích các tình huống trước thực nghiệm .1 Mục tiêu thực nghiệm. Tiến trình tổ chức thực nghiệm.
Phân tích các tình huống trước thực nghiệm. Mục tiêu thực nghiệm. Quá trình tiến hành thực nghiệm gồm:. Hoạt động thực hành và trải nghiệm với tình huống “Khám phá số e và ứng dụng của nó”.
Khảo sát sau thực nghiệm. Các tiêu chí phân tích sau thực nghiệm. Kết luận chương 4. 161 CHƯƠNG 5: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU.
Kết quả nghiên cứu 1. Kết quả bài làm của HS qua bài toán 1. Kết quả bài làm của HS qua bài toán 2. Kết quả khảo sát sau thực nghiệm.
Kết luận nghiên cứu 1. Kết quả nghiên cứu 2. Kết quả nghiên cứu 3. Hoạt động 1 – Đánh giá nhóm.
Quan sát, phản hồi. Khái niệm hóa vấn đề trừu tượng. Ứng dụng, thử nghiệm tích cực. Đánh giá sau thực nghiệm.
Kết luận nghiên cứu 3. Kết luận chương 5. 194 KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ. Những kết quả đạt được.
Hướng nghiên cứu mở ra từ đề tài. 198 TÀI LIỆU THAM KHẢO. 200 PHỤ LỤC 1 : SỐ e .1PL PHỤ LỤC 2: LÔGARIT NÊPE .4PL PHỤ LỤC 3: BỘ CÂU HỎI KHẢO SÁT GIÁO VIÊN .7PL PHỤ LỤC 4: BIÊN BẢN THẢO LUẬN VỀ HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM .12PL PHỤ LỤC 5: PHIẾU THỰC NGHIỆM NGHIÊN CỨU 1 .14PL PHỤ LỤC 6: PHIẾU THỰC NGHIỆM NGHIÊN CỨU 2 .24PL PHỤC LỤC 7: PHIẾU THỰC NGHIỆM NGHIÊN CỨU 3. 36PL PHỤ LỤC 8: Fonction_exponentielle (2008) (Bản dịch) .43PL DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CÁC CHỮ VIẾT TẮT CLHN: Chỉnh lý hợp nhất CTPB: Chương trình phân ban DH: Dạy học GD&ĐT: Giáo dục và Đào tạo GDPT: Giáo dục phổ thông NL GQVĐ: năng lực giải quyết vấn đề GV: Giáo viên HĐ TH&TN: Hoạt động thực hành và trải nghiệm HS: Học sinh HSM: Hàm số mũ MHH: Mô hình hóa SBT: Sách bài tập SGK: Sách giáo khoa SGV: Sách giáo viên TCN: Trước công nguyên DANH MỤC CÁC BẢNG Trang Bảng 1.
Yêu cầu cần đạt của năng lực MHH toán học ở các cấp. Thang đánh giá năng lực MHH toán học. Bảng tương ứng tiến trình số học và tiến trình hình học. Bảng cộng các tiến trình hình học.
Thống kê trả lời câu hỏi 1. Thống kê trả lời các câu hỏi 2, 3, 5, 6. Thống kê trả lời câu hỏi 4. Thống kê trả lời câu hỏi 7, 8.
Thống kê trả lời câu hỏi 9. Thống kê trả lời câu hỏi 10. Thống kê trả lời câu hỏi 11. Thống kê trả lời câu hỏi 12.
Bảng dữ liệu 3. Bảng số liệu tính tiền đến năm 2030 của thành phố A. Thống kê kết quả thực nghiệm bài toán 1 của HS. Thống kê kết quả thực nghiệm bài toán 1 của cá nhân về năng lực 1.
Thống kê kết quả thực nghiệm bài toán 1 của các nhóm về năng lực 2. Thống kê kết quả thực nghiệm bài toán 1 của cá nhân về năng lực 3. Thống kê kết quả thực nghiệm bài toán 1 (làm nhóm). Thống kê kết quả thực nghiệm bài toán 2 của HS làm cá nhân.
Thống kê kết quả thực nghiệm bài toán 2 của HS làm nhóm. Thống kê kết quả các bài toán khảo sát sau thực nghiệm về năng lực 1. Thống kê kết quả các bài toán khảo sát sau thực nghiệm về năng lực 2. Thống kê kết quả các bài toán khảo sát sau thực nghiệm về năng lực 3.
Thống kê kết quả phỏng vấn câu 1. Thống kê các chiến lược của HS trong pha 1. Thống kê các chiến lược của HS trong pha 2. Thống kê các chiến lược của HS trong pha 3.
Thống kê các chiến lược của HS trong pha 5. Thống kê các chiến lược của HS trong pha 6. Kết quả bài toán 1 theo tiêu chí đánh giá năng lực GQVĐ thực tiễn. Kết quả bài toán 2 theo tiêu chí đánh giá năng lực GQVĐ thực tiễn.
Kết quả bài toán 3 theo tiêu chí đánh giá năng lực GQVĐ thực tiễn. Kết quả khảo sát thái độ của HS sau thực nghiệm. 192 DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ Hình 0. Minh họa hai chuyển động tương ứng theo tỉ lệ.
Hiện vật khảo cổ. Bảng minh họa lời giải bài toán “7 nhà-mèo”. 69 DANH MỤC CÁC SƠ ĐỒ Sơ đồ qui trình nghiên cứu. Tiến trình hình thành và phát triển năng lực theo tác giả Vũ Quốc Chung (2020).
Quá trình MHH toán học của tác giả Lê Thị Hoài Châu. Qui trình MHH toán học của tác giả Nguyễn Danh Nam. Chu trình MHH toán học của tác giả Nguyễn Phú Lộc. Mô hình học tập trải nghiệm của Kolb (1984).
Mô hình dạy học thông qua hoạt động thực hành và trải nghiệm của Betts, S. Mô hình dạy học thông qua hoạt động thực hành và trải nghiệm sử dụng ở trường phổ thông của tác giả Đào Thị Ngọc Minh, Nguyễn Thị Hằng (2018). Sơ đồ bốn cực các đối tượng của didactic. Sơ đồ sự chuyển hóa sư phạm.
Sơ đồ thể hiện tiến trình thực nghiệm. Lý do chọn đề tài 1. Về vấn đề dạy học phát triển năng lực, tích hợp liên môn, mô hình hóa và dạy học thông qua hoạt động thực hành và trải nghiệm trong môn Toán Chương trình giáo dục phổ thông môn Toán năm 2018 xác định: “môn Toán thường mang tính logic, trừu tượng, khái quát. Do đó, để hiểu và để học được Toán, chương trình Toán ở trường phổ thông cần đảm bảo sự cân đối giữa “học” kiến thức và “vận dụng” kiến thức vào giải quyết vấn đề cụ thể” (Bộ Giáo dục và Đào tạo, 2018b, tr.
Do đó, một trong những yêu cầu hiện nay của chương trình môn Toán là “phát triển khả năng giải quyết vấn đề có tính tích hợp liên môn giữa môn Toán và các môn học khác như Vật lí, Hoá học, Sinh học, Địa lí, Tin học, Công nghệ, Lịch sử, Nghệ thuật,.; tạo cơ hội để học sinh được trải nghiệm, áp dụng toán học vào thực tiễn” (Bộ Giáo dục và Đào tạo, 2018b, tr.Như vậy, chương trình môn Toán phổ thông đã xác định rõ các vấn đề cần đạt được là: - Dạy học phát triển năng lực người học. - Dạy học định hướng tích hợp liên môn trong môn Toán. - Chú trọng việc gắn dạy học Toán với thực tiễn và trải nghiệm. Thêm vào đó, những đặc điểm trên cũng được cụ thể hóa qua các mục tiêu cụ thể như sau (nội dung được in đậm và nghiêng bên dưới là dụng ý của chúng tôi nhằm để nhấn mạnh): a) Hình thành và phát triển năng lực toán học bao gồm các thành tố cốt lõi sau: năng lực tư duy và lập luận toán học; năng lực mô hình hoá toán học; năng lực giải quyết vấn đề toán học; năng lực giao tiếp toán học; năng lực sử dụng công cụ, phương tiện học toán.
b) Góp phần hình thành và phát triển ở học sinh các phẩm chất chủ yếu và năng lực chung theo các mức độ phù hợp với môn học, cấp học được qui định tại Chương trình tổng thể. c) Có kiến thức, kĩ năng toán học phổ thông, cơ bản, thiết yếu; phát triển khả năng giải quyết vấn đề có tính tích hợp liên môn giữa môn Toán và các môn học khác như Vật lí, Hoá học, Sinh học, Địa lí, Tin học, Công nghệ, Lịch sử, Nghệ thuật,.; tạo cơ hội để học sinh được trải nghiệm, áp dụng toán học vào thực tiễn. d) Có hiểu biết tương đối tổng quát về sự hữu ích của toán học đối với từng ngành nghề liên quan để làm cơ sở định hướng nghề nghiệp, cũng như có đủ năng lực tối thiểu để tự tìm hiểu những vấn đề liên quan đến toán học trong suốt cuộc đời. (Bộ Giáo dục và Đào tạo, 2018b, tr,6) Như vậy, các vấn đề trên nếu được áp dụng vào dạy học hàm số mũ (HSM) trong sách giáo khoa (SGK) Toán 12 hiện hành, nội dung nào của HSM có thể đáp ứng được? Cụ thể thêm, các nhà giáo dục, giáo viên (GV) triển khai như thế nào? Học sinh (HS) có thể học được gì từ các hoạt động dạy học chủ đề HSM như định hướng bên trên?