Nghiên cứu đặc điểm lâm sàng cận lâm sàng và đánh giá kết quả vá nhĩ đơn thuần bằng nội soi điều trị viêm tai giữa mạn tính ổn định có thủng màng nhĩ tại bệnh viện đa khoa thành phố cầ

Tài liệu nghiên cứu Nghiên cứu đặc điểm lâm sàng cận lâm sàng và đánh giá kết quả vá nhĩ đơn thuần bằng nội soi điều, tổng hợp lý thuyết và thực hành, cung cấp kiến thức chuyên

Chuyên ngành

Tai Mũi Họng

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận Văn Bác Sĩ Nội Trú

2021

136
2
0

Phí lưu trữ

35 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

LỜI CẢM ƠN

1. CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN TÀI LIỆU

1.1. Sơ lược giải phẫu và sinh lý tai giữa

1.2. Nguyên nhân viêm tai giữa mạn tính

1.3. Đặc điểm lâm sàng và cận lâm sàng của viêm tai giữa mạn tính thủng nhĩ

1.4. Điều trị viêm tai giữa mạn tính

1.5. Tình hình nghiên cứu trong và ngoài nước

2. CHƯƠNG 2: ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.1. Phương pháp nghiên cứu

2.2. Đạo đức trong nghiên cứu

3. CHƯƠNG 3: KẾT QUẢ

3.1. Đặc điểm chung

3.2. Tiền sử chảy dịch tai

3.3. Đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng trước phẫu thuật và sự liên quan giữa các yếu tố

3.4. Đánh giá kết quả sau phẫu thuật 1 tháng, 3 tháng và một số yếu tố liên quan

4. CHƯƠNG 4: BÀN LUẬN

4.1. Đặc điểm chung của mẫu nghiên cứu

4.2. Chảy dịch tai

4.3. Đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng trước phẫu thuật và sự liên quan giữa các yếu tố

4.4. Đánh giá kết quả sau phẫu thuật 1 tháng, 3 tháng và một số yếu tố liên quan

TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHỤ LỤC

Tóm tắt

I. Tổng Quan Về Nghiên Cứu Kết Quả Vá Nhĩ Đơn Bằng Nội Soi

Nghiên cứu về vá nhĩ đơn bằng nội soi trong điều trị viêm tai giữa mạn tính tại Cần Thơ đã thu hút sự quan tâm lớn từ cộng đồng y tế. Viêm tai giữa mạn tính là một bệnh lý phổ biến, ảnh hưởng đến sức khỏe thính giác của nhiều người. Việc áp dụng phương pháp nội soi trong phẫu thuật vá nhĩ không chỉ giúp cải thiện tỷ lệ thành công mà còn giảm thiểu biến chứng. Nghiên cứu này nhằm mục tiêu đánh giá hiệu quả của phương pháp này trong điều trị viêm tai giữa mạn tính có thủng màng nhĩ.

1.1. Đặc Điểm Lâm Sàng Của Viêm Tai Giữa Mạn Tính

Viêm tai giữa mạn tính thường có triệu chứng như chảy dịch tai và giảm thính lực. Các triệu chứng này có thể kéo dài và gây ra nhiều biến chứng nghiêm trọng nếu không được điều trị kịp thời. Đặc điểm lâm sàng của bệnh nhân cần được ghi nhận để có phương pháp điều trị phù hợp.

1.2. Tình Hình Nghiên Cứu Trên Thế Giới

Nghiên cứu về vá nhĩ đơn bằng nội soi đã được thực hiện ở nhiều quốc gia, cho thấy tỷ lệ thành công cao. Các nghiên cứu này cung cấp thông tin quý giá về hiệu quả và an toàn của phương pháp, từ đó giúp cải thiện quy trình điều trị tại Việt Nam.

II. Vấn Đề Và Thách Thức Trong Điều Trị Viêm Tai Giữa Mạn Tính

Điều trị viêm tai giữa mạn tính gặp nhiều thách thức, đặc biệt là trong việc xác định đúng nguyên nhân và mức độ bệnh. Việc chẩn đoán chính xác là rất quan trọng để lựa chọn phương pháp điều trị hiệu quả. Nhiều bệnh nhân không được điều trị kịp thời dẫn đến các biến chứng nghiêm trọng như giảm thính lực vĩnh viễn.

2.1. Nguyên Nhân Gây Viêm Tai Giữa Mạn Tính

Nguyên nhân chính gây ra viêm tai giữa mạn tính bao gồm viêm nhiễm do vi khuẩn, virus, và các yếu tố môi trường. Việc hiểu rõ nguyên nhân giúp bác sĩ có phương pháp điều trị hiệu quả hơn.

2.2. Biến Chứng Của Viêm Tai Giữa Mạn Tính

Biến chứng của viêm tai giữa mạn tính có thể bao gồm thủng màng nhĩ, giảm thính lực, và các vấn đề về ngôn ngữ. Những biến chứng này không chỉ ảnh hưởng đến sức khỏe mà còn đến chất lượng cuộc sống của bệnh nhân.

III. Phương Pháp Điều Trị Viêm Tai Giữa Mạn Tính Bằng Nội Soi

Phương pháp vá nhĩ đơn bằng nội soi đã trở thành lựa chọn hàng đầu trong điều trị viêm tai giữa mạn tính. Kỹ thuật này cho phép bác sĩ quan sát rõ ràng cấu trúc tai giữa và thực hiện phẫu thuật một cách chính xác hơn. Việc sử dụng nội soi giúp giảm thiểu tổn thương cho các mô xung quanh và tăng tỷ lệ thành công của phẫu thuật.

3.1. Kỹ Thuật Vá Nhĩ Bằng Nội Soi

Kỹ thuật vá nhĩ bằng nội soi sử dụng các dụng cụ chuyên dụng để thực hiện phẫu thuật. Kỹ thuật này cho phép bác sĩ tiếp cận các khu vực khó khăn mà không cần phải mở rộng vết mổ, từ đó giảm thiểu đau đớn cho bệnh nhân.

3.2. Lợi Ích Của Phương Pháp Nội Soi

Phương pháp nội soi mang lại nhiều lợi ích như giảm thời gian phẫu thuật, giảm nguy cơ nhiễm trùng, và cải thiện khả năng phục hồi thính lực cho bệnh nhân. Những lợi ích này đã được chứng minh qua nhiều nghiên cứu lâm sàng.

IV. Kết Quả Nghiên Cứu Về Vá Nhĩ Đơn Tại Cần Thơ

Kết quả nghiên cứu cho thấy tỷ lệ thành công của vá nhĩ đơn bằng nội soi tại Bệnh viện Đa khoa Thành phố Cần Thơ và Bệnh viện Trường Đại học Y Dược Cần Thơ là rất cao. Nghiên cứu đã chỉ ra rằng hầu hết bệnh nhân đều có sự cải thiện rõ rệt về thính lực sau phẫu thuật. Điều này cho thấy hiệu quả của phương pháp này trong điều trị viêm tai giữa mạn tính.

4.1. Đánh Giá Kết Quả Sau Phẫu Thuật

Đánh giá kết quả sau phẫu thuật cho thấy tỷ lệ lành lỗ thủng màng nhĩ đạt trên 90%. Bệnh nhân cũng cho biết có sự cải thiện đáng kể về thính lực, điều này khẳng định hiệu quả của phương pháp nội soi.

4.2. Các Yếu Tố Ảnh Hưởng Đến Kết Quả

Nghiên cứu cũng chỉ ra rằng kích thước và vị trí của lỗ thủng có ảnh hưởng lớn đến kết quả phẫu thuật. Những bệnh nhân có lỗ thủng nhỏ thường có tỷ lệ thành công cao hơn.

V. Kết Luận Về Nghiên Cứu Kết Quả Vá Nhĩ Đơn

Nghiên cứu về vá nhĩ đơn bằng nội soi điều trị viêm tai giữa mạn tính tại Cần Thơ đã chứng minh được tính hiệu quả và an toàn của phương pháp này. Kết quả cho thấy tỷ lệ thành công cao và sự cải thiện rõ rệt về thính lực cho bệnh nhân. Điều này mở ra hướng đi mới trong điều trị bệnh lý này tại Việt Nam.

5.1. Tương Lai Của Phương Pháp Nội Soi

Phương pháp nội soi hứa hẹn sẽ tiếp tục phát triển và được áp dụng rộng rãi hơn trong điều trị các bệnh lý tai mũi họng. Việc nghiên cứu và cải tiến kỹ thuật sẽ giúp nâng cao hiệu quả điều trị.

5.2. Khuyến Nghị Cho Các Nghiên Cứu Tiếp Theo

Cần tiếp tục nghiên cứu để đánh giá lâu dài về hiệu quả của phương pháp này. Các nghiên cứu nên tập trung vào việc xác định các yếu tố ảnh hưởng đến kết quả phẫu thuật và cải thiện quy trình điều trị.

09/07/2025
Nghiên cứu đặc điểm lâm sàng cận lâm sàng và đánh giá kết quả vá nhĩ đơn thuần bằng nội soi điều trị viêm tai giữa mạn tính ổn định có thủng màng nhĩ tại bệnh viện đa khoa thành phố cầ

Trích đoạn nội dung tài liệu

Chương 1 TỔNG QUAN TÀI LIỆU 1. Sơ lược giải phẫu và sinh lý tai giữa Tai vừa là cơ quan thính giác, vừa là cơ quan điều chỉnh thăng bằng cho cơ thể, bao gồm: tai ngoài, tai giữa và tai trong. Khoang tai giữa bao gồm một hệ thống thông khí rộng rãi được thông khí bởi vòi tai [14]. Tai giữa gồm: vòi tai, hòm tai giữa, khối xương chũm [8].

Tai giữa có nhiệm vụ dẫn truyền và điều chỉnh âm thanh từ màng nhĩ đến tai trong [15]. Lối vào xương chũm Ống bán khuyên Xương búa Xương đe Tiền đình Xương bàn đạp Dây TK tiền đình Dây TK ốc tai Màng nhĩ Ốc tai Cửa sổ bầu dục Vòi tai Tĩnh mạch cảnh trong Cửa sổ tròn Hình 1. Giải phẫu tai giữa (Nguồn: Atlas of Middle Ear Surgery, 2016, [32]) 1. Vòi tai Vòi tai là một ống sụn - xương nhỏ nối liền hòm nhĩ với thành bên vòm mũi họng, dài khoảng 35mm đi từ trên xuống dưới, từ sau ra trước, đi từ hòm nhĩ đổ vào thành bên họng bằng loa vòi [20].

Gồm 2 đoạn: gồm một phần sụn (2/3) treo từ nền sọ và một phần xương (1/3), hai đầu vòi tai thì rộng nhưng chỗ nối của 2 đoạn thì hẹp và được gọi là 4 eo vòi, eo là nơi dễ bị tắc do viêm vòi tai [14]. Lỗ vòi phía dưới luôn đóng kín do 2 thành sụn khép lại, mở ra khi cơ bao màn hầu co lại (khi nuốt), quanh lỗ vòi có tổ chức lympho vòi [14], [20]. Chức năng của vòi nhĩ [20], [23]: − Chức năng thông khí: Thông khí tai giữa với hầu làm cân bằng áp lực thông khí tai giữa và bên ngoài, đổi mới và bù lại lượng oxy đã bị hấp thụ ở tai giữa thông qua chức năng đóng mở loa vòi. − Dẫn lưu và làm sạch các chất dịch tiết từ tai giữa xuống mũi họng nhờ hệ thống niêm dịch – lông chuyển của niêm mạc hòm nhĩ và vòi.

− Chức năng bảo vệ: Chống áp lực âm trong tai giữa và chống trào ngược chất xuất tiết từ vòm mũi họng. Vòi nhĩ thông là một điều kiện đảm bảo cho tai nghe tốt, nếu tắc vòi nhĩ sẽ gây giảm áp lực trong hòm nhĩ, ứ đọng chất tiết gây viêm tai giữa. Việc đánh giá các chức năng này của vòi nhĩ là rất có lợi để ta hiểu được sinh lý bình thường và tình trạng bệnh của vòi nhĩ cũng như để chẩn đoán và điều trị các bệnh tai giữa. Hòm nhĩ Đây là phần trung tâm quan trọng của tai giữa, là khoảng trống chứa không khí nằm trong xương thái dương [14].

Hòm nhĩ giống như một cái trống hình dẹp có 6 thành, bao gồm chuỗi xương con, cơ búa, cơ bàn đạp, các dây chằng treo xương, mạng mạch máu, thần kinh phân bố ở niêm mạc [38]. Các thành của hòm nhĩ: − Thành trên: ngăn cách hòm nhĩ với hố não giữa, liên quan với màng não và não. Đây là nơi lan truyền nhiễm trùng trực tiếp từ hòm tai giữa vào hộp sọ, gây nên các biến chứng như viêm màng não, áp – xe não… [46]. − Thành dưới: thuộc tầng hạ nhĩ, sâu độ 2mm, chiều ngang rất hẹp có liên quan với thành động, tĩnh mạch (TM) cảnh [14].

5 − Thành trong (là thành mê đạo): ngăn cách tai giữa và tai trong, cũng là thành ngoài của vỏ mê đạo tai: + Ở gần trung tâm thành này có phần lồi ra ngoài gọi là ụ nhô, có những rãnh nhỏ gọi là rãnh ụ nhô, cho các nhánh của đám rối nhĩ thuộc thần kinh nhĩ, nhánh của thần kinh lưỡi hầu nằm. Ở phía trên sau ụ nhô có cửa sổ bầu dục để bàn của xương bàn đạp lắp vào, liên quan đến tiền đình tai trong. Ở trước dưới ụ nhô có cửa sổ tròn để màng nhĩ phụ đậy lại. Mỏm hình ốc ở phía trước trên ụ nhô, có gân cơ căng màng nhĩ thoát ra ở mỏm.

+ Lồi ống bán khuyên ngoài: nằm trên lồi ống thần kinh mặt. + Nằm trên cửa sổ bầu dục có lồi ống thần kinh mặt: hòm nhĩ liên quan rất chặt với thần kinh mặt nên khi VTGMT có thể làm liệt mặt [14]. − Thành trước (thành động mạch (ĐM) cảnh): rộng ở trên hơn ở dưới. Thành này liên quan đến động mạch cảnh trong.

Ở phía trên có ống chứa cơ căng màng nhĩ, phía trước có lỗ vào của vòi nhĩ. Qua lỗ này có sự lưu thông không khí giữa hòm tai giữa và họng mũi. Dưới lỗ là một vách xương mỏng ngăn cách hòm nhĩ và động mạch cảnh trong. Vì vậy, khi bị viêm tai giữa có thể bị đau tai theo nhịp mạch.

− Thành ngoài: chính là màng nhĩ, ngăn cách hòm nhĩ với ống tai ngoài. Ở góc giữa thành màng và thành động mạch cảnh có ống của thừng nhĩ để thần kinh thừng nhĩ từ hòm tai thoát ra [47]. Màng nhĩ Hình 1. Màng nhĩ (Nguồn: Otologic Surgery Atlas, 2016, [35]) − Vị trí và kích thước: là thành ngoài hòm nhĩ, màu trắng bóng, hình bầu dục, rộng ở trên hơn ở dưới.

Màng nhĩ ở người trưởng thành nằm nghiêng hợp 7 với mặt phẳng thành trên ống tai ngoài một góc 140˚. Đường kính lớn nhất của màng nhĩ là 9 – 10 mm, đường kính ngắn nhất khoảng 8 – 9 mm [23], [48]. − Màng nhĩ dày khoảng 0,1mm, gồm 3 lớp [23]: + Lớp ngoài (lớp da): mỏng, liên tiếp với lớp da ống tai ngoài, gồm hai phần. Phần trên là phần chùng, nhỏ, mỏng, mềm tương ứng khuyết nhĩ, dính trực tiếp vào phần đá xương thái dương.

Phần dưới là phần căng, lớn, dày và chắc chắn hơn phần chùng, bám vào rãnh nhĩ bởi một vòng sụn sợi. Giới hạn hai phần này là hai nếp: nếp búa trước và nếp búa sau đi từ đầu trước và đầu sau khuyết nhĩ tới mỏm ngoài xương búa. Mặt ngoài màng nhĩ lõm do cán xương búa kéo vào trong, nơi lõm sâu nhất gọi là rốn nhĩ. + Lớp giữa: gồm các sợi liên kết hình vòng tròn và hình nan hoa, vùi trong lớp này là cán xương búa, đảm bảo cho màng nhĩ có độ co dãn cần thiết.

+ Lớp trong cùng là lớp niêm mạc: liên tiếp với niêm mạc hòm tai. − Màng nhĩ gồm: Góc trước trên, sau trên: liên quan chặt với xương con và thừng nhĩ và góc sau dưới, trước dưới được chia bởi hai đường thẳng: một đường trùng với cán búa, đường kia vuông góc với đường trên [23] [48]. − Mạch máu của màng nhĩ: động mạch (ĐM) là động mạch nhĩ và động mạch châm chũm, tĩnh mạch chạy vào tĩnh mạch hàm trong, bạch mạch ở mặt ngoài màng nhĩ thì chạy vào hạch mang tai trước, ở mặt trong chạy vào hạch TM cảnh trong. − Thần kinh của màng nhĩ: ở mặt ngoài là dây tai thái dương, ở mặt trong là dây Jacobson.

Các xương con của tai − Gồm 1 chuỗi 3 xương là xương búa, xương đe và xương bàn đạp. Cán xương búa dính vào màng nhĩ, đế xương bàn đạp lắp vào cửa sổ bầu dục nên chuỗi xương con nối màng nhĩ với cửa sổ bầu dục [20]. 8 − Các xương này được nối với nhau bằng các khớp, dính vào thượng nhĩ bởi mạc treo và dây chằng, có các cơ chi phối hoạt động của chúng [20] [5]: + Xương búa gồm có: chỏm búa có diện tiếp khớp với xương đe, cổ xương búa có liên quan đến màng chùng, cán xương búa dính vào màng nhĩ. + Xương đe: trông như một cái răng hàm có hai chân gồm các phần: thân xương đe tiếp khớp với chỏm xương búa, ngành trên ngắn nằm ngang ra sau, ngành dưới dài đứng thẳng, ở đầu có mỏm đậu tiếp giáp với xương bàn đạp.

+ Xương bàn đạp nằm ngang, chỏm tiếp khớp với xương đe, đế bàn đạp gắn vào cửa sổ bầu dục, xương bàn đạp có hai ngành trước và sau. Các xương con của tai (Nguồn: Atlas giải phẫu người, chú giải và trắc nghiệm, 2014, [5]) 1. Khối thông bào xương chũm Về mặt giải phẫu: người ta coi xương chũm như là một hình tháp tam giác bị cắt gọn, để ngược, 5 mặt có tầm quan trọng phẫu thuật khác nhau [23]. Tế bào xương chũm: Trong khối xương chũm có nhiều hốc rỗng gọi là tế bào chũm, một trong những hốc đó phát triển to hơn những cái khác, gọi là sào bào 9 thông với hòm nhĩ qua sào bào.

Xung quanh sào bào là các thông bào xương chũm thông với sào bào. Xương chũm được chia làm 3 thể: Thể xốp, thể thông bào, thể đặc ngà [23]. Sinh lý tai giữa và cơ chế thủng màng nhĩ − Sinh lý tai giữa: Hai chức năng của tai giữa được thực hiện bằng sự hoạt động của màng nhĩ, chuỗi xương con, cơ xương búa, cơ xương bàn đạp và vòi nhĩ [15] [22]. Dẫn truyền và tăng năng lượng âm: + Màng nhĩ: • Biến rung động âm ba trong không khí thành rung động cơ học và chuyển các rung động đó cho xương búa.

• Diện tích rung động của màng nhĩ gấp 17 lần diện tích cửa sổ bầu dục, nên cường độ sức ép của cửa sổ bầu dục cũng tăng 17 lần so với cường độ sức ép ở màng nhĩ. + Xương con: • Vận động của xương con: xương bàn đạp di động theo hai chiều: với cường độ nhỏ di động như một cánh cửa mà bản lề ở cửa sổ bầu dục, với cường độ lớn di động theo trục trước sau. • Tác dụng của xương con: như các đòn bẩy, nó làm giảm biên độ và tăng cường độ rung động cơ học. + Các cửa sổ: • Ở màng nhĩ thì sóng âm cường độ nhỏ biên độ cao khi vào đến cửa sổ bầu dục thì biên độ sóng âm giảm cường độ tăng.

• Chức năng chung của hai cửa sổ là có tính chất hợp lực tính. Chức năng bảo vệ của tai giữa: + Chức năng các cơ: • Cơ búa: làm căng màng nhĩ, tăng áp lực màng nhĩ. 10 • Cơ bàn đạp: co lại làm màng nhĩ bớt căng. → Hai cơ hoạt động phối hợp thống nhất với nhau.

Với cường độ thấp chỉ có cơ bàn đạp co bảo vệ loa đạo chống lại những rung động quá mạnh của chuỗi xương con. Với cường độ cao thì hai cơ có kết quả cộng lực. + Khối không khí đệm trong tai: khoảng 2 𝑐𝑚3. • Tác dụng như đệm hơi che chở tai trong chống lại những thay đổi áp lực đột ngột và tiếng động quá mạnh.

• Đảm bảo độ căng màng nhĩ. + Sào bào và các tế bào chũm: thông với hòm nhĩ, chứa không khí làm tăng lượng không khí của tai giữa, giảm tác hại khi áp lực bên ngoài thay đổi.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Tài liệu "Nghiên Cứu Kết Quả Vá Nhĩ Đơn Bằng Nội Soi Điều Trị Viêm Tai Giữa Mạn Tính Tại Cần Thơ" cung cấp cái nhìn sâu sắc về hiệu quả của phương pháp vá nhĩ đơn qua nội soi trong điều trị viêm tai giữa mạn tính. Nghiên cứu này không chỉ trình bày các kết quả lâm sàng mà còn phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến sự thành công của phương pháp điều trị. Độc giả sẽ nhận thấy rằng việc áp dụng kỹ thuật nội soi không chỉ giúp cải thiện tình trạng sức khỏe của bệnh nhân mà còn giảm thiểu các biến chứng so với các phương pháp truyền thống.

Để mở rộng kiến thức về các phương pháp điều trị liên quan, bạn có thể tham khảo thêm tài liệu Nghiên cứu đặc điểm lâm sàng cận lâm sàng và đánh giá kết quả phẫu thuật nội soi khoét chũm tiệt căn trong điều trị viêm xương chũm mạn tính, nơi cung cấp thông tin về phẫu thuật nội soi trong điều trị viêm xương chũm. Bên cạnh đó, tài liệu Nghiên cứu đặt điểm lâm sàng x quang và đánh giá kết quả ban đầu phẫu thuật thay khớp gối toàn phần điều trị thoái hóa khớp gối nặng tại bệnh viện trường đại học y dược cần thơ cũng sẽ giúp bạn hiểu rõ hơn về các kỹ thuật phẫu thuật hiện đại. Cuối cùng, tài liệu Nghiên cứu đặc điểm lâm sàng cận lâm sàng và đánh giá kết quả điều trị sỏi bể thận nhiều viên bằng phương pháp nội soi sau phúc mạc tại cần thơ năm 2021 2022 sẽ mang đến cho bạn cái nhìn tổng quan về ứng dụng nội soi trong các lĩnh vực khác nhau. Những tài liệu này sẽ giúp bạn mở rộng hiểu biết và khám phá thêm về các phương pháp điều trị tiên tiến trong y học.