Tổng quan luận án
Tính cấp thiết và khoảng trống nghiên cứu
Trong giai đoạn 2007–2017, nhu cầu sử dụng thuốc của người dân Việt Nam gia tăng nhanh chóng, thể hiện qua mức chi tiền thuốc bình quân đầu người tăng từ 13 USD năm 2007 lên 56 USD năm 2017, tương ứng với sự tăng trưởng tổng sản phẩm quốc nội (GDP) từ 71,4 tỷ USD lên 222 tỷ USD. Thực tế này đòi hỏi ngành dược phải nâng cao quy mô và chất lượng nhằm đáp ứng mục tiêu "cung ứng đủ thuốc có chất lượng với giá cả hợp lý" của Chính sách quốc gia về thuốc.
Mặc dù các doanh nghiệp dược Việt Nam chủ yếu thuộc nhóm doanh nghiệp vừa và nhỏ, thông tin và số liệu nghiên cứu toàn diện về kết quả hoạt động kinh doanh của khối doanh nghiệp này còn hạn chế. Phần lớn các công trình trước đây chỉ dừng lại ở việc mô tả một số chỉ tiêu tài chính cơ bản trong ngắn hạn (3–5 năm) tại các đơn vị riêng lẻ, chưa phân tích có hệ thống toàn bộ các chỉ số tài chính theo quy định hiện hành, đồng thời thiếu sự kết hợp giữa phương pháp định tính và định lượng chuyên sâu để lượng hóa các yếu tố tác động và xây dựng mô hình tiên lượng kết quả kinh doanh. Do đó, việc thực hiện nghiên cứu trường hợp tại Công ty TNHH một thành viên Dược phẩm Bali kết hợp với việc so sánh với các doanh nghiệp tương đồng là yêu cầu cấp thiết để giải quyết khoảng trống này.
Mục tiêu nghiên cứu
Luận án xác định 3 mục tiêu nghiên cứu cụ thể:
- Phân tích kết quả hoạt động kinh doanh của một số doanh nghiệp dược tại Việt Nam, giai đoạn 2013–2016.
- Phân tích một số yếu tố ảnh hưởng đến kết quả hoạt động kinh doanh của Công ty TNHH một thành viên Dược phẩm Bali, giai đoạn 2013–2016.
- Xây dựng mô hình tiên lượng kết quả hoạt động kinh doanh của Công ty TNHH một thành viên Dược phẩm Bali.
Câu hỏi nghiên cứu
Luận án đặt ra 4 câu hỏi nghiên cứu trọng tâm:
- Kết quả hoạt động kinh doanh của một số công ty dược phẩm tại Việt Nam như thế nào trong giai đoạn vừa qua?
- Trong các công ty đó, Công ty Bali đã có kết quả hoạt động kinh doanh như thế nào trong giai đoạn qua?
- Kết quả hoạt động kinh doanh đó chịu ảnh hưởng bởi những yếu tố nào?
- Mô hình nào có thể sử dụng để tiên lượng hiệu quả hoạt động kinh doanh của Công ty Bali?
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu:
- Kết quả hoạt động kinh doanh của 4 doanh nghiệp dược: Công ty TNHH MTV Dược phẩm Bali, Công ty Cổ phần Dược phẩm ANPER Pháp, Công ty Cổ phần Thương mại Xuất nhập khẩu APEC, Công ty Cổ phần Thương mại và Thiết bị Y tế HP.
- Các yếu tố môi trường nội bộ, môi trường ngành và môi trường vĩ mô tác động đến kết quả hoạt động kinh doanh của Công ty Bali.
- Mô hình và các tham số tiên lượng kết quả hoạt động kinh doanh của Công ty Bali.
- Đối tượng cung cấp thông tin: Ban Giám đốc, đại diện bộ phận kế toán, kinh doanh, giao nhận - vận chuyển, kho của Công ty Bali; đại diện công ty bán buôn; đại diện cơ sở khám chữa bệnh công lập; đại diện nhà thuốc bệnh viện; đại diện cơ sở bán lẻ; chuyên gia từ Cục Quản lý Dược và chuyên gia kinh tế y tế.
- Phạm vi không gian: Tỉnh Bắc Giang và thành phố Hà Nội.
- Phạm vi thời gian:
- Dữ liệu hồi cứu phục vụ phân tích hoạt động kinh doanh: Giai đoạn 2013–2016.
- Thời gian thu thập số liệu nghiên cứu: Từ tháng 12/2010 đến tháng 12/2017.
- Khoảng thời gian tiên lượng kết quả kinh doanh: Giai đoạn 2018–2020.
Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án
Các hướng nghiên cứu trước đây
Luận án đã tổng quan các công trình trong và ngoài nước liên quan đến phân tích hoạt động kinh doanh, các yếu tố tác động và kỹ thuật tiên lượng trong ngành dược:
1. Các nghiên cứu trong nước
- Nghiên cứu về kết quả hoạt động kinh doanh tại doanh nghiệp dược:
- Nghiên cứu tại Công ty Cổ phần Dược – Thiết bị Y tế Đà Nẵng (DAPHARCO) giai đoạn 2009–2013 [48] ghi nhận doanh số mua tăng từ 1.080 tỷ đồng lên 1.921 tỷ đồng; doanh số bán tăng từ 1.185 tỷ đồng lên 2.031 tỷ đồng (tỷ trọng bán buôn chiếm trên 94%); năng suất lao động tăng từ 2.380 triệu đồng/năm lên 4.153 triệu đồng/năm; thu nhập bình quân tăng từ 3,35 lên 6,57 triệu đồng/người/tháng.
- Nghiên cứu của Nguyễn Đắc Tuấn [21, 23] tại Công ty Cổ phần Dược – Vật tư Y tế tỉnh Lào Cai giai đoạn 2010–2014 chỉ ra doanh số mua tăng từ 73,1 tỷ đồng (năm 2010) đạt 163% vào năm 2014; doanh số bán đạt đỉnh vào năm 2011 (130 tỷ đồng) và 2012 (122,8 tỷ đồng); lợi nhuận thuần biến động từ 3,4 tỷ đồng lên 4,9 tỷ đồng rồi giảm xuống 3,2 tỷ đồng (2013) và 3,6 tỷ đồng (2014); vòng quay hàng tồn kho tăng từ 7,8 lên 16,6; vòng quay khoản phải thu tăng từ 3,8 lên 8,5; khả năng thanh toán nhanh tăng từ 0,9 lên 1,3.
- Nghiên cứu tại Công ty Cổ phần Thiết bị Y tế và Dược phẩm Nghệ An giai đoạn 2011–2015 [19] cho thấy doanh số mua giảm từ 47,08 tỷ đồng xuống 37,04 tỷ đồng; doanh số bán giảm từ 52,59 tỷ đồng xuống 41,03 tỷ đồng; lợi nhuận giảm từ 2,8 tỷ đồng (2012) xuống còn 750 triệu đồng (2015); số vòng quay vốn lưu động giảm từ 11,1 xuống 8,3.
- Nghiên cứu của Trần Ánh Vân Hường [44] tại Công ty Dược phẩm Trung ương 1 – chi nhánh Bắc Giang giai đoạn 2010–2014 phản ánh doanh thu kênh bệnh viện chiếm trên 90% nhưng có xu hướng giảm mạnh; khách hàng tập trung tại Bắc Giang (>50%) giảm từ 101 xuống 53; tổng vốn giảm gần 50%; tỷ trọng nợ phải trả là 100%; vòng quay nợ phải thu giảm xuống 1,5; kỳ thu hồi nợ kéo dài (238 ngày).
- Đánh giá của FPT Securities [21] xác nhận tỷ trọng nợ phải trả bình quân của nhóm doanh nghiệp kinh doanh dược phẩm chiếm khoảng 70% cơ cấu nguồn vốn, chủ yếu là vốn vay.
- Nghiên cứu về yếu tố môi trường vĩ mô tại Việt Nam: Nghiên cứu của Antonio và cộng sự (2017) [50] chỉ ra ba yếu tố vĩ mô tác động đến tiêu thụ dược phẩm tại Việt Nam gồm: tăng trưởng kinh tế và thu nhập bình quân, tốc độ đô thị hóa và gia tăng dân số, tình trạng già hóa dân số cùng các bệnh mạn tính.
2. Các nghiên cứu ngoài nước
- Yếu tố nội bộ và cấu trúc: Dana-Maria Boldeanu và cộng sự [53] nhấn mạnh vai trò của nguồn vốn tài chính đối với hiệu quả kinh doanh của các công ty dược phẩm châu Âu. Nghiên cứu theo dõi dọc giai đoạn 1984–2007 [85] chứng minh mối quan hệ tương quan chặt chẽ giữa yếu tố nhân lực và doanh thu. Raphaela và cộng sự [60] phân tích tác động của các yếu tố kinh tế vĩ mô đến sự thay đổi cấu trúc của doanh nghiệp dược.
- Yếu tố chính sách ngành: Neeraj Sood và cộng sự [78] tổng quan tại 19 quốc gia (1992–2004) định lượng tác động của chính sách dược: chính sách kiểm soát giá làm giảm doanh thu doanh nghiệp dược 18,3%; đánh giá công nghệ y tế (HTA) và kiểm soát lợi nhuận làm giảm doanh thu khoảng 6%; đàm phán giá làm giảm doanh thu 18,7%; quy định giá tham chiếu quốc tế làm giảm 13,5%; ngược lại, giá tham chiếu nội địa giúp tăng doanh thu 9,3%.
- Yếu tố kinh tế vĩ mô và hành vi: Mousnad và cộng sự [76] thực hiện tổng quan hệ thống từ 2.039 nghiên cứu (phân tích sâu 25 nghiên cứu) khẳng định ảnh hưởng của hành vi dùng thuốc, phác đồ điều trị và hệ thống y tế đến doanh thu dược phẩm. Luis và cộng sự [84] chứng minh GDP có mối tương quan thuận chiều với chi tiêu thuốc tại châu Âu (hệ số co giãn > 1). Nghiên cứu tại Ấn Độ giai đoạn 2003–2013 [84] cho thấy sự suy yếu của đồng Rupee tác động tích cực đến giá xuất xưởng và kết quả kinh doanh của doanh nghiệp dược. Agnes Lubloy [72] tổng kết các yếu tố nhân khẩu học của người kê đơn và người bệnh tác động đến doanh số thuốc mới.
- Kỹ thuật và mô hình tiên lượng doanh thu dược phẩm:
- Duccio và cộng sự [91] xây dựng mô hình tiên lượng doanh thu thị trường dược châu Âu giai đoạn 2012–2016 phân tách theo hai kênh nhà thuốc bán lẻ và bệnh viện.
- Wettemark và cộng sự [95] sử dụng mô hình hồi quy tuyến tính theo hệ thống mã ATC dựa trên số liệu 2006–2009 để tiên lượng cho giai đoạn 2010–2011, ghi nhận tốc độ tăng trưởng doanh thu hàng năm từ 2–4%.
- Neda và cộng sự [77] ứng dụng mô hình chuỗi thời gian phân tích dữ liệu hàng tháng để tiên lượng kết quả kinh doanh tại một công ty dược phẩm lớn ở Iran theo từng nhóm khách hàng (bệnh viện, phòng khám, hiệu thuốc).
- Về mặt phương pháp luận mô hình hóa, Arthur G. Cook và cộng sự [51], Graham Friend và John Tennent [68] đã hệ thống hóa quy trình 4 giai đoạn và các kỹ thuật tiên lượng (ngoại suy, nhân quả, phán đoán, cây quyết định).
Khoảng trống nghiên cứu luận án lựa chọn giải quyết
Luận án định vị việc giải quyết các hạn chế của y văn trước đó bằng cách:
- Không dừng lại ở việc mô tả một vài chỉ số kế toán đơn lẻ mà xây dựng hệ thống phân tích toàn diện tình hình tài chính, cấu trúc tài sản, nguồn vốn và hiệu quả kinh doanh của 4 doanh nghiệp dược vừa và nhỏ theo Thông tư 113/2016/BTC.
- Kết hợp nghiên cứu định tính (phỏng vấn sâu) và kỹ thuật định lượng chuyên sâu (phân tích chuỗi thời gian, mô hình hồi quy OLS, mô hình vectơ tự hồi quy VAR, mô hình vectơ điều chỉnh sai số VEC) để lượng hóa tác động của các yếu tố nội bộ, chính sách ngành và môi trường vĩ mô.
- Ứng dụng mô hình cây quyết định để xây dựng công cụ tiên lượng doanh thu và lợi nhuận đa chiều (theo thời gian, theo nhóm khách hàng và theo nguồn gốc xuất xứ sản phẩm) cho doanh nghiệp dược vừa và nhỏ.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu
Khung lý thuyết và khái niệm sử dụng
- Khái niệm chuyên ngành:
- Thuốc, thuốc generic, biệt dược gốc theo định nghĩa của Luật Dược số 105/2016/QH13.
- Hệ thống phân loại thuốc 5 bậc theo mã Giải phẫu – Điều trị – Hóa học (ATC) của Tổ chức Y tế Thế giới (WHO) cập nhật năm 2015.
- Nguyên tắc "Thực hành tốt phân phối thuốc" (GDP) theo quy định của Bộ Y tế.
- Khung phân tích kết quả kinh doanh: Hệ thống chỉ tiêu tài chính căn cứ theo Thông tư 113/2016/BTC, bao gồm: nhóm chỉ tiêu khả năng thanh toán (tổng quát, ngắn hạn, nhanh, tức thời); cơ cấu tài sản và nguồn vốn; chỉ tiêu luân chuyển vốn (vòng quay nợ phải thu, nợ phải trả, hàng tồn kho, kỳ thu hồi nợ); nhóm chỉ tiêu sinh lời (tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu ROS, tỷ suất sinh lời trên tài sản ROA, tỷ suất sinh lời trên vốn chủ sở hữu ROE).
- Khung phân tích các yếu tố ảnh hưởng: Mô hình 3 cấp độ:
- Môi trường nội bộ: Vốn, nhân lực, năng lực quản lý, cơ sở vật chất (kỹ thuật, công nghệ và hệ thống thông tin).
- Môi trường ngành: Chính sách quản lý ngành (ngân sách trần Global budget, hạn mức kê đơn Prescribing budgets, kiểm soát lợi nhuận theo Thông tư 15/2011/TT-BYT, kiểm soát giá trực tiếp và đàm phán giá theo Luật Đấu thầu 43/2013/QH13 và Nghị định 63/2014/NĐ-CP, giá tham chiếu generic GRP, yêu cầu đánh giá kinh tế dược HTA, chính sách thúc đẩy thuốc generic), yếu tố khách hàng, đối thủ cạnh tranh, nhà cung ứng.
- Môi trường vĩ mô: Thể chế – luật pháp, kinh tế (tăng trưởng GDP, tỷ giá hối đoái, lãi suất ngân hàng, lạm phát/CPI), văn hóa – xã hội, công nghệ (vòng đời sản phẩm và hoạt chất mới).
- Khung kỹ thuật tiên lượng: Kết hợp kỹ thuật ngoại suy (chuỗi thời gian), kỹ thuật nhân quả (hồi quy đơn biến/đa biến, tương quan chéo) và kỹ thuật phán đoán (cây quyết định - decision tree).
Phương pháp nghiên cứu định lượng
- Thiết kế nghiên cứu: Nghiên cứu cắt ngang mô tả và phân tích hồi cứu số liệu chuỗi thời gian.
- Cỡ mẫu và chọn mẫu: Chọn mẫu toàn bộ các chỉ tiêu kế toán, tài chính và danh mục sản phẩm kinh doanh giai đoạn 2013–2016 của 4 doanh nghiệp: Công ty Bali, Công ty ANPER, Công ty APEC, Công ty HP.
- Đối với Công ty Bali: Thu thập toàn bộ hóa đơn mua vào và bán ra theo từng quý (16 quý từ 2013Q1 đến 2016Q4). Ví dụ mẫu hóa đơn và sản phẩm ghi nhận qua các quý:
- Quý I/2013: 174 hóa đơn, 524 sản phẩm.
- Quý II/2013: 143 hóa đơn, 575 sản phẩm.
- Quý III/2013: 110 hóa đơn, 519 sản phẩm.
- Quý IV/2013: 106 hóa đơn, 519 sản phẩm.
- Quý I/2014: 141 hóa đơn, 865 sản phẩm.
- Quý II/2014: 182 hóa đơn, 715 sản phẩm.
- Quý III/2014: 224 hóa đơn, 867 sản phẩm.
- Quý IV/2014: 275 hóa đơn, 902 sản phẩm.
- Quý I/2015: 248 hóa đơn, 934 sản phẩm.
- Quý II/2015: 405 hóa đơn...
- Thu thập bổ sung chỉ số giá tiêu dùng (CPI) theo quý từ Tổng cục Thống kê và lãi suất ngân hàng theo quý từ Ngân hàng Nhà nước Việt Nam giai đoạn 2013–2016.
- Công cụ và kỹ thuật phân tích thống kê:
- Nhập liệu, làm sạch và xử lý sơ bộ bằng Microsoft Excel 2010; phân tích thống kê trên phần mềm Stata 13.
- Phân tích chuỗi thời gian: Tính toán lượng tăng (giảm) tuyệt đối liên hoàn ($\delta_i = D_i - D_{i-1}$), lượng tăng (giảm) định gốc ($\Delta_i = D_i - D_1$), tốc độ tăng (giảm) liên hoàn ($t_i$), tốc độ tăng (giảm) định gốc ($T_i$), tốc độ tăng (giảm) bình quân hàng năm ($\bar{T}$).
- Phân tích hồi quy tuyến tính đơn biến (OLS) có/không biến đổi logarit tự nhiên với các biến số nội tại và biến số bên ngoài.
- Xây dựng mô hình vectơ tự hồi quy (VAR) để phân tích tác động trễ đa biến giữa các biến số kinh doanh và biến số môi trường khi dữ liệu đạt trạng thái dừng và không có quan hệ đồng liên kết; sử dụng kiểm định Johansen và Durbin-Watson để kiểm tra đồng liên kết (chuyển sang mô hình VEC nếu có đồng liên kết).
Phương pháp nghiên cứu định tính
- Thiết kế: Phỏng vấn sâu (PVS) sử dụng bộ hướng dẫn phỏng vấn bán cấu trúc thiết kế riêng cho từng nhóm đối tượng (kèm phiếu thông tin nghiên cứu và cam kết đồng thuận).
- Mẫu nghiên cứu định tính: Chọn mẫu có chủ đích gồm 16 đối tượng am hiểu sâu về hoạt động kinh doanh dược phẩm:
| TT |
Nhóm đối tượng |
Số lượng |
Đối tượng cụ thể |
| 1 |
Công ty Bali |
06 |
02 Phó Giám đốc; 01 đại diện kế toán; 01 đại diện kinh doanh; 01 đại diện giao nhận - vận chuyển; 01 đại diện kho |
| 2 |
Đại diện công ty bán buôn |
02 |
Lãnh đạo / đại diện công ty kinh doanh phân phối dược phẩm |
| 3 |
Đại diện cơ sở khám chữa bệnh công lập |
02 |
Phụ trách khoa dược / bộ phận quản lý dược tại bệnh viện, trung tâm y tế |
| 4 |
Đại diện nhà thuốc bệnh viện |
02 |
Phụ trách nhà thuốc bệnh viện |
| 5 |
Đại diện cơ sở bán lẻ |
02 |
Phụ trách cơ sở / nhà thuốc bán lẻ tư nhân |
| 6 |
Nhóm chuyên gia |
02 |
01 đại diện Cục Quản lý Dược; 01 chuyên gia kinh tế y tế |
- Kỹ thuật thu thập và xử lý: Mỗi cuộc phỏng vấn kéo dài từ 45 đến 60 phút, ghi âm hoặc ghi chép theo sự đồng ý của đối tượng. Dữ liệu ghi âm được gỡ băng nguyên văn, làm sạch, dán nhãn, mã hóa thông tin và phân tích theo các chủ đề định sẵn.
Hệ thống biến số nghiên cứu
Hệ thống biến số định lượng gồm 30 biến số chính trích xuất từ phần mềm kế toán và báo cáo tài chính:
| STT |
Tên biến số |
Mô tả biến số |
Phân loại |
Nguồn số liệu |
| A |
Nhóm biến số về sản phẩm kinh doanh |
|
|
|
| 1 |
Tên sản phẩm |
Tên thương mại do nhà sản xuất/nhập khẩu đặt |
Định danh |
Phần mềm kế toán |
| 2 |
Xuất xứ |
Tên quốc gia sản xuất (trong nước hoặc nhập khẩu) |
Định danh |
Phần mềm kế toán |
| 3 |
Mã quốc gia xuất xứ |
Mã hóa theo phân loại nhóm tiêu chí kỹ thuật đấu thầu |
Định danh |
Gắn mã theo TT01 & TT36 |
| 4 |
Tên khách hàng |
Tên đơn vị mua hàng trên hóa đơn |
Định danh |
Phần mềm kế toán |
| 5 |
Nhóm khách hàng |
Doanh nghiệp dược; Cơ sở KCB công lập; Nhà thuốc BV; Cơ sở bán lẻ; Khách hàng khác |
Định danh |
Phần mềm kế toán |
| 6 |
Phân loại sản phẩm |
Thuốc, thực phẩm chức năng (TPCN), trang thiết bị (TTB), vật tư tiêu hao (VTTH) |
Định danh |
Phần mềm kế toán |
| 7 |
Mã ATC (Bậc 1 - 5) |
Mã hóa giải phẫu, điều trị, dược lý, hóa học |
Thứ bậc |
Gắn mã ATC/DDD (WHO 2015) |
| 8 |
Tổng số lượng bán |
Số lượng theo đơn vị đóng gói ghi nhận trên hóa đơn |
Liên tục |
Phần mềm kế toán |
| 9 |
Đơn giá bán |
Giá bán trên một đơn vị sản phẩm |
Liên tục |
Phần mềm kế toán |
| 10 |
Đơn giá mua |
Giá mua vào trên một đơn vị sản phẩm |
Liên tục |
Phần mềm kế toán |
| 11 |
Doanh số bán từng SP |
Doanh số bằng đơn giá bán nhân số lượng bán |
Liên tục |
Phần mềm kế toán |
| 12 |
Tỷ lệ lãi ròng từng SP |
Tỷ lệ lợi nhuận sau khi trừ các chi phí phân bổ |
Liên tục |
Tính toán từ số liệu kế toán |
| 13 |
Chiết khấu từng SP |
Giá trị chiết khấu thương mại giảm trừ cho bên mua |
Liên tục |
Phần mềm kế toán |
| 14 |
Số lượng trả lại |
Số lượng sản phẩm khách hàng trả lại |
Liên tục |
Phần mềm kế toán |
| 15 |
Giá trị trả lại |
Giá trị bằng tiền của hàng hóa bị trả lại |
Liên tục |
Phần mềm kế toán |
| 16 |
Giá trị giảm giá từng SP |
Số tiền giảm giá hàng bán ghi nhận cho từng sản phẩm |
Liên tục |
Phần mềm kế toán |
| B |
Nhóm biến số về kết quả hoạt động kinh doanh |
|
|
|
| 17 |
Tổng doanh thu |
Tổng số tiền thu được từ toàn bộ hoạt động kinh doanh |
Liên tục |
Báo cáo tài chính |
| 18 |
Doanh thu bán hàng |
Số tiền thu thuần túy từ hoạt động bán hàng hóa |
Liên tục |
Báo cáo tài chính |
| 19 |
Các khoản giảm trừ DT |
Tổng giá trị chiết khấu, giảm giá, hàng bán trả lại |
Liên tục |
Báo cáo tài chính |
| 20 |
Chiết khấu hàng bán |
Tổng tiền giảm trừ do chiết khấu thương mại |
Liên tục |
Báo cáo tài chính |
| 21 |
Giảm giá hàng hóa |
Tổng tiền giảm giá hàng bán trong kỳ |
Liên tục |
Báo cáo tài chính |
| 22 |
Hàng hóa bị trả lại |
Tổng giá trị hàng hóa bị khách hàng trả về |
Liên tục |
Báo cáo tài chính |
| 23 |
Tổng doanh thu thuần |
Doanh thu bán hàng trừ các khoản giảm trừ doanh thu |
Liên tục |
Báo cáo tài chính |
| 24 |
Giá vốn hàng bán |
Chi phí mua vào của hàng hóa đã tiêu thụ trong kỳ |
Liên tục |
Báo cáo tài chính |
| 25 |
Lợi nhuận gộp |
Chênh lệch giữa doanh thu thuần và giá vốn hàng bán |
Liên tục |
Báo cáo tài chính |
| 26 |
Tổng chi phí |
Tổng giá vốn, chi phí tài chính, bán hàng, quản lý, khác |
Liên tục |
Báo cáo tài chính |
| 27 |
Chi phí bán hàng |
Chi phí phát sinh phục vụ trực tiếp quá trình bán hàng |
Liên tục |
Báo cáo tài chính |
| 28 |
Chi phí tài chính |
Chi phí lãi vay và chi phí tài chính phát sinh |
Liên tục |
Báo cáo tài chính |
| 29 |
Chi phí quản lý DN |
Chi phí quản lý điều hành chung của doanh nghiệp |
Liên tục |
Báo cáo tài chính |
| 30 |
Chi phí khác |
Các khoản chi phí ngoài hoạt động sản xuất kinh doanh |
Liên tục |
Báo cáo tài chính |
Nội dung chính theo từng chương
Đặt vấn đề
Chương Đặt vấn đề xác lập bối cảnh phát triển của thị trường dược phẩm Việt Nam khi chi tiêu thuốc bình quân đầu người tăng trưởng liên tục. Tác giả luận chứng sự cần thiết phải phân tích hoạt động kinh doanh của khối doanh nghiệp dược vừa và nhỏ – lực lượng chiếm tỷ trọng lớn nhưng ít được nghiên cứu toàn diện. Giới thiệu tổng quan về trường hợp Công ty TNHH MTV Dược phẩm Bali (thành lập tháng 4/2012 tại Bắc Giang) và 3 công ty so sánh tại Hà Nội (Công ty ANPER, Công ty APEC, Công ty HP). Khái quát 3 mục tiêu và 4 câu hỏi nghiên cứu của luận án.
Chương 1: Tổng quan tài liệu
Chương 1 hệ thống hóa cơ sở lý thuyết và các nghiên cứu thực nghiệm liên quan:
- Khái niệm chuyên ngành: Thuốc, thuốc generic, biệt dược gốc, hệ thống mã ATC (5 bậc của WHO), tiêu chuẩn GDP.
- Phương pháp phân tích kết quả hoạt động kinh doanh: Hệ thống chỉ tiêu doanh thu, lợi nhuận, cấu trúc tài sản, nguồn vốn và các hệ số tài chính theo Thông tư 113/2016/BTC.
- Các yếu tố tác động: Mô hình hóa các nhóm yếu tố môi trường nội bộ (vốn, nhân lực, quản lý, cơ sở vật chất - công nghệ và hệ thống thông tin); môi trường ngành (chính sách Global budget, Prescribing budget, Profit controls theo Thông tư 15/2011/TT-BYT, Price controls theo Luật Dược 105 và Nghị định 54/2017, đàm phán giá theo Nghị định 63/2014, GRP, HTA, chính sách generic; áp lực khách hàng, đối thủ, nhà cung ứng); môi trường vĩ mô (luật pháp, GDP, tỷ giá, lãi suất, lạm phát/CPI, văn hóa tiêu dùng thuốc).
- Kỹ thuật tiên lượng: Đánh giá ưu nhược điểm của các kỹ thuật ngoại suy (chuỗi thời gian), kỹ thuật nhân quả (hồi quy OLS, VAR, VEC), kỹ thuật phán đoán (cây quyết định).
- Điểm luận các nghiên cứu trong nước (DAPHARCO, Dược Lào Cai, Dược Nghệ An, CPC1 Bắc Giang, FPT Securities, Antonio) và quốc tế (Boldeanu, Sood, Mousnad, Luis, Lubloy, Duccio, Wettemark, Neda).
- Giới thiệu thông tin pháp lý, ngành nghề kinh doanh và quy mô của 4 doanh nghiệp khảo sát (Bali, ANPER, APEC, HP).
Chương 2: Đối tượng và phương pháp nghiên cứu
Chương 2 mô tả chi tiết thiết kế và quy trình triển khai nghiên cứu:
- Thiết kế nghiên cứu cắt ngang kết hợp phương pháp định lượng và định tính.
- Đối tượng nghiên cứu định lượng (toàn bộ dữ liệu tài chính 2013–2016 của 4 công ty; dữ liệu hóa đơn, sản phẩm chi tiết của Công ty Bali; dữ liệu CPI từ GSO, lãi suất từ Ngân hàng Nhà nước).
- Đối tượng nghiên cứu định tính (16 người tham gia phỏng vấn sâu thuộc 6 nhóm đối tượng).
- Quy trình làm sạch số liệu trên Excel 2010 và phân tích thống kê trên Stata 13.
- Danh mục 30 biến số nghiên cứu kèm bảng mã hóa chi tiết.
- Quy trình phân tích thống kê định lượng (chuỗi thời gian, hồi quy OLS đơn biến, mô hình VAR đa biến theo quý, kiểm định tính dừng, kiểm định đồng liên kết Johansen, Durbin-Watson) và quy trình gỡ băng, dán nhãn, phân tích chủ đề định tính.
- Phương pháp xây dựng mô hình cây quyết định tiên lượng doanh thu và lợi nhuận.
- Các nguyên tắc bảo đảm đạo đức nghiên cứu và bảo mật thông tin tài chính doanh nghiệp.
Chương 3: Kết quả nghiên cứu
Chương 3 trình bày các kết quả thực nghiệm tương ứng với 3 mục tiêu nghiên cứu:
- Mục 3.1: Phân tích kết quả hoạt động kinh doanh của một số doanh nghiệp dược tại Việt Nam, giai đoạn 2013–2016:
- Đánh giá và so sánh thực trạng tài chính của 4 công ty (Bali, ANPER, APEC, HP) qua các bảng số liệu: Bảng cân đối kế toán, báo cáo kết quả kinh doanh, lưu chuyển tiền tệ.
- Phân tích mức độ độc lập tài chính, khả năng thanh toán (tổng quát, ngắn hạn, nhanh, tức thời).
- Phân tích cơ cấu tài sản và cơ cấu nguồn vốn qua các năm; phân tích tình hình thanh toán từng khoản nợ phải thu, nợ phải trả theo thời gian.
- Đo lường vòng quay các khoản phải thu, vòng quay các khoản phải trả, vòng quay hàng tồn kho và kỳ thu hồi nợ.
- Đánh giá khái quát hiệu quả kinh doanh qua các chỉ số sinh lời ROS, ROA, ROE.
- Mục 3.2: Phân tích một số yếu tố ảnh hưởng đến kết quả hoạt động kinh doanh của Công ty Bali, giai đoạn 2013–2016:
- Mô tả biến động tổng doanh thu và tỷ lệ lợi nhuận trên doanh thu theo quý (sau khi đã điều chỉnh theo lạm phát).
- Phân tích doanh thu điều chỉnh lạm phát phân rã theo 5 nhóm khách hàng (doanh nghiệp dược, cơ sở KCB công lập, nhà thuốc bệnh viện, cơ sở bán lẻ, khách hàng khác) và theo nguồn gốc xuất xứ (thuốc trong nước, thuốc nhập khẩu).
- Phân tích doanh thu theo 4 nhóm mặt hàng chính: Thuốc, thực phẩm chức năng (TPCN), trang thiết bị y tế (TTB), vật tư tiêu hao (VTTH).
- Kết quả phân tích hồi quy tuyến tính đơn biến (dạng nguyên bản và dạng hàm logarit) giữa doanh thu hàng năm với các biến số độc lập thuộc môi trường nội tại.
- Kết quả mô hình vectơ tự hồi quy (VAR) phân tích tác động trễ giữa doanh thu theo quý (biến đổi logarit và chưa biến đổi logarit) với các yếu tố nội tại.
- Kết quả phân tích hồi quy tuyến tính đơn biến giữa doanh thu tổng thể, doanh thu theo từng mặt hàng (TTB, VTTH, TPCN, các nhóm thuốc cụ thể) và doanh thu theo từng nhóm khách hàng với các biến số môi trường bên ngoài (chính sách đấu thầu, kiểm soát giá, BHYT, CPI, lãi suất).
- Tích hợp các nhận định định tính từ 16 cuộc phỏng vấn sâu để làm rõ cơ chế tác động của quản trị nội bộ, chính sách đấu thầu thuốc và biến động kinh tế vĩ mô.
- Mục 3.3: Xây dựng mô hình tiên lượng kết quả hoạt động kinh doanh của Công ty Bali:
- Thiết lập cấu trúc mô hình tiên lượng dựa trên sơ đồ cây quyết định.
- Xác định các tham số đầu vào và thiết lập các giả định vận hành của mô hình.
- Trình bày bảng kết quả tiên lượng tổng doanh thu và tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu của Công ty Bali giai đoạn 2018–2020 theo các kịch bản mô hình khác nhau.
- Chi tiết hóa kết quả tiên lượng doanh thu giai đoạn 2018–2020 phân theo từng nhóm khách hàng và theo xuất xứ hàng hóa.
Bàn luận (Mục 3.4)
Tác giả bàn luận sâu về:
- Xu hướng biến động và đặc thù kết quả kinh doanh của 4 doanh nghiệp dược vừa và nhỏ giai đoạn 2013–2016.
- Cơ chế và mức độ ảnh hưởng của các yếu tố nội bộ (vốn, nhân lực, công nợ) và yếu tố bên ngoài (chính sách đấu thầu, giá trần, BHYT, lãi suất, lạm phát) đến kết quả kinh doanh của Công ty Bali.
- Đánh giá tính khả thi, độ tin cậy và sự phù hợp của mô hình cây quyết định kết hợp kỹ thuật chuỗi thời gian trong tiên lượng doanh thu dược phẩm.
- Phân tích các ưu điểm và hạn chế trong phương pháp luận và nguồn dữ liệu thực nghiệm của nghiên cứu.
Kết luận và kiến nghị
Tóm tắt các phát hiện chính bám sát 3 mục tiêu nghiên cứu; đưa ra các đề xuất, giải pháp quản trị thực tiễn cho Công ty Bali nhằm cải thiện khả năng thu hồi công nợ, tối ưu hóa cơ cấu mặt hàng, nâng cấp hệ thống số liệu kế toán và định hướng mở rộng thị trường; đề xuất kiến nghị đối với các cơ quan quản lý nhà nước về chính sách đấu thầu và quản lý giá thuốc.
Kết quả và những đóng góp mới
Đóng góp mới về mặt lý luận và khoa học
- Luận án đã xây dựng và áp dụng quy trình phân tích toàn diện, có hệ thống đối với kết quả hoạt động kinh doanh của các doanh nghiệp dược vừa và nhỏ tại Việt Nam theo hệ thống chỉ tiêu chuẩn mực, khắc phục tình trạng phân tích phân tán, đơn lẻ của các nghiên cứu trước.
- Kết hợp phương pháp nghiên cứu định tính và định lượng chuyên sâu (phân tích chuỗi thời gian, hồi quy OLS, mô hình vectơ tự hồi quy VAR, mô hình VEC) để xác định và lượng hóa mối quan hệ giữa các yếu tố nội bộ, chính sách ngành và môi trường vĩ mô với kết quả kinh doanh của doanh nghiệp dược.
- Xây dựng thành công khung mô hình tiên lượng kết quả kinh doanh dựa trên sơ đồ cây quyết định, cho phép dự báo doanh thu và lợi nhuận phân tách chi tiết theo thời gian, theo nhóm khách hàng (bệnh viện công, nhà thuốc bệnh viện, cơ sở bán lẻ, bán buôn) và theo nhóm sản phẩm/xuất xứ.
Đóng góp mới về mặt thực tiễn
- Cung cấp bộ dữ liệu thực chứng chi tiết về thực trạng tài chính, cơ cấu tài sản, cơ cấu nguồn vốn, năng lực thanh toán và hiệu quả hoạt động của 4 doanh nghiệp dược vừa và nhỏ (Bali, ANPER, APEC, HP) giai đoạn 2013–2016.
- Nhận diện cụ thể các yếu tố then chốt ảnh hưởng đến hoạt động kinh doanh của Công ty Bali, đặc biệt là ảnh hưởng của các quy định đấu thầu thuốc, chính sách bảo hiểm y tế, kiểm soát giá, biến động lãi suất và lạm phát.
- Đưa ra dự báo định lượng về doanh thu và lợi nhuận của Công ty Bali giai đoạn 2018–2020, tạo cơ sở khoa học cho lãnh đạo công ty xây dựng kế hoạch kinh doanh trung hạn, tối ưu hóa danh mục mặt hàng và chiến lược tiếp cận thị trường.
- Phát hiện những điểm yếu và lỗ hổng trong hệ thống quản lý dữ liệu kế toán – bán hàng tại doanh nghiệp, từ đó đề xuất các giải pháp hoàn thiện hệ thống thông tin phục vụ công tác quản trị và dự báo.
Kiến nghị và giải pháp đề xuất
- Đối với doanh nghiệp nghiên cứu (Công ty Bali):
- Tăng cường công tác quản trị công nợ, kiểm soát chặt chẽ kỳ thu hồi nợ đối với các cơ sở khám chữa bệnh công lập và khách hàng bán buôn nhằm nâng cao vòng quay vốn và bảo đảm an toàn thanh khoản.
- Tối ưu hóa cơ cấu mặt hàng, cân đối tỷ trọng giữa thuốc trong nước và thuốc nhập khẩu, phát triển thêm các dòng sản phẩm vật tư tiêu hao và thực phẩm chức năng có tỷ suất sinh lời cao.
- Nâng cấp hệ thống phần mềm kế toán và quản lý bán hàng, chuẩn hóa việc mã hóa danh mục sản phẩm theo mã ATC để phục vụ việc theo dõi và trích xuất dữ liệu phân tích định kỳ.
- Đối với các cơ quan quản lý: Hoàn thiện cơ chế thanh quyết toán chi phí thuốc BHYT nhằm giảm áp lực nợ đọng cho các cơ sở y tế và các doanh nghiệp cung ứng; duy trì sự ổn định, minh bạch trong quy chế đấu thầu thuốc.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
Hạn chế của nghiên cứu
- Phạm vi mẫu nghiên cứu: Nghiên cứu phân tích số liệu tài chính của 4 doanh nghiệp vừa và nhỏ, trong đó phân tích sâu các yếu tố ảnh hưởng và xây dựng mô hình tiên lượng chỉ thực hiện trên một trường hợp điển hình duy nhất là Công ty TNHH MTV Dược phẩm Bali tại địa bàn tỉnh Bắc Giang, do đó tính khái quát hóa cho toàn ngành dược còn có những giới hạn nhất định.
- Độ dài chuỗi thời gian: Dữ liệu chuỗi thời gian thu thập phục vụ mô hình hóa định lượng gồm 16 quý (giai đoạn 2013–2016). Độ dài chuỗi số ở mức vừa phải đòi hỏi phải kiểm soát chặt chẽ các giả định thống kê (tính dừng, đồng liên kết) khi chạy mô hình VAR/VEC.
- Hạn chế về hệ thống số liệu kế toán: Quá trình hồi cứu số liệu tại doanh nghiệp cho thấy hệ thống ghi chép, mã hóa số liệu hóa đơn và chi phí thời kỳ đầu chưa hoàn toàn đồng bộ, cần phải xử lý làm sạch nhiều bước trước khi đưa vào mô hình.
Hướng nghiên cứu tiếp theo
- Mở rộng phạm vi khảo sát và ứng dụng mô hình trên nhiều doanh nghiệp dược phẩm với quy mô, loại hình sở hữu và địa bàn hoạt động khác nhau để kiểm chứng và hoàn thiện mô hình tiên lượng.
- Kéo dài chuỗi thời gian theo dõi dữ liệu (theo tháng hoặc theo quý qua nhiều năm) nhằm tăng bậc tự do cho các mô hình kinh tế lượng phức tạp.
- Bổ sung các biến số định lượng chuyên sâu hơn về các chính sách vi mô (như biến động thặng số bán lẻ theo Thông tư 15, kết quả trúng thầu thuốc cụ thể) vào mô hình dự báo.
Giá trị tham khảo
Đối tượng thụ hưởng giá trị nghiên cứu
- Nghiên cứu sinh, học viên cao học, sinh viên ngành Dược và Kinh tế: Tham khảo phương pháp luận nghiên cứu kết hợp (mixed-methods), kỹ thuật xử lý số liệu chuỗi thời gian, phương pháp mã hóa biến số theo mã ATC của WHO và quy trình xây dựng mô hình cây quyết định trong kinh tế dược.
- Giảng viên, nhà nghiên cứu tại các trường Đại học Y - Dược: Sử dụng làm tài liệu tham khảo trong giảng dạy các học phần Quản lý và Kinh tế Dược, Phân tích hoạt động kinh doanh dược phẩm, Đánh giá chính sách dược.
- Ban lãnh đạo, nhà quản lý các doanh nghiệp dược vừa và nhỏ: Tham khảo khung tiêu chí đánh giá sức khỏe tài chính doanh nghiệp, phương pháp kiểm soát dòng tiền và công nợ, cũng như công cụ tiên lượng doanh thu theo phân khúc khách hàng.
- Cán bộ hoạch định chính sách y tế và quản lý dược: Cung cấp bằng chứng thực nghiệm về tác động của các chính sách quản lý ngành (đấu thầu, giá thuốc, thanh toán BHYT) đối với hoạt động và sự tồn tại của khối doanh nghiệp phân phối dược phẩm tại địa phương.
Các phần nội dung có giá trị tham khảo nổi bật
- Chương 2 (Phương pháp nghiên cứu): Bộ công cụ thu thập số liệu gồm Bảng kiểm trích xuất dữ liệu kế toán, Hướng dẫn phỏng vấn sâu (Phụ lục 1, 2) và Bảng danh mục 30 biến số chuẩn hóa trong kinh doanh dược.
- Mục 3.2 & 3.3 (Chương 3): Quy trình ứng dụng mô hình VAR kết hợp sơ đồ cây quyết định để tiên lượng doanh thu và tỷ suất lợi nhuận theo các kịch bản phân khúc thị trường.
Câu hỏi thường gặp
1. Luận án nghiên cứu trên những doanh nghiệp dược cụ thể nào và tại địa bàn nào?
Luận án nghiên cứu trên 4 doanh nghiệp dược phẩm thuộc nhóm doanh nghiệp vừa và nhỏ:
- Công ty TNHH MTV Dược phẩm Bali: Trụ sở tại Đạo Ngạn 2, Quang Châu, Việt Yên, Bắc Giang; địa điểm kinh doanh và kho thuốc tại số 298 đường Lê Hồng Phong, phường Dĩnh Kế, TP. Bắc Giang, tỉnh Bắc Giang (doanh nghiệp được chọn nghiên cứu sâu và xây dựng mô hình tiên lượng).
- Công ty Cổ phần Dược phẩm ANPER Pháp: Thành lập tháng 6/2006 tại Hà Nội.
- Công ty Cổ phần Thương mại Xuất nhập khẩu APEC: Thành lập tháng 12/2012 tại Hà Nội với vốn điều lệ 9 tỷ đồng.
- Công ty Cổ phần Thương mại và Thiết bị Y tế HP: Thành lập tháng 10/2010 tại Hà Nội.
2. Dữ liệu nghiên cứu định lượng và định tính được thu thập từ những nguồn nào?
- Dữ liệu định lượng:
- Thu thập toàn bộ bảng cân đối kế toán, báo cáo kết quả kinh doanh, báo cáo lưu chuyển tiền tệ, bảng lương giai đoạn 2013–2016 của cả 4 công ty.
- Thu thập toàn bộ sổ chi tiết bán hàng, sổ chi tiết mua hàng và hóa đơn bán hàng theo từng quý (16 quý từ 2013Q1 đến 2016Q4) của Công ty Bali.
- Chỉ số giá tiêu dùng (CPI) theo quý từ Tổng cục Thống kê.
- Tỷ lệ lãi suất theo quý từ Ngân hàng Nhà nước Việt Nam.
- Dữ liệu định tính: Thu thập qua 16 cuộc phỏng vấn sâu bán cấu trúc (thời lượng 45–60 phút) với 6 nhóm đối tượng: Lãnh đạo và nhân viên các phòng ban Công ty Bali (6 người), đại diện công ty bán buôn (2 người), đại diện cơ sở KCB công lập (2 người), đại diện nhà thuốc bệnh viện (2 người), đại diện cơ sở bán lẻ (2 người), chuyên gia Cục Quản lý Dược và chuyên gia kinh tế y tế (2 người).
3. Khung phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến kết quả kinh doanh gồm những nhóm yếu tố nào?
Khung phân tích được chia thành 3 cấp độ:
- Môi trường nội bộ: Yếu tố vốn, nhân lực, năng lực quản lý, cơ sở vật chất (kỹ thuật, công nghệ và hệ thống thông tin).
- Môi trường ngành: Chính sách quản lý ngành (Global budget, Prescribing budget, Profit controls theo Thông tư 15/2011/TT-BYT, Price controls theo Luật Dược 105 và Nghị định 54/2017, đàm phán giá theo Nghị định 63/2014, GRP, HTA, chính sách generic); yếu tố khách hàng; đối thủ cạnh tranh; nhà cung ứng.
- Môi trường vĩ mô: Thể chế – luật pháp; kinh tế (tăng trưởng GDP, tỷ giá hối đoái, lãi suất ngân hàng, lạm phát/CPI); văn hóa – xã hội; công nghệ (chu kỳ sống của sản phẩm, hoạt chất mới).
4. Luận án đã sử dụng những kỹ thuật thống kê và mô hình định lượng nào để phân tích và tiên lượng?
- Phân tích mô tả chuỗi thời gian: Tính toán lượng tăng/giảm tuyệt đối liên hoàn, định gốc, tốc độ tăng trưởng liên hoàn, định gốc và tốc độ tăng trưởng bình quân.
- Phân tích suy luận đơn biến: Hồi quy tuyến tính (OLS) đơn biến dạng tuyến tính và dạng logarit giữa doanh thu với từng biến số nội bộ và vĩ mô.
- Phân tích suy luận đa biến: Ứng dụng mô hình vectơ tự hồi quy (VAR) trên phần mềm Stata 13 với dữ liệu theo quý, sử dụng kiểm định Johansen và Durbin-Watson để kiểm tra tính đồng liên kết (nếu có đồng liên kết sẽ chuyển sang mô hình VEC).
- Mô hình tiên lượng: Xây dựng mô hình cây quyết định (decision tree) tích hợp các tham số chuỗi thời gian và phán đoán chuyên gia để dự báo doanh thu, lợi nhuận giai đoạn 2018–2020 theo từng phân khúc khách hàng và xuất xứ hàng hóa.
Kết luận
Luận án tiến sĩ của nghiên cứu sinh Nguyễn Nhật Hải đã giải quyết trọn vẹn 3 mục tiêu nghiên cứu thông qua việc thiết lập bức tranh tài chính toàn diện của 4 doanh nghiệp dược vừa và nhỏ giai đoạn 2013–2016, đồng thời đi sâu phân tích trường hợp điển hình tại Công ty TNHH MTV Dược phẩm Bali. Bằng cách kết hợp nghiên cứu định lượng (hồi quy OLS, chuỗi thời gian, mô hình VAR) và định tính (phỏng vấn sâu 16 chuyên gia, cán bộ), tác giả đã làm rõ các yếu tố nội bộ, chính sách ngành và môi trường vĩ mô chi phối kết quả kinh doanh dược phẩm. Luận án đã xây dựng thành công mô hình cây quyết định để tiên lượng doanh thu và lợi nhuận của Công ty Bali giai đoạn 2018–2020 theo từng phân khúc thị trường, cung cấp cơ sở khoa học và thực tiễn cho công tác quản trị kinh doanh dược cũng như việc đánh giá tác động của chính sách y tế tại Việt Nam.