Nghiên Cứu Đặc Điểm Lâm Sàng và Kết Quả Điều Trị Viêm Xoang Mạn Tính Polyp Khe Giữa

Nghiên cứu đặc điểm lâm sàng và kết quả điều trị viêm xoang mạn tính polyp bằng phẫu thuật nội soi tại bệnh viện Cần Thơ năm 2021-2022.

Chuyên ngành

Tai Mũi Họng

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận Văn Chuyên Khoa Cấp II

2022

124
1
0

Phí lưu trữ

35 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

LỜI CẢM ƠN

1. CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN TÀI LIỆU

1.1. Viêm xoang mạn tính có polyp khe giữa

1.1.1. Đại cương

1.2. Giải phẫu ngách mũi và thành phần liên quan của mũi xoang

1.2.1. Hốc mũi

1.2.2. Cấu tạo cuốn mũi

1.2.3. Khe mũi giữa

1.2.4. Phức hợp lỗ ngách

1.2.5. Các xoang trước cạnh mũi

1.3. Cơ chế, nguyên nhân của polyp

1.3.1. Cơ chế

1.3.2. Nguyên nhân của polyp

1.3.3. Phân loại polyp

1.3.3.1. Phân loại theo mô bệnh học
1.3.3.2. Phân loại theo giai đoạn phát triển của polyp mũi tại khe giữa

2. CHƯƠNG 2: ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.1. Đối tượng nghiên cứu

2.2. Phương pháp nghiên cứu

2.3. Đạo đức y học trong nghiên cứu

3. CHƯƠNG 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

3.1. Những đặc điểm chung của đối tượng nghiên cứu

3.2. Đặc điểm lâm sàng và cận lâm sàng của viêm xoang mạn tính polyp khe giữa của đối tượng nghiên cứu

3.3. Đánh giá kết quả điều trị của viêm xoang mạn tính polyp khe giữa của đối tượng nghiên cứu

4. CHƯƠNG 4: BÀN LUẬN

4.1. Đặc điểm chung của đối tượng nghiên cứu

4.2. Đặc điểm lâm sàng và cận lâm sàng của viêm xoang mạn tính polyp khe giữa của đối tượng nghiên cứu

4.3. Đánh giá kết quả điều trị của viêm xoang mạn tính polyp khe giữa của đối tượng nghiên cứu

TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHỤ LỤC

Tóm tắt

I. Tổng Quan Về Nghiên Cứu Viêm Xoang Mạn Tính Polyp Khe Giữa

Viêm xoang mạn tính polyp khe giữa là một bệnh lý phổ biến trong lĩnh vực tai mũi họng. Bệnh lý này không chỉ ảnh hưởng đến sức khỏe mà còn tác động nghiêm trọng đến chất lượng cuộc sống của người bệnh. Theo thống kê, bệnh nhân mắc viêm xoang mạn tính có polyp thường gặp nhiều triệu chứng khó chịu, từ nghẹt mũi đến đau đầu, gây cản trở trong sinh hoạt hàng ngày. Nghiên cứu này nhằm mục đích đánh giá đặc điểm lâm sàng và cận lâm sàng của bệnh nhân tại Bệnh viện Cần Thơ.

1.1. Đặc Điểm Lâm Sàng Của Viêm Xoang Mạn Tính

Bệnh nhân viêm xoang mạn tính polyp thường có triệu chứng nghẹt mũi kéo dài, chảy mũi, và đau đầu. Các triệu chứng này có thể kéo dài nhiều tháng, thậm chí nhiều năm mà không được điều trị đúng cách. Việc nhận diện sớm các triệu chứng này là rất quan trọng để có phương pháp điều trị hiệu quả.

1.2. Tình Hình Nghiên Cứu Về Viêm Xoang Mạn Tính

Nghiên cứu về viêm xoang mạn tính polyp đã được thực hiện ở nhiều quốc gia, tuy nhiên, tại Việt Nam, thông tin còn hạn chế. Nghiên cứu này sẽ cung cấp cái nhìn sâu sắc hơn về tình hình bệnh lý này tại Bệnh viện Cần Thơ, từ đó giúp nâng cao chất lượng điều trị.

II. Vấn Đề Và Thách Thức Trong Điều Trị Viêm Xoang Mạn Tính

Điều trị viêm xoang mạn tính polyp gặp nhiều thách thức do tính chất phức tạp của bệnh. Các yếu tố như dị hình giải phẫu, viêm nhiễm kéo dài và sự tái phát của polyp là những vấn đề chính cần được giải quyết. Việc xác định đúng nguyên nhân gây bệnh là rất quan trọng để có phương pháp điều trị hiệu quả.

2.1. Các Nguyên Nhân Gây Ra Viêm Xoang Mạn Tính

Nguyên nhân gây viêm xoang mạn tính polyp có thể bao gồm dị hình khe giữa, viêm xoang do nấm, và các yếu tố môi trường. Việc hiểu rõ các nguyên nhân này sẽ giúp bác sĩ đưa ra phương pháp điều trị phù hợp.

2.2. Thách Thức Trong Việc Chẩn Đoán

Chẩn đoán viêm xoang mạn tính polyp không dễ dàng do triệu chứng có thể tương tự như các bệnh lý khác. Việc sử dụng các phương pháp cận lâm sàng như nội soi và CT scan là cần thiết để xác định chính xác tình trạng bệnh.

III. Phương Pháp Phẫu Thuật Nội Soi Trong Điều Trị Viêm Xoang

Phẫu thuật nội soi là phương pháp chính trong điều trị viêm xoang mạn tính polyp. Phương pháp này giúp loại bỏ polyp và cải thiện thông thoáng cho các xoang mũi. Nghiên cứu cho thấy phẫu thuật nội soi mang lại hiệu quả cao trong việc giảm triệu chứng và cải thiện chất lượng cuộc sống cho bệnh nhân.

3.1. Quy Trình Phẫu Thuật Nội Soi

Quy trình phẫu thuật nội soi bao gồm việc sử dụng các dụng cụ chuyên dụng để tiếp cận và loại bỏ polyp. Bác sĩ sẽ thực hiện phẫu thuật dưới sự hướng dẫn của hình ảnh nội soi để đảm bảo độ chính xác cao.

3.2. Lợi Ích Của Phẫu Thuật Nội Soi

Phẫu thuật nội soi giúp giảm thiểu tổn thương cho niêm mạc mũi, đồng thời rút ngắn thời gian hồi phục cho bệnh nhân. Nghiên cứu cho thấy tỷ lệ thành công của phương pháp này lên đến 85% sau 3 tháng điều trị.

IV. Kết Quả Nghiên Cứu Về Điều Trị Viêm Xoang Mạn Tính

Kết quả nghiên cứu cho thấy phẫu thuật nội soi mang lại hiệu quả điều trị cao cho bệnh nhân viêm xoang mạn tính polyp. Sau 3 tháng, hầu hết bệnh nhân đều có sự cải thiện rõ rệt về triệu chứng và chất lượng cuộc sống. Điều này cho thấy phẫu thuật nội soi là phương pháp điều trị hiệu quả cho bệnh lý này.

4.1. Đánh Giá Kết Quả Sau Phẫu Thuật

Sau phẫu thuật, bệnh nhân được theo dõi và đánh giá kết quả điều trị. Nghiên cứu cho thấy tỷ lệ bệnh nhân không còn triệu chứng chiếm 70%, cho thấy hiệu quả của phương pháp này.

4.2. Ứng Dụng Thực Tiễn Tại Bệnh Viện Cần Thơ

Kết quả nghiên cứu sẽ được áp dụng vào thực tiễn tại Bệnh viện Cần Thơ, giúp nâng cao chất lượng điều trị cho bệnh nhân viêm xoang mạn tính polyp. Điều này không chỉ cải thiện sức khỏe cho bệnh nhân mà còn giảm gánh nặng cho hệ thống y tế.

V. Kết Luận Về Nghiên Cứu Viêm Xoang Mạn Tính Polyp Khe Giữa

Nghiên cứu về viêm xoang mạn tính polyp khe giữa tại Bệnh viện Cần Thơ đã chỉ ra rằng phẫu thuật nội soi là phương pháp điều trị hiệu quả. Việc xác định đúng nguyên nhân và áp dụng phương pháp điều trị phù hợp sẽ giúp nâng cao chất lượng cuộc sống cho bệnh nhân. Tương lai, cần tiếp tục nghiên cứu để cải thiện hơn nữa các phương pháp điều trị.

5.1. Tương Lai Của Nghiên Cứu

Nghiên cứu sẽ tiếp tục được mở rộng để tìm hiểu thêm về các yếu tố ảnh hưởng đến kết quả điều trị. Việc này sẽ giúp cải thiện quy trình điều trị và nâng cao hiệu quả cho bệnh nhân.

5.2. Khuyến Nghị Đối Với Bệnh Nhân

Bệnh nhân cần được tư vấn và theo dõi thường xuyên sau phẫu thuật để đảm bảo kết quả điều trị tốt nhất. Việc tuân thủ các chỉ định của bác sĩ là rất quan trọng để ngăn ngừa tái phát.

09/07/2025
Nghiên cứu đặc điểm lâm sàng cận lâm sàng và đánh giá kết quả điều trị viêm xoang mạn tính polyp khe giữa bằng phẫu thuật nội soi tại bệnh viện tai mũi họng cần thơ năm 2021 2022

Trích đoạn nội dung tài liệu

Chương 1 TỔNG QUAN TÀI LIỆU 1. Viêm xoang mạn tính có polyp khe giữa 1. Đại cương Viêm xoang mạn tính (VXMT) có polyp khe giữa là một bệnh viêm mãn tính của niêm mạc mũi ở khe giữa và các nhóm xoang trước cạnh mũi, đặc biệt là vùng khe mũi giữa, có liên quan đến tỷ lệ mắc bệnh đáng kể và giảm chất lượng cuộc sống [21], [64]. Hầu hết bệnh nhân VXMT có polyp khe giữa cho thấy bằng chứng của viêm đường hô hấp, và những bệnh nhân này có gánh nặng bệnh tật cao nhất [21].

Dịch tễ học VXMT có polyp khe giữa thường là một căn bệnh ở tuổi trung niên, chiếm tỷ lệ cao ở độ tuổi từ 40 đến 50 tuổi. Mặc dù có các triệu chứng ở mũi phát triển chậm, nhiều bệnh nhân mắc VXMT có polyp khe giữa không tìm kiếm sự chăm sóc y tế vì các triệu chứng ở mũi của họ [21]. Vì vậy, nhiều bệnh nhân được chẩn đoán ở tuổi trung niên có thể mắc bệnh nặng mặc dù đã trải qua các triệu chứng trong nhiều thập kỷ; trong số những người được chẩn đoán ở độ tuổi trẻ hơn, có kỳ vọng về gánh nặng bệnh tật lâu dài cho bệnh nhân [70]. Mặc dù nữ giới ít bị ảnh hưởng hơn nam giới, nhưng nữ giới có nhiều khả năng bị các triệu chứng nghiêm trọng hơn nam giới [21], [44], [64].

Giải phẫu ngách mũi và thành phần liên quan của mũi xoang 1. Hốc mũi Hốc mũi: Là một khoang rỗng của khối xương mặt bao gồm bốn thành: thành ngoài, thành trên, thành dưới và thành trong. Thành trên và thành ngoài liên quan nhiều nhất đến phẫu thuật nội soi chức năng xoang (FESS). 4 - Thành trên: gồm mảnh sàng ở phía trong và phần ngang xương trán ở phía ngoài, tạo thành trần các xoang sàng.

Chỗ tiếp nối giữa hai thành phần trên là chân bám vào thành trên hốc mũi của rễ đứng xương cuốn mũi giữa. - Thành ngoài: là vách mũi xoang có cấu tạo phức tạp và rất quan trọng. Nó được cấu tạo bởi xương mũi, mỏm trán và mặt mũi của xương hàm trên, xương lệ, xương sàng, xương khẩu cái và mỏm cánh xương bướm [10], [37]. Cấu tạo của hốc mũi Nguồn: Atlas of Human Anatomy [53] 1.

Cấu tạo cuốn mũi Trên vách mũi xoang từ dưới lên trên lần lượt là các cuốn mũi (dưới, giữa, trên). Cấu tạo gồm có một cốt xương ở giữa, phủ bởi niêm mạc hô hấp. Cuốn mũi giữa là một phần của xương sàng, chân bám cuốn mũi giữa rất phức tạp, uốn lượn theo 3 bình diện khác nhau: đứng dọc, đứng ngang, nằm ngang. Phần nằm ngang chân bám cuốn giữa là (mảnh nền) là vách phân chia hệ thống sàng trước, sàng sau.

Đây là mốc giải phẫu quan trọng trong phẫu thuật nội soi mũi xoang. Thông thường cuốn giữa có chiều cong lồi vào trong 5 tạo nên vùng PHLN; Đôi khi cuốn mũi giữa có bất thường về giải phẫu có thể gây tắc nghẽn ở vùng khe giữa gây polyp mũi. - Xoang hơi cuốn giữa (Concha Bullosa): là một tế bào sàng phát triển vào trong cuốn giữa, hay gặp ở vùng đầu cuốn, làm cho đầu cuốn phình to ra gây chèn ép vào vùng PHLN, cản trở sự lưu thông mũi xoang. Tỷ lệ xoang hơi ở người bình thường 15 - 25% [12].

- Cuốn giữa đảo chiều: cuốn giữa cong ngược, lồi ra phía ngoài, chèn vào vùng PHLN làm cản trở đường dẫn lưu của xoang và gây tắc nghẽn vùng khe giữa. Tỷ lệ cuốn giữa đảo chiều ở người bình thường từ 12 - 38%. Xoang trán Xoang bướm Cuốn Cuốn mũi dưới mũi giữa Hình 1. Thành ngoài hốc mũi Nguồn: Atlas of Human Anatomy [53] 1.

Khe mũi giữa Hình 1. Các ngách mũi (đã cắt bỏ cuốn mũi) Nguồn: Atlas of Human Anatomy [53] 6 - Khe mũi giữa: là vùng giải phẫu quan trọng trong phẫu thuật nội soi mũi xoang, mức độ thông thoáng của ngách mũi giữa đặc biệt vùng PHLN đóng vai trò quan trọng trong sinh lý bệnh của viêm xoang mạn có polyp khe giữa và trong PTNS. Phần lớn các can thiệp trong điều trị các bệnh lý mũi xoang đều được thực hiện ở vùng này. Đây là một vùng tương đối hẹp, có nhiều cấu trúc giải phẫu phức tạp.

Nếu gây tổn thương niêm mạc vùng này quá rộng chăm sóc sau mổ hậu phẫu không đầy đủ, xơ dính sẽ hình thành là một trong những nguyên nhân thất bại của phẫu thuật. Xơ dính vùng khe giữa chiếm tỷ lệ cao nhất so với các hình khác của hốc mũi, có 3 yếu tố dẫn đến sự thông thoáng này cần đánh giá trước khi PTNS: + Cuốn mũi giữa có các dạng bất thường như: xoang hơi (concha bullosa) là dạng thường gặp, đảo chiều, xẻ đôi (ít gặp). + Mỏm móc: là mảnh xương nhỏ, hình lưỡi liềm gồm phần đứng và phần ngang. Có cấu trúc phức tạp, là cửa sổ của lỗ thông mũi xoang, bất thường mỏm móc gây thoái polyp.

làm tắt nghẽn khe giữa + Bóng sàng: nằm phía sau trên mỏm móc, lồi ra như một phần hình cầu, thành trước của bóng sàng thẳng đứng theo mặt phẳng trán, góc trong dưới bóng sàng là điểm an toàn để đột phá mở vào các xoang sàng trong phẫu thuật nội soi mũi xoang [5], [8], bất thường bóng sàng gây thoái polyp. làm tắt nghẽn khe giữa. Phức hợp lỗ ngách Phức hợp lỗ ngách (PHLN) là vùng quan trọng mấu chốt trong bệnh sinh của bệnh lý viêm mũi xoang mạn tính, đặc biệt khi có polyp khe giữa. Đây có thể coi là vùng ngã tư dẫn lưu của nhóm xoang trước gồm xoang trán, xoang hàm và những tế bào sàng trước.

Vì vậy, bất kỳ một cản trở nào ở vùng này, cụ thể là polyp khe giữa đều có thể gây tắc nghẽn sự dẫn lưu các xoang vào hốc mũi [7]. Phức hợp lỗ ngách Nguồn: Applied anatomy & physiology of the pose & paranasal sinuses [71] Hình 1. Hình ảnh PHLN trên phim CT Scan mũi xoang Nguồn: Applied anatomy & physiology of the pose & paranasal sinuses [71] Khe bán nguyệt (trước) là một khe lõm nằm giữa mỏm móc và bóng sàng, hình trăng lưỡi liềm cong ra sau, nằm giữa bờ sau của mỏm móc và mặt trước bóng sàng, khe chính là nơi thông ra ngách mũi giữa của phễu sàng (nơi dẫn lưu của hệ thống xoang sàng trước, xoang trán và xoang hàm). Mức độ thông thoáng của khe bán nguyệt đóng vai trò quan trọng trong sinh lý bệnh của viêm xoang mạn [15] có polyp khe giữa.

Các xoang trước cạnh mũi Ngách mũi giữa có liên quan chặt chẽ đến các xoang sọ mặt về mặt giải phẫu sinh lý và sinh lý bệnh. Thông qua ngách mũi giữa và ngách mũi trên bởi các lỗ hẹp gọi là các lỗ thông xoang. Thành xoang được lót bởi niêm mạc hô hấp và liên tục với niêm mạc hô hấp với một cấu trúc chung, gọi chung là niêm mạc mũi xoang. Xoang chứa không khí, thông với hố mũi và có khả năng tự dẫn lưu làm sạch qua các lỗ thông mũi xoang.

- Xoang hàm: là hốc rỗng nằm trong xương hàm trên có hình tháp đồng dạng với xương hàm trên gồm 3 mặt, đáy và đỉnh. Là xoang có kích thước lớn nhất và duy nhất hoàn chỉnh lúc trẻ chào đời. - Xoang trán: phát triển từ những tế bào sàng trước trên trong vùng ngách trán. Thành trước là thành vững nhất, thành sau ngăn cách xoang trán với hố não trước.

Sàn của xoang là trần ổ mắt, lỗ thông của xoang ở vị trí sau của sàn xoang và dẫn lưu vào trong khe giữa qua ngách trán. Phễu trán là vùng hẹp hơn trong xoang dẫn đến lỗ thông xoang [8], [7]. - Xoang sàng: có cấu tạo khá phức tạp nên còn gọi là mê đạo sàng. Xoang sàng có liên quan tới nền sọ, phía ngoài là ổ mắt, cách nhau bởi xương giấy.

Mảnh nền cuốn giữa chia xoang sàng thành các nhóm sàng trước và sàng sau, trong đó nhóm sàng trước thuộc nhóm xoang trước ảnh hưởng đến quá trình sinh lý bệnh VXMT polyp khe giữa khi có viêm nhiễm gây tắc nghẽn. Cơ chế, nguyên nhân của polyp 1. Cơ chế Tuy chưa rõ ràng nhưng có 3 hiện tượng chính hình thành polyp khe giữa [1], [8] - Quá sản niêm mạc: Các sự biến đổi tổ chức của niêm mạc mũi liên quan đến hiện tượng vận mạch, sự giải phóng các chất trung gian hóa học 9 (histamin. Dẫn đến sự biến đổi các biểu mô với sự quá phát các tuyến bài tiết, các tuyến này nằm trong vùng dưới niêm mạc.

- Quá phát các tổ chức liên kết: Có sự đảo lộn của tổ chức liên kết, chất cơ bản nên tổ chức liên kết có một số chức năng chính: giữ, vận chuyển nước và các chất điện giải, vai trò chống nóng, hàng rào chống lại sự thâm nhập của các chất lạ và các vi khuẩn. Vùng liên quan của một số nội tiết tố giáp trạng, sinh dục và corticoid. Sự thay đổi các chất cơ bản này làm tăng khả năng giữ nước ở ngay trong lòng tổ chức liên kết. Sự tăng hoạt động của các nguyên bào sợi cũng đóng một vai trò đáng kể trong sự tăng sinh của các chất cơ bản.

Polyp không phải là hiện tượng phù nề mà là hiện tượng quá sản. - Sự phù nề: Sự trao đổi hiện tượng giữa mao mạch và khoảng dưới niêm mạc dẫn đến 3 cơ chế: + Sự lọc: liên quan với các áp lực khác nhau bên trong mao quản động mạch và tĩnh mạch. Trong các mao quản động mạch, áp lực máu là 40cm. Trong các mao quản tĩnh mạch, áp lực máu là 10cm.

Trong tổ chức kẽ, áp lực máu là 5cm. Dịch huyết tương có xu hướng đi qua các tổ chức kẽ. + Sự thẩm tách: thành mao mạch dễ cho qua muối khoáng và đường, giữ lại protein huyết tương. + Sự khuếch tán: có thể xếp thành hai loại: Phù nề do viêm: là một trong những dấu hiệu của viêm, nguyên nhân chính do nhiễm trùng niêm mạc của xoang.

Phù nề không do viêm có hai cơ chế chính: sự giải phóng histamin và sự co thắt: làm co thắt tiểu động mạch, dòng máu đến chỗ nối động tĩnh mạch bị ứ lại và làm giãn rộng các mao mạch ở ngược dòng, đây là điểm xuất phát của phù nề. Các thể này thường gặp ở bệnh nhân kém chịu lạnh, ít ra ngoài, lo âu hoặc có yếu tố thuận lợi như thay đổi nhiệt độ [1], [8], [34]. Nguyên nhân của polyp Polyp khe giữa là biểu hiện tại chỗ của niêm mạc mũi vùng khe giữa do tắc nghẽn dẫn lưu vùng khe giữa kéo dài, viêm nhiễm toàn thân kết hợp với nhiều yếu tố khác. Nguyên nhân gây VXMT có polyp khe giữa bao gồm các nguyên nhân như: dị hình khe giữa (dị hình cuốn giữa…), viêm xoang do nấm và polyp killian.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Tài liệu "Nghiên Cứu Kết Quả Điều Trị Viêm Xoang Mạn Tính Polyp Khe Giữa Bằng Phẫu Thuật Nội Soi Tại Bệnh Viện Cần Thơ" cung cấp cái nhìn sâu sắc về hiệu quả của phương pháp phẫu thuật nội soi trong điều trị viêm xoang mạn tính có polyp. Nghiên cứu này không chỉ phân tích kết quả điều trị mà còn nhấn mạnh những lợi ích mà phương pháp này mang lại cho bệnh nhân, như giảm triệu chứng và cải thiện chất lượng cuộc sống. Đối với những ai quan tâm đến sức khỏe tai mũi họng, tài liệu này là một nguồn thông tin quý giá, giúp người đọc hiểu rõ hơn về các phương pháp điều trị hiện đại.

Để mở rộng kiến thức của bạn về các vấn đề liên quan, bạn có thể tham khảo thêm tài liệu Nghiên cứu đặc điểm lâm sàng cận lâm sàng của viêm xoang nhiễm khuẩn ở trẻ em, nơi cung cấp thông tin về nguyên nhân và triệu chứng của viêm xoang ở trẻ em. Ngoài ra, tài liệu Luận án tiến sĩ nghiên cứu đặc điểm lâm sàng cận lâm sàng và phát hiện đột biến gen của bệnh mucopolysaccharide ở trẻ em cũng có thể mang lại những hiểu biết bổ ích về các bệnh lý liên quan đến trẻ em. Cuối cùng, bạn có thể tìm hiểu thêm về chính sách tài chính trong nghiên cứu và phát triển tại Luận văn thạc sĩ hoàn thiện chính sách tài chính thúc đẩy hoạt động nghiên cứu và triển khai rd trong doanh nghiệp ngoài quốc doanh tại thành phố cần thơ. Những tài liệu này sẽ giúp bạn có cái nhìn toàn diện hơn về lĩnh vực y tế và nghiên cứu hiện nay.