Nghiên cứu đặc điểm lâm sàng x quang và đánh giá kết quả điều trị sai khớp cắn loại ii angle bằng hệ thống mắc cài mbt tại khoa răng hàm mặt trường đại học y dược cần thơ năm 2018 2020

Nghiên cứu đặc điểm lâm sàng và kết quả điều trị sai khớp cắn loại II Angle bằng hệ thống mắc cài MBT tại Cần Thơ giai đoạn 2018-2020.

Chuyên ngành

Răng Hàm Mặt

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

luận văn bác sĩ nội trú

2020

114
1
0

Phí lưu trữ

35 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

LỜI CẢM ƠN

1. CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN TÀI LIỆU

1.1. Khái niệm về khớp cắn

1.2. Đặc điểm lâm sàng và X-quang của sai khớp cắn loại II Angle

1.3. Hệ thống mắc cài MBT

1.4. Phương pháp điều trị và đánh giá kết quả điều trị sai khớp cắn loại II

1.5. Các nghiên cứu liên quan sai khớp cắn hạng II Angle

2. CHƯƠNG 2: ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.1. Đối tượng nghiên cứu

2.2. Tiêu chuẩn chọn mẫu

2.3. Tiêu chuẩn loại trừ

2.4. Địa điểm và thời gian nghiên cứu

2.5. Phương pháp nghiên cứu

2.6. Thiết kế nghiên cứu

2.7. Cỡ mẫu nghiên cứu

2.8. Phương pháp chọn mẫu

2.9. Nội dung nghiên cứu

2.10. Phương pháp thu thập và đánh giá số liệu

2.11. Phương pháp kiểm soát sai số

2.12. Phương pháp xử lý và phân tích số liệu

2.13. Đạo đức nghiên cứu

3. CHƯƠNG 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

3.1. Đặc điểm chung của sai khớp cắn loại II Angle

3.2. Đặc điểm lâm sàng và X-quang của sai khớp cắn loại II Angle

3.3. Kết quả điều trị của sai khớp cắn loại II Angle

4. CHƯƠNG 4: BÀN LUẬN

4.1. Đặc điểm chung của sai khớp cắn loại II Angle

4.2. Đặc điểm lâm sàng và X-quang của sai khớp cắn loại II Angle

4.3. Kết quả điều trị của sai khớp cắn loại II Angle

PHỤ LỤC

Phụ lục 1: Phiếu thu thập số liệu

Phụ lục 2: Phiếu đồng ý tham gia nghiên cứu

Phụ lục 3: Các điểm mốc trên phim sọ nghiêng

Phụ lục 4: Các mặt phẳng tham chiếu trên phim sọ nghiêng

Phụ lục 5: Các góc trên phim sọ nghiêng

Phụ lục 6: Cách xác định biến số khám ngoài mặt

Phụ lục 7: Cách xác định biến số khám trong miệng

Phụ lục 8: Vật liệu và dụng cụ dùng trong nghiên cứu

Phụ lục 9: Một số hình ảnh trong nghiên cứu

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tóm tắt

I. Tổng Quan Về Nghiên Cứu Kết Quả Điều Trị Sai Khớp Cắn Loại II Angle

Nghiên cứu về sai khớp cắn loại II Angle là một lĩnh vực quan trọng trong chỉnh nha. Đặc biệt, việc điều trị bằng hệ thống mắc cài MBT đã cho thấy nhiều tiềm năng trong việc cải thiện tình trạng này. Nghiên cứu này nhằm mục đích cung cấp cái nhìn tổng quan về các đặc điểm lâm sàng và kết quả điều trị của phương pháp này.

1.1. Đặc Điểm Lâm Sàng Của Sai Khớp Cắn Loại II

Sai khớp cắn loại II có thể được phân loại thành hai tiểu loại với các đặc điểm lâm sàng khác nhau. Tiểu loại 1 thường có mặt nhô, trong khi tiểu loại 2 có mặt thẳng. Việc nhận diện đúng các đặc điểm này là rất quan trọng trong quá trình điều trị.

1.2. Tầm Quan Trọng Của Hệ Thống Mắc Cài MBT

Hệ thống mắc cài MBT được phát triển để khắc phục những nhược điểm của các hệ thống trước đó. Nó giúp cải thiện độ nghiêng của răng và tạo ra sự ổn định lâu dài cho khớp cắn.

II. Vấn Đề Và Thách Thức Trong Điều Trị Sai Khớp Cắn Loại II

Điều trị sai khớp cắn loại II không chỉ đơn thuần là vấn đề thẩm mỹ mà còn liên quan đến chức năng ăn nhai. Các thách thức trong điều trị bao gồm việc xác định nguyên nhân và lựa chọn phương pháp điều trị phù hợp.

2.1. Nguyên Nhân Gây Ra Sai Khớp Cắn Loại II

Nguyên nhân gây ra sai khớp cắn loại II có thể do di truyền hoặc các yếu tố môi trường. Việc hiểu rõ nguyên nhân sẽ giúp bác sĩ đưa ra phương pháp điều trị hiệu quả hơn.

2.2. Những Thách Thức Trong Chẩn Đoán

Chẩn đoán chính xác sai khớp cắn loại II đòi hỏi sự kết hợp giữa lâm sàng và X-quang. Các chỉ số như góc ANB và tương quan xương hàm là rất quan trọng trong quá trình này.

III. Phương Pháp Điều Trị Sai Khớp Cắn Loại II Angle Bằng Hệ Thống Mắc Cài MBT

Phương pháp điều trị sai khớp cắn loại II bằng hệ thống mắc cài MBT đã được chứng minh là hiệu quả. Phương pháp này không chỉ giúp cải thiện thẩm mỹ mà còn nâng cao chức năng ăn nhai.

3.1. Quy Trình Điều Trị Bằng Hệ Thống Mắc Cài MBT

Quy trình điều trị bao gồm việc xác định tình trạng ban đầu, lập kế hoạch điều trị và theo dõi tiến trình. Hệ thống mắc cài MBT cho phép điều chỉnh linh hoạt theo từng giai đoạn.

3.2. Đánh Giá Kết Quả Điều Trị

Kết quả điều trị được đánh giá dựa trên các chỉ số như độ cắn chìa, cắn phủ và sự hài lòng của bệnh nhân. Nghiên cứu cho thấy tỷ lệ thành công cao khi sử dụng hệ thống mắc cài MBT.

IV. Ứng Dụng Thực Tiễn Của Nghiên Cứu Kết Quả Điều Trị

Nghiên cứu này không chỉ cung cấp thông tin về kết quả điều trị mà còn có thể áp dụng trong thực tiễn lâm sàng. Việc áp dụng các phương pháp điều trị hiệu quả sẽ giúp nâng cao chất lượng dịch vụ chăm sóc sức khỏe răng miệng.

4.1. Tác Động Đến Chất Lượng Cuộc Sống

Điều trị sai khớp cắn loại II không chỉ cải thiện thẩm mỹ mà còn nâng cao chất lượng cuộc sống của bệnh nhân. Nghiên cứu cho thấy bệnh nhân cảm thấy tự tin hơn sau khi điều trị.

4.2. Khả Năng Ứng Dụng Trong Các Tình Huống Khác

Kết quả nghiên cứu có thể được áp dụng cho các trường hợp sai khớp cắn khác, mở rộng khả năng điều trị cho nhiều bệnh nhân hơn.

V. Kết Luận Về Nghiên Cứu Kết Quả Điều Trị Sai Khớp Cắn Loại II

Nghiên cứu về kết quả điều trị sai khớp cắn loại II Angle bằng hệ thống mắc cài MBT đã chỉ ra nhiều điểm mạnh và tiềm năng trong điều trị. Kết quả cho thấy phương pháp này có thể mang lại nhiều lợi ích cho bệnh nhân.

5.1. Tương Lai Của Nghiên Cứu

Nghiên cứu mở ra hướng đi mới cho các nghiên cứu tiếp theo về điều trị sai khớp cắn. Việc cải tiến các phương pháp điều trị sẽ tiếp tục được nghiên cứu và phát triển.

5.2. Khuyến Nghị Cho Các Nghiên Cứu Tiếp Theo

Cần có thêm nhiều nghiên cứu để đánh giá hiệu quả lâu dài của phương pháp điều trị này. Việc thu thập dữ liệu từ nhiều nguồn sẽ giúp nâng cao độ tin cậy của kết quả.

09/07/2025
Nghiên cứu đặc điểm lâm sàng x quang và đánh giá kết quả điều trị sai khớp cắn loại ii angle bằng hệ thống mắc cài mbt tại khoa răng hàm mặt trường đại học y dược cần thơ năm 2018 2020

Trích đoạn nội dung tài liệu

Chương 1 TỔNG QUAN TÀI LIỆU 1. Khái niệm về khớp cắn 1. Quan niệm khớp cắn bình thường của Andrew Nghiên cứu của Lawrence F. Andrews từ 1960 đến 1964 dựa trên việc quan sát 120 mẫu hàm có khớp cắn bình thường.

Mẫu hàm được lựa chọn theo tiêu chuẩn: chưa qua điều trị chỉnh hình, các răng mọc đều đặn và thẩm mỹ, khớp cắn có vẻ đúng, có thể không cần đến điều trị chỉnh hình sau này. Kết quả nghiên cứu cho thấy tất cả các mẫu hàm này đều có chung sáu đặc tính khớp cắn [22]. Đặc tính I: Tương quan ở vùng răng hàm Gờ bên xa của múi ngoài xa của răng cối lớn vĩnh viễn thứ nhất hàm trên tiếp xúc với gờ bên gần của múi ngoài gần của răng cối lớn vĩnh viễn thứ hai hàm dưới. Múi ngoài gần của răng cối lớn vĩnh viễn thứ nhất hàm trên khớp với rãnh ngoài gần của răng cối lớn vĩnh viễn thứ nhất hàm dưới.

Múi trong gần răng cối lớn vĩnh viễn thứ nhất hàm trên khớp với trũng giữa của răng cối lớn vĩnh viễn thứ nhất hàm dưới. Đặc tính II: Độ nghiêng gần xa của thân răng Độ nghiêng gần xa của thân răng là góc tạo bởi đường thẳng vuông góc với mặt phẳng nhai và trục thân răng. Góc độ (+) khi phần nướu của trục răng ở về phía xa so với phần bờ cắn hay mặt nhai. Ngược lại là góc độ (-).

Bình thường răng có góc độ (+) và độ nghiêng này thay đổi theo từng răng. Đặc tính III: Độ nghiêng trong ngoài của thân răng Độ nghiêng trong ngoài của thân răng là góc tạo bởi đường thẳng vuông góc với mặt phẳng nhai và đường tiếp tuyến với điểm giữa mặt ngoài thân răng. Góc độ (+) khi phần phía nướu của đường tiếp tuyến (hay của thân răng) ở về phía trong so với phần bờ cắn hay mặt nhai. Ngược lại là góc độ (-).

4 Độ nghiêng ngoài trong của thân răng cửa trên và dưới tương quan nhau và ảnh hưởng đáng kể đến độ cắn phủ và khớp cắn của các răng sau. Các răng sau hàm trên (từ răng nanh đến răng cối lớn thứ hai) có phần bờ cắn hay mặt nhai ở về phía trong so với phần nướu của thân răng. Ở hàm trên, góc độ (-) không thay đổi từ răng nanh đến răng cối nhỏ thứ hai và tăng nhẹ ở răng cối lớn thứ nhất và thứ hai. Đối với răng hàm dứới, góc độ (-) tăng dần từ răng nanh đến răng cối lớn thứ hai.

Đặc tính IV: Không có răng xoay Không có răng xoay hiện diện trên cung răng. Vì nếu có, chúng sẽ chiếm chỗ nhiều hoặc ít hơn răng bình thường. Đặc tính V: Không có khe hở giữa các răng Các răng phải tiếp xúc chặt chẽ với nhau ở phía gần và xa ở mỗi răng, trừ các răng cối lớn thứ ba chỉ tiếp xúc ở phía gần. Khe hở trên cung răng thường do bất hài hòa kích thước răng-hàm.

Đặc tính VI: Đường cong Spee phẳng hay cong ít Khớp cắn bình thường có đường cong Spee không sâu quá 1,5mm. Đường cong Spee sâu quá sẽ gây thiếu chỗ cho các răng hàm trên. Phân loại lệch sai khớp cắn theo Angle Khớp cắn trung tính: Múi ngoài gần của răng cối lớn thứ nhất hàm trên khớp với rãnh ngoài gần của răng cối lớn thứ nhất hàm dưới, các răng còn lại trên cung hàm sắp xếp theo một đường cắn khớp đều đặn và liên tục.1: Khớp cắn bình thường (Nguồn: Contemporary Orthodontics, 2019 [51]) 5 Sai khớp cắn loại I: Múi ngoài gần của răng cối lớn thứ nhất hàm trên khớp với rãnh ngoài gần của răng cối lớn thứ nhất hàm dưới nhưng đường cắn khớp không đúng (do các răng trước chen chúc, xoay.2: Sai khớp cắn loại I (Nguồn: Contemporary Orthodontics, 2019 [51]) Sai khớp cắn loại II: Khớp cắn có đỉnh múi ngoài gần của răng cối lớn thứ nhất hàm trên ở về phía gần so với rãnh ngoài gần của răng cối lớn thứ nhất hàm dưới.3: Sai khớp cắn loại II (Nguồn: Contemporary Orthodontics, 2019 [51]) Sai khớp cắn loại III: Múi ngoài gần của răng cối lớn thứ nhất hàm trên ở về phía xa so với rãnh ngoài gần của răng cối lớn thứ nhất hàm dưới. Các răng cửa dưới có thể ở phía ngoài các răng cửa trên (cắn ngược vùng cửa).4: Sai khớp cắn loại III (Nguồn: Contemporary Orthodontics, 2019 [51]) Angle đã phân loại khớp cắn thành loại bình thường và ba loại sai khớp cắn (loại I, II, III).

Cho đến nay, dù đã hơn 100 năm Angle công bố cách phân 6 loại này nhưng nó vẫn đang là hệ thống phân loại quan trọng, được sử dụng nhiều nhất vì khá đơn giản, dễ sử dụng. Đặc điểm lâm sàng và X-quang của sai khớp cắn loại II Angle 1. Nguyên nhân sai khớp cắn loại II Angle Sai khớp cắn loại II có thể do một hoặc nhiều yếu tố phối hợp gây ra, về bệnh sinh có thể chia thành các nguyên nhân sau: Nguyên nhân nguyên phát (hoặc di truyền): Thông thường, có một sự sai biệt tự nhiên giữa xương hàm trên và xương hàm dưới ở trẻ mới sinh. Khi trẻ lớn lên, chính sự tăng trưởng của xương hàm dưới, với cường độ cao hơn, sẽ xóa đi sự sai biệt tự nhiên này.

Tuy nhiên, nếu xương hàm trên phát triển quá mức hoặc xương hàm dưới kém phát triển do yếu tố di truyền, sự sai biệt ban đầu giữa hai xương hàm sẽ không thể tự điều chỉnh được và gây ra sai khớp cắn hạng II (nguyên nhân nguyên phát). Nguyên nhân thứ phát: Sai khớp cắn loại II xảy ra do có “vật cản” cản trở việc tự điều chỉnh sự sai biệt tự nhiên giữa hai xương hàm. Ví dụ, lệch lạc khớp cắn loại II do sự rối loạn chức năng của hệ thống thần kinh cơ (môi, lưỡi, .), hoặc do ảnh hưởng của độ cắn sâu, hay do hướng dẫn của răng cửa, hàm dưới phải lùi ra sau ở tư thế cắn khớp trung tâm. Sai khớp cắn loại II do nguyên nhân thứ phát có thể được điều trị bằng chỉnh hình can thiệp [51].

Đặc điểm lâm sàng sai khớp cắn loại II Angle Sai khớp cắn loại II theo Angle được chia thành tiểu loại 1 và tiểu loại 2 với các đặc điểm như bảng 1.1: Đặc điểm sai khớp cắn loại II theo Angle. Tiểu loại Tiểu loại 1 Tiểu loại 2 Đặc điểm Kiểu mặt Mặt nhô Mặt thẳng Xương hàm Nhô xương hàm trên Thay đổi, thường là hài hòa Lùi xương hàm dưới Chiều trước sau hoặc kết hợp cả hai Thay đổi, có thể có cắn Chiều ngang Thay đổi chéo phía má các răng sau Chiều đứng Thay đổi Cắn sâu Mọc đều đặn, răng Răng mọc chen chúc, có Răng cửa thưa, chen chúc, có thể thể có cắn chéo phía má có cắn chéo răng sau của các răng sau Cắn phủ, cắn hở Thay đổi Cắn sâu Răng cửa trên Răng cửa giữa nghiêng vào nghiêng, chìa ra trước Cắn chìa trong và răng cửa bên hoặc mọc thẳng. nghiêng, chìa ra ngoài Độ cắn chìa tăng Cắn sâu răng cửa và đường Đường cong Spee Thay đổi cong Spee sâu nhiều Hình dạng cung răng Bình thường hay hẹp Cung răng hàm trên rộng 1. Đặc điểm X-quang sai khớp cắn loại II Angle Phân tích phim Phân tích phim sọ nghiêng đóng vai trò quan trọng trong chẩn đoán, lập kế hoạch điều trị.

Các số đo trên phim được sử dụng để phân loại sai khớp cắn và để so sánh sự thay đổi sau điều trị. Mỗi phân tích phim sọ nghiêng đều có ưu điểm, nhược điểm riêng vì thế từ khi ra đời đến nay đã có rất nhiều các phân 8 tích phim như phân tích Steiner, phân tích Ricketts, phân tích Tweed, phân tích Mcnamara. Trong đó, phân tích phim theo Steiner là phân tích đơn giản, dễ thực hiện có các chỉ số đánh giá về tương quan xương, tương quan răng và tương quan mô mềm, cụ thể như sau [46]: Tương quan xương Góc xương hàm trên (SNA): sử dụng để đánh giá vị trí của xương hàm trên theo chiều trước sau so với nền sọ trước, giá trị trung bình của góc SNA bằng 820 ± 20. Nếu chỉ số này lớn hơn 840 có nghĩa là hàm trên nhô ra trước, nếu nhỏ hơn 800 là hàm trên ở vị trí lùi sau.

Góc xương hàm dưới (SNB): dùng để đánh giá tương quan của xương hàm dưới theo chiều trước sau so với nền sọ trước, giá trị trung bình của góc SNB là 780 ± 20. Nếu góc SNB > 800 có nghĩa là hàm dưới nhô ra trước, nếu góc SNB < 760 là hàm dưới lùi ra sau. Góc tương quan xương hàm trên và xương hàm dưới (ANB): độ lớn chênh lệch giữa lệch lạc xương hàm trên và xương hàm dưới (ANB = SNA – SNB). Góc này thể hiện sự khác biệt theo chiều trước sau của nền xương hàm trên và nền xương hàm dưới.

Giá trị trung bình của góc ANB là 20 ± 20, góc ANB > 40, gặp ở trường hợp sai khớp cắn loại II (xương). Góc ANB < 00 gặp ở trường hợp sai khớp cắn loại III (xương). Góc OP-SN: thể hiện mối tương quan giữa mặt phẳng nhai với nền sọ trước. Giá trị trung bình của góc OP-SN là 140.

Nếu góc OP-SN > 140 nghĩa là mặt phẳng nhai dốc, nếu góc OP-SN < 140 là mặt phẳng nhai phẳng. Góc SN-GoGn: xác định hướng phát triển của xương hàm dưới đi xuống nhiều hoặc ít so với sự phát triển cung của khối mặt. Giá trị trung bình của góc SN- GoGn là 320. Nếu góc SN-GoGn > 320 có nghĩa là hàm dưới phát triển theo hướng mở, nếu góc SN-GoGn < 320 là hàm dưới phát triển theo hướng đóng.

9 Tương quan răng Góc giữa hai răng cửa (U1-L1): là góc được tạo bởi hai đường đi qua trục của răng cửa trên và trục của răng cửa dưới, cho thấy mối liên quan giữa răng cửa trên và răng cửa dưới. Giá trị trung bình là 1320. Nếu nhỏ hơn 1320 thì răng cửa trên hoặc răng cửa dưới hoặc cả hai cần dựng lại trục. Ngược lại, nếu góc lớn hơn 1320 thì cần làm nhô răng cửa trên hoặc răng cửa dưới hoặc cả hai răng ra trước, hoặc chỉnh lại trục răng.

U1-NA (mm) khoảng cách cạnh cắn răng cửa trên với đường thẳng NA. Giá trị trung bình là 4mm. U1-NA (0) góc giữa trục dài răng cửa trên và đường thẳng NA. Giá trị trung bình là 220.

L1-NB (mm) khoảng cách cạnh cắn răng cửa dưới với đường thẳng NB. Giá trị trung bình là 4mm. L1-NB (0) góc giữa trục dài răng cửa dưới và đường thẳng NB. Giá trị trung bình là 250.

Tương quan mô mềm Đường thẩm mỹ S: là đường đi từ điểm giữa cánh mũi đến điểm nhô nhất của cằm ở mô mềm, đánh giá mức độ nhô của hai môi so với mũi và cằm.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Tài liệu "Nghiên Cứu Kết Quả Điều Trị Sai Khớp Cắn Loại II Angle Bằng Hệ Thống Mắc Cài MBT" cung cấp cái nhìn sâu sắc về hiệu quả của phương pháp điều trị sai khớp cắn loại II Angle thông qua hệ thống mắc cài MBT. Nghiên cứu này không chỉ phân tích các kết quả lâm sàng mà còn chỉ ra những lợi ích của việc áp dụng công nghệ hiện đại trong chỉnh nha, giúp cải thiện đáng kể tình trạng khớp cắn và thẩm mỹ khuôn mặt cho bệnh nhân.

Để mở rộng kiến thức của bạn về các phương pháp điều trị liên quan, bạn có thể tham khảo tài liệu Nghiên cứu đặc điểm lâm sàng x quang và đánh giá kết quả phục hồi cấu trúc thân răng với sợi polyethylene và composite trên thân răng cối lớn hàm dưới đã nội nha tại bệnh viện trường đ, nơi khám phá các phương pháp phục hồi răng miệng. Bên cạnh đó, tài liệu Nghiên cứu đặc điểm lâm sàng x quang và đánh giá kết quả điều trị nội nha áp xe quanh chóp mạn nhóm răng trước hàm trên trong một lần hẹn tại bệnh viện trường đại học y dược cần thơ nă cũng sẽ cung cấp thêm thông tin về các vấn đề liên quan đến điều trị nội nha. Những tài liệu này sẽ giúp bạn có cái nhìn toàn diện hơn về các phương pháp điều trị trong lĩnh vực nha khoa.