Nghiên Cứu Đặc Điểm Lâm Sàng, X-Quang và Kết Quả Điều Trị Áp Xe Quanh Chóp Răng Mạn Tính

Chuyên khảo y tế phân tích Nghiên cứu đặc điểm lâm sàng x quang và đánh giá kết quả điều trị nội nha áp xe quanh chóp mạn nhóm, đánh giá các khía cạnh quan trọng, đề xuất hướng

Chuyên ngành

Răng Hàm Mặt

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận Văn Bác Sĩ Nội Trú

2020

99
1
0

Phí lưu trữ

35 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

LỜI CẢM ƠN

1. CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN TÀI LIỆU

1.1. Đặc điểm giải phẫu, mô học của răng và vùng chóp răng

1.2. Nguyên nhân, đặc điểm lâm sàng và cận lâm sàng của áp xe quanh chóp răng mạn tính

1.3. Chẩn đoán bệnh lý áp xe quanh chóp răng mạn tính

1.4. Điều trị áp xe quanh chóp răng mạn tính

1.5. Tình hình nghiên cứu trên thế giới và trong nước

2. CHƯƠNG 2: ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.1. Đối tượng nghiên cứu

2.2. Tiêu chuẩn chọn mẫu

2.3. Tiêu chuẩn loại trừ

2.4. Địa điểm và thời gian nghiên cứu

2.5. Phương pháp nghiên cứu

2.5.1. Thiết kế nghiên cứu

2.5.2. Phương pháp chọn mẫu

2.5.3. Nội dung nghiên cứu

2.5.4. Phương pháp thu thập và đánh giá số liệu

2.5.5. Phương pháp kiểm soát sai số

2.5.6. Phương pháp xử lý và phân tích số liệu

2.5.7. Đạo đức trong nghiên cứu

3. CHƯƠNG 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

3.1. Đặc điểm mẫu nghiên cứu

3.2. Đặc điểm lâm sàng, X-quang của các răng trước hàm trên có bệnh lý áp xe quanh chóp mạn

3.3. Đánh giá kết quả điều trị áp xe quanh chóp răng mạn

4. CHƯƠNG 4: BÀN LUẬN

4.1. Đặc điểm mẫu nghiên cứu

4.2. Đặc điểm lâm sàng, X-quang của các răng trước hàm trên có bệnh lý áp xe quanh chóp mạn

4.3. Đánh giá kết quả điều trị nội nha một lần hẹn các răng trước hàm trên có bệnh lý áp xe quanh chóp mạn

TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHỤ LỤC

Tóm tắt

I. Tổng Quan Về Nghiên Cứu Đặc Điểm Lâm Sàng Áp Xe Quanh Chóp Răng

Nghiên cứu về áp xe quanh chóp răng mạn tính tại Bệnh viện Đại học Y Dược Cần Thơ đã chỉ ra rằng đây là một bệnh lý phổ biến trong lĩnh vực răng hàm mặt. Bệnh lý này thường diễn tiến âm thầm, khiến bệnh nhân khó phát hiện kịp thời. Việc chẩn đoán và điều trị sớm có thể giúp bảo tồn răng và phục hồi chức năng ăn nhai. Nghiên cứu này nhằm mục đích xác định các đặc điểm lâm sàng và kết quả điều trị của bệnh nhân bị áp xe quanh chóp răng mạn tính.

1.1. Đặc Điểm Giải Phẫu và Mô Học Của Răng

Răng và vùng chóp răng có cấu trúc phức tạp, bao gồm tủy răng, xương ổ răng và dây chằng nha chu. Tủy răng đóng vai trò quan trọng trong việc duy trì sự sống của răng. Việc hiểu rõ về giải phẫu này là cần thiết để thực hiện các phương pháp điều trị hiệu quả.

1.2. Nguyên Nhân Gây Áp Xe Quanh Chóp Răng Mạn Tính

Áp xe quanh chóp răng mạn tính thường do viêm tủy, tủy hoại tử hoặc viêm quanh răng. Các vi khuẩn xâm nhập từ lỗ sâu có thể gây tiêu xương và hoại tử, dẫn đến biến chứng nghiêm trọng nếu không được điều trị kịp thời.

II. Vấn Đề và Thách Thức Trong Chẩn Đoán Áp Xe Quanh Chóp Răng

Chẩn đoán áp xe quanh chóp răng mạn tính gặp nhiều khó khăn do triệu chứng lâm sàng không rõ ràng. Bệnh nhân thường không cảm thấy đau đớn, dẫn đến việc phát hiện bệnh muộn. Việc chẩn đoán chính xác đòi hỏi sự kết hợp giữa lâm sàng và cận lâm sàng, bao gồm phim X-quang để xác định hình ảnh tiêu xương quanh chóp.

2.1. Triệu Chứng Lâm Sàng Của Áp Xe Quanh Chóp

Triệu chứng lâm sàng của áp xe quanh chóp răng mạn tính thường rất mờ nhạt. Bệnh nhân có thể không nhận thấy sự khác thường cho đến khi có dấu hiệu như răng đổi màu hoặc lỗ dò mủ xuất hiện.

2.2. Chẩn Đoán Cận Lâm Sàng Qua Phim X Quang

Phim X-quang là công cụ quan trọng trong chẩn đoán áp xe quanh chóp. Hình ảnh thấu quang quanh chóp răng cho thấy sự tiêu xương, giúp bác sĩ xác định tình trạng bệnh lý và đưa ra phương pháp điều trị phù hợp.

III. Phương Pháp Điều Trị Áp Xe Quanh Chóp Răng Mạn Tính

Điều trị áp xe quanh chóp răng mạn tính thường được thực hiện qua phương pháp nội nha. Phương pháp này bao gồm việc làm sạch, tạo hình và trám bít hệ thống ống tủy. Việc thực hiện đúng quy trình sẽ giúp đạt được kết quả điều trị tốt nhất.

3.1. Quy Trình Điều Trị Nội Nha

Quy trình điều trị nội nha bao gồm ba bước chính: vô trùng, làm sạch và tạo hình ống tủy, và trám bít kín ống tủy. Mỗi bước đều cần được thực hiện cẩn thận để đảm bảo hiệu quả điều trị.

3.2. Các Dụng Cụ và Vật Liệu Sử Dụng Trong Điều Trị

Các dụng cụ như dũa, máy quay và các dung dịch làm sạch như NaOCl và EDTA được sử dụng để đảm bảo quá trình điều trị diễn ra hiệu quả. Việc lựa chọn vật liệu phù hợp là rất quan trọng để đạt được kết quả tốt nhất.

IV. Kết Quả Nghiên Cứu Về Điều Trị Áp Xe Quanh Chóp Răng

Nghiên cứu tại Bệnh viện Đại học Y Dược Cần Thơ cho thấy tỷ lệ thành công trong điều trị áp xe quanh chóp răng mạn tính là cao khi áp dụng phương pháp nội nha một lần hẹn. Kết quả cho thấy bệnh nhân ít gặp phải biến chứng và phục hồi nhanh chóng.

4.1. Đánh Giá Kết Quả Điều Trị Sau 6 Tháng

Kết quả điều trị được đánh giá qua các triệu chứng lâm sàng và cận lâm sàng sau 6 tháng. Hầu hết bệnh nhân đều không còn triệu chứng đau và tình trạng viêm đã được cải thiện rõ rệt.

4.2. Tỷ Lệ Thành Công Trong Điều Trị Nội Nha

Tỷ lệ thành công trong điều trị nội nha một lần hẹn cho thấy hiệu quả vượt trội so với phương pháp nhiều lần hẹn. Nghiên cứu cho thấy rằng việc điều trị một lần hẹn có thể giảm thiểu nguy cơ tái nhiễm khuẩn.

V. Kết Luận và Tương Lai Của Nghiên Cứu Áp Xe Quanh Chóp Răng

Nghiên cứu về áp xe quanh chóp răng mạn tính tại Bệnh viện Đại học Y Dược Cần Thơ đã cung cấp những thông tin quý giá về đặc điểm lâm sàng và kết quả điều trị. Kết quả cho thấy phương pháp điều trị nội nha một lần hẹn có thể là lựa chọn tối ưu cho bệnh nhân.

5.1. Tương Lai Của Nghiên Cứu Trong Lĩnh Vực Nha Khoa

Nghiên cứu này mở ra hướng đi mới trong điều trị áp xe quanh chóp răng, khuyến khích các bác sĩ nha khoa áp dụng phương pháp điều trị một lần hẹn để nâng cao hiệu quả điều trị.

5.2. Đề Xuất Nghiên Cứu Tiếp Theo

Cần thực hiện thêm nhiều nghiên cứu để xác định rõ hơn về các yếu tố ảnh hưởng đến kết quả điều trị và phát triển các phương pháp điều trị mới nhằm nâng cao hiệu quả trong điều trị áp xe quanh chóp răng.

09/07/2025
Nghiên cứu đặc điểm lâm sàng x quang và đánh giá kết quả điều trị nội nha áp xe quanh chóp mạn nhóm răng trước hàm trên trong một lần hẹn tại bệnh viện trường đại học y dược cần thơ nă

Trích đoạn nội dung tài liệu

Chương 1 TỔNG QUAN TÀI LIỆU 1.1 Đặc điểm giải phẫu, mô học của răng và vùng chóp răng - Tủy răng: là mô liên kết mềm nằm trong hốc tủy gồm tủy thân và tủy chân. Tủy răng có nhiệm vụ duy trì sự sống của răng. Mô tủy có 4 chức năng đối với quá trình phát triển sinh lý và tiến triển bệnh lý của mô cứng và mô mềm với tác nhân ngoại lai cũng như nội tại: chức năng tạo ngà, chức năng dinh dưỡng, chức năng thần kinh, chức năng bảo vệ [5], [15]. - Xương ổ răng: là một xương xốp, tạo thành huyệt có hình dạng và kích thước phù hợp với chân răng.

Bề mặt ổ răng có nhiều lỗ thủng để cho các mạch máu và dây thần kinh từ xương xuyên qua để nuôi dây chằng nha chu. Trên hình ảnh tia X phần xương ổ chính danh cản tia hơn gọi là phiến cứng [15]. - Dây chằng nha chu bao xung quanh chân răng và giữ chân răng trong xương ổ, điều hòa sự dịch chuyển của răng. Trên phim X-quang dây chằng nha chu là đường thấu quang giữa xê măng răng và phiến cứng có độ dày trung bình ở người lớn khoảng 0,18mm và hẹp dần khi càng lớn tuổi [15].

- Lỗ chóp răng: là nơi mạch máu và thần kinh đi vào và đi ra ở buồng tủy. Số lượng và vị trí lỗ chóp thường không phụ thuộc vào số lượng chân răng và ống tủy. Khi chân răng phát triển lỗ chóp trở nên hẹp dần, mặt trong lỗ chóp được lót bởi một lớp xê măng dày 0,5-1mm trong ống tủy. Vì vậy người ta thường khuyên khi điều trị ở những răng tủy còn sống nên bít cách chóp khoảng 0,5-1mm để không phá vỡ sự cân bằng sinh lý của vùng chóp [3], [5].

Khoảng cách từ lỗ chóp đến điểm thắt chóp thay đổi tùy theo tuổi, người trẻ khoảng 0,48mm, người lớn tuổi khoảng 0,6mm. Rất ít khi lỗ chóp trùng với chóp chân răng, mà nó thường nằm lệch trục ở mặt bên chân răng. Khi lỗ chóp ở mặt ngoài, mặt trong chân răng thì không thể phát hiện được trên phim [3]. 4 Việc xác định vị trí giới hạn ở chóp răng để làm sạch, tạo hình và trám bít ống tủy là vấn đề hết sức quan trọng, quyết định sự thành công trong điều trị.

Do hình thể giải phẫu vùng chóp rất đa dạng mà không một phương pháp đơn độc nào có thể xác định cho kết quả chính xác. Vì vậy cần phải hiểu biết đầy đủ về hình thái giải phẫu hệ thống ống tủy và vùng chóp răng, kết hợp các phương pháp xác định chiều dài mới có kết quả điều trị nội nha tốt nhất [3]. Lỗ chóp răng Xương ổ răng Tuỷ Dây chằng nha chu Hình 1.1 Răng và mô quanh răng (Nguồn: Textbook of endodontics, 2014 [39]) 1.2 Nguyên nhân, đặc điểm lâm sàng và cận lâm sàng của áp xe quanh chóp răng mạn tính Áp xe quanh chóp răng mạn tính (AXQCRMT) thường không có triệu chứng lâm sàng, không có đáp ứng với thử nghiệm tủy và phim X-quang cho hình ảnh thấu quang quanh chóp. Răng tổn thương thường không đau nhưng có “cảm giác khác” khi gõ.

Bệnh lý này được phân biệt với viêm quanh chóp răng mạn tính bởi sự hiện diện của lỗ dò [46].1 Nguyên nhân - Do bệnh viêm tủy, tủy hoại tử, các vi khuẩn xâm nhập từ lỗ sâu giải phóng nhiều chất có độc tính cao vào mô quanh chóp gây tiêu xương, hoại tử gây biến chứng viêm quanh chóp răng [5]. 5 - Viêm quanh răng: vi khuẩn từ tổ chức xung quanh lan vào vùng chóp. - Sang chấn cấp tính: là sang chấn mạnh lên răng gây đứt các mạch máu ở chóp, tủy răng viêm, sau đó có sự xâm nhập của vi khuẩn dẫn tới viêm quanh chóp. - Sang chấn mạn tính: là sang chấn nhẹ liên tục như núm phụ, nghiến răng, do thói quen xấu như cắn đinh, cắn chỉ, .gây viêm quanh chóp mạn tính [5].

- Do sai sót trong quá trình điều trị tủy: đẩy chất bẩn ra vùng chóp gây bội nhiễm, dùng thuốc sát khuẩn có tính kích thích mạnh ở vùng chóp, chất trám thừa, chụp quá cao gây sang chấn khớp cắn [5].2 Các tổn thương dẫn đến viêm tủy và hoại tử tủy.2 Đặc điểm lâm sàng Những tổn thương viêm quanh chóp cấp tính thường gây chú ý cho bệnh nhân đi khám và điều trị ngay khi bị sưng đau. Xong ở những tổn thương viêm quanh chóp răng mạn tính (VQCRMT) thì ngược lại các dấu hiệu lâm sàng thường ít rầm rộ, đôi khi người bệnh chưa bao giờ thấy có cảm giác khác thường hay khó chịu ở răng bị tổn thương. Sự phát hiện bệnh đôi khi chỉ tình cờ hay ngẫu nhiên đi khám hoặc người bệnh phát hiện răng bị đổi màu dần dần ở nhóm răng cửa [3]. 6 Nghiên cứu (NC) bệnh VQCRMT, các tác giả cho thấy nhiều trường hợp có lỗ dò mủ ở vùng chóp răng tái diễn, có thể khi khám chúng ta chỉ phát hiện thấy vết sẹo ở nướu tương ứng vùng chóp răng tổn thương.

Cũng chính vì dò mủ mà các triệu chứng sưng đau rõ ít thấy do vậy mà người bệnh ít chú ý. Phạm Đan Tâm (2002) NC trên 87 trường hợp răng một chân bị viêm quanh chóp mạn tính có 37,93% tiền sử bị rò mủ chân răng [3]. Nguyễn Mạnh Hà (2005) NC 104 trường hợp răng viêm quanh chóp mạn tính cho thấy 55,3% có tiền sử rò mủ ở nướu vùng chóp từ trước khi đến điều trị [3]. - Triệu chứng cơ năng: Chỉ có tiền sử đau của các đợt viêm tủy cấp.

Khi các tế bào biểu mô thoái hóa, làm tắc nghẽn đường rò ra khoang miệng sẽ gây các đợt bán cấp và tái phát của AXQCRMT [6]. - Triệu chứng thực thể: Khi không có đợt viêm cấp thì triệu chứng của AXQCRMT rất mờ nhạt, bệnh tạm thời ổn định về lâm sàng, các triệu chứng thường được quan tâm là: + Răng đổi màu: màu xám đục ở ngà răng ánh qua lớp men. Tỷ lệ răng đổi màu mà chúng ta quan sát thấy được còn phụ thuộc vào nhiều yếu tố như ánh sáng đèn ở nhiều góc độ khác nhau và người khám, các đánh giá, so sánh với các răng bên cạnh hay răng cùng số bên đối diện [3]. + Lỗ dò: Vùng ngách lợi tương ứng quanh chóp răng có thể hơi nề, có lỗ dò hoặc sẹo rò vùng chóp.

Đôi khi lỗ dò không ở trong hốc miệng mà ở ngoài da hoặc nền mũi tùy vị trí. Lỗ dò có thể liên tục hay tái phát từng đợt diễn biến của bệnh. Khi bệnh ở giai đoạn ổn định lỗ dò mất và có thể để lại sẹo. Mủ có thể thoát ra liên tục hay gián đoạn qua lỗ dò hoặc chảy mủ khi ấn vào lỗ dò [3].

7 + Gõ dọc: theo đúng phương pháp, gõ từ răng lành sau đó mới tới răng bị tổn thương, để bệnh nhân có điều kiện so sánh. Theo NC của Nguyễn Hữu Long triệu chứng đau nhẹ khi gõ dọc chiếm 44,2% [3].3 Đặc điểm cận lâm sàng Những thông tin có thể thu thập được từ phim X-quang: hình dạng tổn thương, vị trí tổn thương, ranh giới tổn thương, độ sáng và kích thước tổn thương [3].3 Chẩn đoán bệnh lý áp xe quanh chóp răng mạn tính Chẩn đoán xác định: là phản ứng viêm của tủy, viêm nhiễm và hoại tử được đặc trưng bởi khởi phát từ từ, không gây khó chịu hoặc ít, chảy mủ theo đợt qua lỗ dò liên quan. X-quang có hình ảnh điển hình tiêu xương như thấu quang. Để xác định nguồn gốc lỗ dò hiện diện, sử dụng gutta percha đưa nhẹ nhàng qua lỗ cho tới điểm dừng thì chụp X-quang [28].

Chẩn đoán phân biệt: áp xe nha chu, giai đoạn có túi nướu sâu, đôi khi khám thấy lỗ rò mủ nhưng ở cao, X-quang có hình ảnh tiêu xương ổ, dây chằng quanh răng dãn rộng nhưng vùng chóp không có thấu quang [3].4 Điều trị áp xe quanh chóp răng mạn tính Để đạt kết quả tốt sau điều trị nội nha, cần thực hiện tốt “Tam thức nội nha” của Schillder gồm [7]: - Vô trùng. - Làm sạch và tạo hình hệ thống ống tủy. - Trám bít hệ thống ống tủy kín theo 3 chiều không gian.1 Vô trùng - Vô trùng tuyệt đối các dụng cụ nội tủy. - Cô lập răng: Thường sử dụng đê cao su: + Bảo vệ bệnh nhân khỏi các dụng cụ, các mảnh vô cơ và hữu cơ từ mô tủy bệnh, các dung dịch sát khuẩn ống tủy [6].

+ Cách ly hệ thống ống tủy với nước bọt, máu và dịch mô từ môi trường miệng, khống chế nhiễm khuẩn chéo giữa ống tủy với môi trường miệng [6] + Bảo vệ mô mềm [6] + Thuận lợi cho bác sĩ nhìn rõ miệng ống tủy khi thực hiện thao tác [6].2 Làm sạch và tạo hình hệ thống ống tủy Schillder đề ra 5 nguyên tắc cơ học cho tạo hình hệ thống ống tủy theo 3 chiều không gian [6]: - Tạo hình ống tủy có độ thuôn liên tục về phía chóp răng để: + Tăng khả năng làm sạch của dung dịch sát khuẩn + Tạo sóng chuyển động cho guttapercha theo nguyên lý thủy lực học. - Đường kính nhỏ nhất tại lỗ chóp răng có mốc tham chiếu là đường ranh giới cement – ngà trên phim X-quang. - Tạo hình ống tủy có dạng thuôn, thành trơn nhẵn và phải giữ được hình dạng ban đầu của ống tủy theo 3 chiều không gian. - Giữ đúng vị trí nguyên thủy của lỗ chóp răng.

- Giữ đúng kích thước nguyên thủy của lỗ chóp răng.1 Dụng cụ tạo hình Sửa soạn hệ thống ống tủy có thể dùng dụng cụ cầm tay và quay máy [19]. - Dụng cụ cầm tay: Dũa, dũa K, K- flex, K-flexoFiles, C+files…. - Dụng cụ quay máy: WaveOne Gold, Protaper Next (PTN)…. Chúng tôi sẽ nói về PTN do đây là loại trâm được sử dụng trong NC này.

PTN được thiết kế sao cho tâm của khối vật liệu dụng cụ và tâm của vận động quay là không trùng nhau và có tác động bù trừ cho nhau. Khi quay dụng cụ có thiết kế bù trừ tạo ra vận động tiến động, có dạng sóng cơ học lan truyền dọc theo phần tác dụng của dụng cụ. Thiết kế theo kiểu bù trừ này giảm hơn nữa sự kẹt của dụng cụ bên trong ống tủy [19]. Có 5 dụng cụ PTN: X1 (17/4%), X2 (25/6%), X3 (30/7%), X4 (40/6%), X5 (50/6%).

PTN là sự hội tụ của ba loại thiết kế quan trọng nhất đó là nhiều độ thuôn trên cùng một dụng cụ, công nghệ dây M và thiết kế bù trừ. Kiểu thiết kế này tạo ra vận động dạng sóng cơ học lan truyền dọc theo phần tác dụng của dụng cụ, làm giảm thiểu sự kẹt của dụng cụ bên trong ống tủy.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Tài liệu "Nghiên Cứu Đặc Điểm Lâm Sàng và Kết Quả Điều Trị Áp Xe Quanh Chóp Răng Mạn Tính Tại Bệnh Viện Đại Học Y Dược Cần Thơ" cung cấp cái nhìn sâu sắc về các đặc điểm lâm sàng và hiệu quả điều trị của áp xe quanh chóp răng mạn tính. Nghiên cứu này không chỉ giúp các bác sĩ và sinh viên y khoa hiểu rõ hơn về tình trạng này mà còn đưa ra những phương pháp điều trị hiệu quả, từ đó nâng cao chất lượng chăm sóc sức khỏe răng miệng cho bệnh nhân.

Để mở rộng kiến thức của bạn về các vấn đề liên quan, bạn có thể tham khảo thêm tài liệu Luận án nghiên cứu hình thái tổn thương và đánh giá kết quả phẫu thuật điều trị túi phình động mạch não, nơi cung cấp thông tin về các tổn thương và phương pháp phẫu thuật trong lĩnh vực y tế. Ngoài ra, tài liệu Luận án tiến sĩ đánh giá kết quả nong bóng và đặt giá đỡ nội mạch trong điều trị tắc động mạch chậu tasc ii a b cũng sẽ giúp bạn hiểu rõ hơn về các phương pháp điều trị can thiệp trong y học. Cuối cùng, tài liệu Đánh giá kết quả điều trị ung thư phổi không tế bào nhỏ bằng phác đồ hoá xạ trị với kỹ thuật pet ct mô phỏng đ sẽ cung cấp thêm thông tin về các phương pháp điều trị ung thư hiện đại.

Những tài liệu này không chỉ mở rộng kiến thức của bạn mà còn giúp bạn nắm bắt được các xu hướng và phương pháp điều trị mới trong lĩnh vực y tế.