Chương I: CƠ SỞ LÝ LUẬN CHUNG VỀ KẾ TOÁN KẾT QUẢ KINH DOANH TRONG DOANH NGHIỆP 1. Một số khái niệm cơ bản 1. Khái niệm về kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh Kết quả kinh doanh là phần chênh lệch giữa doanh thu, thu nhập và chi phí của doanh nghiệp sau một kỳ hoạt động kinh doanh nhất định. Kết quả kinh doanh là lãi nếu doanh thu lớn hơn chi phí và ngược lại kết quả kinh doanh lỗ nếu doanh thu nhỏ hơn chi phí.
(TS Đặng Thị Hòa, TS Nguyễn Tuấn Duy, Giáo trình Kế toán tài chính, ĐH Thương mại 2010, NXB Thống kê) Trong doanh nghiệp, kết quả kinh doanh bao gồm: kết quả hoạt động kinh doanh và kết quả khác. Kết quả hoạt động kinh doanh: Là số chênh lệch giữa doanh thu thần vế bán hàng và cung cấp dịch vụ; doanh thu hoạt động tài chính và trị giá vốn hàng bán; chi phí bán hàng; chi phí quản lý doanh nghiệp và chi phí tài chính. (TS Đặng Thị Hòa, TS Nguyễn Tuấn Duy, Giáo trình Kế toán tài chính, ĐH Thương mại 2010, NXB Thống kê) Kết quả khác: Là số chênh lệch giữa thu nhập khác và chi phí khác ngoài phát sinh không thường xuyên của doanh nghiệp. Khái niệm về doanh thu và thu nhập Theo chuẩn mực kế toán số 01 - Chuẩn mực chung thì “Doanh thu là tổng giá trị các lợi ích kinh tế doanh nghiệp thu được trong kỳ kế toán, phát sinh từ các hoạt động sản xuất, kinh doanh thông thường, góp phần làm tăng vốn sở hữu, không bao gồm khoản góp vổn của cổ đông hoặc chủ sở hữu”.
Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ: Là toàn bộ số tiền thu được, hoặc sẽ thu được từ các hoạt động từ các giao dịch và nghiệp vụ phát sinh doanh thu như bán sản phẩm, hàng hóa, cung cấp dịch vụ cho khách hàng bao gồm cả các khoản phụ phu và phí thu thêm ngoài giá bán (nếu có). Do vậy, có thể hiểu doanh thu từ bán hàng và cung cấp dịch vụ là nguồn thu nhập chủ yếu của doanh nghiệp, dự thay đổi của nguồn thu nhập này sẽ kéo theo sự thay đổi lớn trong tổng nguồn thu của doanh nghiệp. 5 Luan van Doanh thu thuần về bán hàng và cung cấp dịch vụ: Là phần còn lại của doanh thu sau khi đã trừ đi các khoản giảm trừ (chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán, hàng bán bị trả lại, thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế xuất khẩu, thuế GTGT của doanh nghiệp nộp theo phương pháp trực tiếp) trong kỳ kế toán, là căn cứ tính kết quả kinh doanh của doanh nghiệp. Doanh thu hoạt động tài chính: Bao gồm các khoản thu từ: tiền lãi, thu nhập từ cho thuê tài sản, cổ tức, lợi nhuận được chia, thu nhập từ hoạt động đầu tư mua bán chứng khoán, các hoạt động đầu tư khác, chênh lệch do bán ngoại tệ, lãi chênh lệch tỷ giá ngoại tệ, chênh lệch chuyển nhượng vốn,… Thu nhập khác: Là những khoản góp phần làm tăng vốn chủ sở hữu từ hoạt động ngoài các hoạt động tạo ra doanh thu.
Trong doanh nghiệp, thu nhập khác là các khoản thu nhập từ chuyển nhượng vốn, chuyển nhượng bất động sản; Thu nhập từ quyển sở hữu, quyền sử dụng tài sản; Thu nhập chuyển nhượng, thanh lý tài sản; Thu nhập từ tiền lãi tiền gửi, cho vay vốn,… 1. Khái niệm về chi phí Theo chuẩn mực kế toán Việt Nam số 01- Chuẩn mực chung (VAS 01), chi phí là tổng giá trị các khoản làm giảm lợi ích kinh tế trong kỳ kế toán dưới hình thức các khoản chi ra, các khoản tiền khấu trừ tài sản hoặc phát sinh các khoản nợ dẫn đến làm giảm vốn chủ sở hữu, không bao gồm khoản phân phối cho cổ đông hoặc chủ sở hữu. Chi phí trong doanh nghiệp bao gồm: Chi phí bán hàng: là những hao phí cần thiết nhằm thực hiện quá trình tiêu thụ sản phẩm hàng hóa. Chi phí quản lý doanh nghiệp: Là những hao phí cần thiết để tổ chức điều hành, thực hiện quá trình quản lý hành chính, quản lý kinh doanh và các hoạt động chung khác.
Chi phí quản lý doanh nghiệp bao gồm: Chi phí nhân viên quản lý doanh nghiệp: gồm các khoản tiền lương, các khoản phụ cấp,…; Chi phí vật liệu phục vụ cho quản lý doanh nghiệp; Chi phí dụng cụ, đồ dùng phục vụ cho bộ phận quản lý 6 Luan van doanh nghiệp; Chi phí khấu hao TSCĐ phụ vụ chung cho toàn doanh nghiệp; Thuế, phí, lệ phí như thuế môn bài, thuế nhà đất và các khoản phí khác. Chi phí tài chính: Là các chi phí, các khoản lỗ liên quan đến hoạt động đầu tư tài chính, chi phí cho vay và đi vay vốn, chi phí góp vốn liên doanh, lỗ do chuyển nhượng các khoản đầu tư,… Chi phí khác: Bao gồm chi phí ngoài chi phí sản xuất, kinh doanh phát sinh trong hoạt động kinh doanh thông thường của doanh nghiệp như: chi phí về thanh lý, nhượng bán tài sản cố định, các khoản tiền bị khách hàng phạt do vi phạm hợp đồng,… Thuế thu nhập doanh nghiệp: Gồm toàn bộ số thuế thu nhập tính trên thu nhập chịu thuế TNDN, được xác định theo quy định của Luật thuế TNDN hiện hành. Thuế TNDN là thuế trực thu nên chỉ các doanh nghiệp, các nhà đầu tư sẽ phải nộp thuế, và chỉ tiêu này phụ thuộc vào kết quả hoạt động kinh doanh của các doanh nghiệp, nên chỉ khi doanh nghiệp hay các nhà đầu tư kinh doanh có lợi nhuận thì mới phải nộp thuế TNDN. Chi phí thuế TNDN: theo Chuẩn mực kế toán số 17 – Thuế TNDN (VAS 17) thì chi phí thuế TNDN là tổng giá trị của thuế hiện hành và thuế hoãn lại được tính đến khi xác định lợi nhuận hoặc lãi, lỗ ròng của một kỳ.
+ Chi phí thuế TNDN hiện hành: Chi phí tính trên thu nhập chịu thuế năm hiện hành. + Chi phí thuế TNDN hoãn lại: Là chi phí phát sinh từ các khoản bao gồm: chênh lệch tạm thời được khấu trừ, các khoản lỗ tính thuế và ưu đãi thuế chưa sử dụng từ việc hoàn nhập thuế thu nhập hoãn lại phải trả. Phương pháp xác định kết quả kinh doanh Kết quả hoạt động kinh doanh là kết quả từ các hoạt động sản xuất kinh doanh, cung cấp dịch vụ và hoạt động tài chính của doanh nghiệp. Tùy theo chức năng, nhiệm vụ cụ thể của doanh nghiệp mà nội dung cụ thể của kết quả hoạt động kinh doanh có thể khác nhau.
Trong doanh nghiệp là kết quả hoạt động bán hàng, trong doanh nghiệp sản xuất là kết quả từ hoạt động sản xuất, tiêu thụ sản phẩm. Ngoài ra trong các doanh nghiệp còn có các nghiệp vụ khác như cho vay, góp vốn liên 7 Luan van doanh… cũng góp phần tạo nên kết quả này. Phương pháp xác định kết quả kinh doanh của doanh nghiệp cụ thể như sau: Chi phí bán Kết quả Lợi nhuận gộp về Doanh thu Chi phí hàng, CP hoạt động = bán hàng và cung + hoạt động tài - - tài chính quản lý kinh doanh cấp dịch vụ chính doanh nghiệp Trong đó: Lợi nhuận gộp về bán hàng Doanh thu thuần về bán Trị giá vốn = - và cung cấp dịch vụ hàng và cung cấp dịch vụ hàng bán Doanh thu Doanh thu thuần về bán Doanh thu Thuế bán hàng và Chiết khấu Giảm giá hàng và = - - hàng bán - - TTĐB, cung cấp thương mại hàng bán cung cấp bị trả lại thuế XK dịch vụ dịch vụ Kết quả hoạt động khác là kết quả từ các nghiệp vụ phát sinh không thường xuyên hoặc doanh nghiệp không dự kiến trước như: thanh lý, nhượng bán TSCĐ, tài sản tổn thất,… Phương pháp xác định kết quả khác như sau: Kết quả hoạt động khác= Thu nhập khác – Chi phí khác Trong đó: - Thu nhập khác là khoản thu nhập khác, các khoản doanh thu ngoài hoạt động sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp, bao gồm: - Thu nhập từ nhượng bán, thanh lý TSCĐ; - Chênh lệch lãi do đánh giá lại vật tư, hàng hóa, TSCĐ đưa đi góp vốn liên doanh, đầu tư vào công ty liên kết, đầu tư dài hạn khác; - Thu nhập từ nghiệp vụ bán hàng và thuê lại tài sản; - Thu tiền được phạt do khách hàng vi phạm hợp đồng; - Thu các khoản nợ khó đòi đã xử lý xóa sổ; - Các khoản thuế được NSNN hoàn lại; - Thu các khoản nợ phải trả không xác định được chủ; - Các khoản tiền thưởng của khách hàng liên quan đến tiêu thụ hàng hóa, sản phẩm, dịch vụ không tính trong doanh thu (nếu có); 8 Luan van - Thu nhập quà biếu, quà tặng bằng hiện vật, tiền của các tổ chức, cá nhân tặng cho doanh nghiệp; Chi phí khác: là những khoản chi phí phát sinh do các sự kiện hay các nghiệp vụ riêng biệt với hoạt động thông thường của các doanh nghiệp, gồm: - Chi phí thanh lý, nhượng bán TSCĐ và giá trị còn lại của TSCĐ thanh lý, nhượng bán (nếu có); - Chênh lệch lỗ do đánh giá lại vật tư, hàng hóa, TSCĐ và giá trị còn lại của TSCĐ đưa đi góp vốn liên doanh, đầu tư vào công ty liên kết, đầu tư dài hạn khác; - Tiền phạt do vi phạm hợp đồng kinh tế; - Bị phạt thuế, truy thu thuế; Cuối kỳ, kế toán tổng hợp số liệu kết quả kinh doanh trước thuế thu nhập doanh nghiệp: Kết quả kinh doanh trước Kết quả hoạt động Kết quả = + thuế thu nhập doanh nghiệp kinh doanh khác Kết quả kinh doanh sau thuế được xác định theo công thức sau: Kết quả kinh Kết quả các Chi phí thuế doanh sau thuế Chi phí thuế = hoạt động trước - -(+) TNDN hoãn thu nhập doanh TNDN hiện hành thuế TNDN lại nghiệp Để tính kết quả kinh doanh, doanh nghiệp còn phải xét ảnh hưởng của chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp đến kết quả các hoạt động trước thuế thu nhập doanh nghiệp. Yêu cầu và nhiệm vụ kế toán kết quả hoạt động kinh doanh Sau một quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp phải xác định kết quả của từng hoạt động.
Kết quả kinh doanh phải được xác định một cách đúng đắn cho mỗi hoạt động của doanh nghiệp theo quy định tài chính, kế toán hiện hành. Trên cơ sở yêu cầu đó, kế toán xác định kết quả kinh doanh thực hiện các nhiệm vụ sau: - Phản ánh, ghi chép đầy đủ kịp thời, đúng đắn các khoản doanh thu, thu nhập, chi phí của từng hoạt động trong doanh nghiệp. 9 Luan van - Tính toán, xác định chính xác chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp và dám sát tình hình thực hiện nghĩa vụ với Nhà nước. - Xác định chính xác kết quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp.