Chương 1: Cơ sở lý luận về công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp. Chương 2: Đặc điểm cơ bản và kết quả hoạt động kinh doanh của Công ty Cổ phần Vĩnh Đại. Chương 3: Thực trạng công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty Cổ phần Vĩnh Đại. Chương 4: Một số ý kiến đề xuất nhằm góp phần hoàn thiện công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty Cổ phần Vĩnh Đại.
4 CHƢƠNG I: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ CÔNG TÁC KẾ TOÁN DOANH THU, CHI PHÍ VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH TRONG DOANH NGHIỆP 1. Kế toán doanh thu, thu nhập 1. Kế toán doanh thu bán hàng, cung cấp dịch vụ và các khoản giảm trừ doanh thu 1. Nguyên tắc và phương pháp ghi nhận doanh thu Theo điều 78 của thông tư 200/2014/TT-BTC quy định: “Doanh thu là lợi ích kinh tế thu được làm tăng vốn chủ sở hữu của Doanh nghiệp ngoại trừ phần đóng góp thêm của cổ đông.
Doanh thu được ghi nhận tại thời điểm giao dịch phát sinh, khi chắc chắn thu được lợi ích kinh tế được xác định theo giá trị hợp lý của các khoản được quyền nhận, không phân biệt đã thu tiền hay sẽ thu được tiền” Các nguyên tắc ghi nhận doanh thu: - Doanh thu và chi phí tạo ra các khoản doanh thu phải tuân theo nguyên tắc phù hợp. Nhưng đôi khi nguyên tắc phù hợp trong kế toán sẽ bị trái ngược với nguyên tắc thận trọng. Lúc này kế toán cần phải căn cứ vào bản chất để có thể xác định được các giao dịch một cách chính xác và hợp lý nhất. - Doanh thu lãi hoặc lỗ chỉ chưa xác định được.
Khi doanh nghiệp còn có trách nhiệm thực hiện các nghĩa vụ trong tương lai. Và chắc chắn chưa thu được lợi ích kinh tế. Việc phân loại các khoản lỗ hoặc lãi không phụ thuộc vào việc dòng tiền đã phát sinh hay chưa. - Doanh thu không bao gồm các khoản thu hộ bên thứ 3: + Các loại thế gián thu (thuế GTGT, thuế bảo vệ môi trường, thuế xuất khẩu, thuế tiêu thụ đặc biệt) + Số tiền người bán hàng đại lý thu hộ cho bên chủ hàng chính.
+ Các khoản thụ phu bên ngoài giá bán đơn vị không được hưởng hoặc các trường hợp khác. - Thời điểm để ghi nhận doanh thu kế toán và doanh thu thuế có thể khác nhau tuỳ vào trường hợp. Doanh thu thuế dùng để xác định số thuế phải nộp theo quy định. Còn doanh thu kế toán dùng để lập Báo cáo tài chính phải tuân thủ nghiêm ngặt theo các quy định.
Và tuỳ trường hợp không cần phải giống với số đã ghi trên hoá đơn bán hàng. 5 - Khi luân chuyển các hàng hoá hay dịch vụ giữa các đơn vị hạch toán nội bộ. Tuỳ theo các địa điểm và đặc điểm hoạt động, doanh nghiệp có thể quyết định việc ghi nhận doanh thu tại các đơn vị. Nếu có sự gia tăng trong giá trị sản phẩm mà không cần phải theo các chứng từ đi kèm.
Khi lập báo cáo tài chính, tất cả các khoản doanh thu giữa các đơn vị nội bộ phải được loại trừ. - Doanh thu được ghi nhận là khi doanh thu của kỳ được báo cáo. Những tài khoản nào không có số dư, đến cuối kỳ kế toàn bắt buộc phải chuyển doanh thu để có được kết quả kinh doanh chính xác nhất. Điều kiện ghi nhận doanh thu: Doanh nghiệp chỉ ghi nhận doanh thu bán hàng khi đồng thời thỏa mãn các điều kiện sau: - Doanh nghiệp đã chuyển giao phần lớn rủi ro và lợi ích gắn liền với quyền sở phẩm, hàng hóa cho người mua.
- Doanh nghiệp không còn nắm giữ quyền quản lý hàng hóa như người sở hữu hoặc quyền kiểm soát hàng hóa. - Doanh thu được xác định tương đối chắc chắn. - Doanh nghiệp đã hoặc sẽ thu được lợi ích kinh tế từ giao dịch bán hàng. - Xác định được các chi phí liên quan đến giao dịch bán hàng.
- Đối với hoạt động cung ứng dịch vụ là thời điểm hoàn thành việc cung ứng dịch vụ hoặc hoàn thành từng phần việc cung ứng dịch vụ cho người mua trừ trường hợp nêu tại Khoản 3 Điều 5 Thông tư số 78/2014/TT-BTC, Khoản 1 Điều 6 Thông tư số 119/2014/TT-BTC. Kế toán doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ a. Chứng từ sử dụng - Hóa đơn GTGT, hóa đơn bán hàng - Phiếu thu; Giấy báo có - Bảng kê hàng hóa đã tiêu thụ, b. Tài khoản sử dụng Tài khoản 511 - Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ Kết cấu và nội dung phản ánh TK 511 (theo thông tư 200) TK 511 – Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ 6 - Các khoản thuế gián thu phải nộp - Doanh thu bán sản phẩm, - DTBH bị trả lại kết chuyển cuối kỳ hàng hoá, bất động sản đầu - Khoản giảm giá hàng bán kết chuyển cuối kỳ tư và cung cấp dịch vụ của - Khoản chiết khấu thương mại kết chuyển cuối kỳ doanh nghiệp thực hiện - Kết chuyển doanh thu thuần vào TK 911 trong kỳ kế toán.
Tổng phát sinh bên nợ Tổng phát sinh bên có TK 511 không có số dƣ cuối kỳ TK 511- Có 6 TK cấp 2 (theo thông tư 200) - TK 5111: Doanh thu bán hàng hóa. - TK 5112: Doanh thu bán thành phẩm. - TK 5113: Doanh thu từ cung cấp dịch vụ - TK 5114: Doanh thu trợ cấp, trợ giá - TK 5117: Doanh thu kinh doanh bất động sản đầu tư - TK 5118: Doanh thu khác c. Phƣơng pháp hạch toán Phương pháp hạch toán kế toán doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ được mô tả qua sơ đồ 1.1 sau đây: TK 333 TK 511 TK 111,112,131 Thuế TTĐB,thuế XK,thuế GTGT theo PP trực tiếp DT bán hàng và cung cấp DV TK 521 TK 3331 K/C Các khoản giảm DT Thuế GTGT TK 911 K/C DT thuần về bán hàng và cung cấp DV Sơ đồ 1.1: Phƣơng pháp hạch toán doanh thu BH và CCDV d.
Phƣơng pháp hạch toán Tùy theo hình thức kế toán: - Nếu DN áp dụng hình thức kế toán là nhật ký chung thì sổ sách sử dụng bao gồm: Sổ nhật ký chung; sổ cái TK 511; Sổ chi tiết bán hàng. 7 - Nếu DN áp dụng hình thức kế toán là nhật ký – Sổ cái thì sổ sách sử dụng bao gồm:Sổ nhật ký – Sổ cái; Sổ chi tiết bán hàng. - Nếu DN áp dụng hình thức kế toán là chứng từ ghi sổ thì sổ sách sử dụng bao gồm: Chứng từ ghi sổ; Sổ đăng ký chứng từ ghi sổ; Sổ cái TK 511; Sổ chi tiết bán hàng. - Nếu DN áp dụng hình thức kế toán là nhật ký - chứng từ ghi sổ thì sổ sách sử dụng bao gồm: Sổ nhật ký - Chứng từ; Sổ cái TK 511; Sổ chi tiết bán hàng.
Kế toán các khoản giảm trừ doanh thu 1. Khái niệm các khoản giảm trừ doanh thu Các khoản giảm trừ doanh thu gồm: Chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán và hàng bán bị trả lại. - Chiết khấu thƣơng mại: là khoản tiền mà doanh nghiệp đã giảm trừ hoặc đã thanh toán cho người mua hàng do người mua hàng đã mua hàng hóa, dịch vụ của doanh nghiệp với số lượng lớn theo thỏa thuận về chiết khấu thương mại đã ghi trong hợp đồng kinh tế hoặc theo cam kết mua, bán hàng. - Giảm giá hàng bán: là số tiền giảm trừ cho khách hàng được người bán chấp nhận trên giá đã thỏa thuận vì lý do hàng bán kém phẩm chất hay không đúng quy cách theo quy định trong hợp đồng kinh tế.
- Hàng bán bị trả lại: là số sản phẩm, hàng hóa doanh nghiệp đã xác định là tiêu thụ rồi nhưng bị khách hàng trả lại do một số nguyên nhân như: Vi phạm hợp đồng kinh tế, bị kém chất lượng, không đúng chủng loại, quy cách. Hàng bán bị trả lại phải có văn bản đề nghị của người mua ghi rõ lý do trả lại hàng, số lượng hàng bị trả lại, giá trị hàng bị trả lại, đính kèm hóa đơn (nếu trả lại toàn bộ hàng) hoặc bản sao hóa đơn (nếu trả lại một phần hàng). Chứng từ sử dụng + Hóa đơn GTGT, Hợp đồng kinh tế + Biên bản trả hàng + Phiếu giảm giá, phiếu chi, GBN. Tài khoản sử dụng Tài khoản 521 có 3 tài khoản cấp 2: - Tài khoản 5211 – Chiết khấu thương mại.
- Tài khoản 5212 – Hàng bán bị trả lại 8 - Tài khoản 5213 – Giảm giá hàng bán Nội dung và kết cấu TK 521 – Các khoản giảm trừ doanh thu TK 521 – Các khoản giảm trừ doanh thu - Số chiết khấu thương mại đã chấp nhận - Cuối kỳ kế toán, kết chuyển toàn thanh toán cho khách hàng; bộ số chiết khấu thương mại, giảm - Số giảm giá hàng bán đã chấp thuận cho giá hàng bán, doanh thu của hàng người mua hàng; bán bị trả lại sang tài khoản 511 - Doanh thu của hàng bán bị trả lại, đã trả “Doanh thu bán hàng và cung cấp lại tiền cho người mua hoặc tính trừ vào dịch vụ” để xác định doanh thu khoản phải thu khách hàng về số sản thuần của kỳ báo cáo. phẩm, hàng hóa đã bán Tổng phát sinh bên nợ Tổng phát sinh bên có TK 521 không có số dƣ cuối kỳ 1. Phương pháp hạch toán các nghiệp vụ chủ yếu Phương pháp hạch toán thu nhập khác thể hiện qua sơ đồ 1.2: Phƣơng pháp hạch toán các khoản giảm trừ doanh thu 1. Sổ sách sử dụng Tùy theo hình thức kế toán: 9 - Nếu DN áp dụng hình thức kế toán là nhật ký chung thì sổ sách sử dụng bao gồm: Sổ nhật ký chung; sổ cái TK 521; Sổ chi tiết bán hàng.
- Nếu DN áp dụng hình thức kế toán là nhật ký – Sổ cái thì sổ sách sử dụng bao gồm: Sổ nhật ký – Sổ cái; Sổ chi tiết TK 521. - Nếu DN áp dụng hình thức kế toán là chứng từ ghi sổ thì sổ sách sử dụng bao gồm: Chứng từ ghi sổ; Sổ đăng ký CTGS; Sổ cái 521; Sổ chi tiết TK 521. - Nếu DN áp dụng hình thức kế toán là nhật ký - chứng từ ghi sổ thì sổ sách sử dụng bao gồm: Sổ nhật ký - Chứng từ; Sổ cái 521; Sổ chi tiết TK 521. Kế toán doanh thu hoạt động tài chính 1.
Khái niệm doanh thu hoạt động tài chính Doanh thu hoạt động tài chính là doanh thu liên quan đến việc quản lý và sử dụng vốn.