Tổng quan nghiên cứu

Trong bối cảnh nền kinh tế hội nhập sâu rộng, ngành chế biến thủy sản xuất khẩu Việt Nam đang đối mặt với sự cạnh tranh khốc liệt về giá thành và tiêu chuẩn kỹ thuật. Công ty Cổ phần Thủy sản Bình Định là một trong những doanh nghiệp chế biến thủy sản truyền thống tại khu vực Duyên hải miền Trung với bờ biển dài trên 135 km. Doanh nghiệp hiện sở hữu tổng nguồn vốn 495,580 tỷ đồng, vốn điều lệ 9,185 tỷ đồng, quy mô nhân sự 847 lao động và đạt tốc độ tăng trưởng kho lưu trữ hàng năm từ 10% đến 15%. Mặc dù các sản phẩm chủ lực như cá ngừ đại dương, cá kiếm, tôm đông lạnh đã đáp ứng tiêu chuẩn xuất khẩu sang thị trường Châu Âu với mã số EU DL 57, công ty đang gặp sức ép lớn từ việc thương lái nước ngoài mua gom nguyên liệu với giá cao hơn 5.000 đồng/kg và nguyên liệu tôm miền Tây có giá thấp hơn từ 3.000 đồng/kg đến 5.000 đồng/kg.

Vấn đề nghiên cứu trọng tâm đặt ra là hệ thống quản trị hiện tại của doanh nghiệp chưa áp dụng kế toán trách nhiệm một cách bài bản, dẫn đến việc phân quyền chưa gắn liền với trách nhiệm tài chính cụ thể cho từng cấp quản lý. Mục tiêu của luận văn là khảo sát toàn diện thực trạng tổ chức kế toán, từ đó xây dựng mô hình kế toán trách nhiệm phù hợp với đặc thù sản xuất kinh doanh thủy sản nhằm kiểm soát chi phí, gia tăng doanh thu và tối ưu hóa hiệu quả sử dụng vốn. Phạm vi nghiên cứu được thực hiện tại Công ty Cổ phần Thủy sản Bình Định với chuỗi dữ liệu thực tế thu thập trong năm tài chính 2021. Đề tài mang ý nghĩa thực tiễn sâu sắc, cung cấp giải pháp đo lường thành quả tài chính chính xác, nâng cao thu nhập bình quân của người lao động trên mức 8,1 triệu đồng/người/tháng và gia tăng tỷ suất sinh lời trên tổng tài sản cho doanh nghiệp.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Luận văn vận dụng lý thuyết kế toán trách nhiệm được phát triển bởi các tác giả kinh điển như Emmanuel, Otley và Merchant (1990), Atkinson (2001) cùng mô hình phân cấp quản lý của Huỳnh Lợi (2009, 2012) và Đoàn Ngọc Quế (2006). Kế toán trách nhiệm được tiếp cận như một phân hệ trọng yếu của kế toán quản trị, đóng vai trò thu thập, xử lý và báo cáo các thông tin tài chính lẫn phi tài chính theo từng phạm vi phân quyền quản trị trong tổ chức.

Khung lý thuyết xây dựng hệ thống quản trị dựa trên 4 khái niệm trung tâm trách nhiệm cốt lõi:

  • Trung tâm chi phí: Nơi người quản lý chịu trách nhiệm kiểm soát các khoản chi phí phát sinh trong định mức tiêu chuẩn hoặc ngân sách tùy ý.
  • Trung tâm doanh thu: Đơn vị chịu trách nhiệm tối đa hóa doanh số bán hàng trong khung giá và cơ cấu tiêu thụ cho phép.
  • Trung tâm lợi nhuận: Bộ phận chịu trách nhiệm toàn diện về cả doanh thu và chi phí hoạt động phát sinh.
  • Trung tâm đầu tư: Cấp quản lý cao nhất chịu trách nhiệm về kết quả lợi nhuận gắn liền với hiệu quả sử dụng tài sản, được đo lường bằng tỷ suất sinh lời trên vốn đầu tư (ROI) và thu nhập thặng dư (RI).

Hệ thống còn kết hợp lý thuyết phân loại chi phí thành biến phí, định phí, chi phí kiểm soát được và chi phí không kiểm soát được nhằm đảm bảo tính khách quan khi đo lường thành quả quản lý.

Phương pháp nghiên cứu

Nguồn dữ liệu của luận văn được thu thập trực tiếp từ hệ thống sổ kế toán chi tiết, sổ tổng hợp, kế hoạch sản xuất kinh doanh năm 2021, bảng tính giá thành tháng 3/2021 và các báo cáo nội bộ tại công ty.

Về cỡ mẫu và phương pháp chọn mẫu, nghiên cứu thực hiện khảo sát toàn bộ 100% các đơn vị trực thuộc cấu trúc vận hành của doanh nghiệp, bao gồm 4 phòng ban chức năng (Phòng Kế toán, Phòng Kinh doanh, Phòng Kỹ thuật KCS, Phòng Tổ chức hành chính) và 2 phân xưởng trực tiếp (Phân xưởng Chế biến, Phân xưởng Phụ trợ) đại diện cho 847 lao động. Phương pháp chọn mẫu mục đích chuyên gia được áp dụng để phỏng vấn sâu các nhà quản trị từ cấp phân xưởng đến Ban Giám đốc nhằm đánh giá mức độ phân quyền và cơ chế kiểm soát chi phí.

Phương pháp nghiên cứu chủ đạo là phương pháp định tính kết hợp phân tích định lượng. Tác giả sử dụng kỹ thuật phân tích biến động chi phí theo 2 nhân tố chính là giá và lượng đối với nguyên vật liệu trực tiếp, nhân công trực tiếp và chi phí sản xuất chung. Lý do lựa chọn phương pháp phân tích này là để bóc tách rõ nguyên nhân biến động khách quan của thị trường và yếu tố chủ quan trong quản lý phân xưởng. Timeline nghiên cứu được thực hiện xuyên suốt trong niên độ kế toán 2021.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Quá trình khảo sát thực trạng công tác quản lý tại Công ty Cổ phần Thủy sản Bình Định cho thấy các phát hiện cụ thể sau:

Thứ nhất, công ty chưa chính thức xác lập 4 trung tâm trách nhiệm. Mặc dù chi phí sản xuất chiếm từ 75% đến 80% tổng giá thành sản phẩm, Phân xưởng Chế biến chưa được giao quyền tự chủ gắn với định mức tiêu hao nguyên liệu. Tình trạng chênh lệch hao hụt nguyên liệu cá ngừ, tôm đông lạnh vẫn chưa được lượng hóa trách nhiệm rõ ràng cho từng tổ trưởng sản xuất.

Thứ hai, công tác lập dự toán còn mang tính hình thức và áp đặt một chiều từ trên xuống. Dự toán doanh thu năm 2021 chưa được phân bổ chi tiết theo từng nhân viên thị trường thuộc Phòng Kinh doanh, dẫn đến việc phòng ban chưa chủ động ứng phó khi giá tôm nguyên liệu miền Tây giảm từ 3.000 đồng/kg đến 5.000 đồng/kg.

Thứ ba, hệ thống báo cáo hiện hành chỉ tập trung phục vụ kế toán tài chính và nghĩa vụ thuế, hoàn toàn thiếu vắng các báo cáo kế toán quản trị định kỳ hàng tháng. Quản đốc phân xưởng không nhận được báo cáo so sánh chênh lệch giữa chi phí thực tế và chi phí định mức để kịp thời điều chỉnh kỹ thuật chế biến.

Thứ tư, công tác đánh giá hiệu quả sử dụng nguồn vốn 495,580 tỷ đồng mới chỉ dừng lại ở chỉ tiêu lợi nhuận gộp toàn công ty, chưa từng áp dụng các thước đo hiện đại như tỷ suất ROI hay thu nhập thặng dư RI cho từng quyết định mở rộng kho lạnh hay mua sắm dây chuyền máy móc.

Thảo luận kết quả

Nguyên nhân cốt lõi của những hạn chế trên bắt nguồn từ cơ chế điều hành mang tính tập quyền cao sau giai đoạn cổ phần hóa từ doanh nghiệp nhà nước. Ban lãnh đạo chưa nhận thức đầy đủ vai trò của kế toán trách nhiệm trong việc giảm thiểu tổn thất và thúc đẩy sáng kiến từ cấp cơ sở. Mặt khác, sự biến động liên tục của giá nguyên liệu thủy sản đầu vào và rào cản kỹ thuật khắt khe từ thị trường EU khiến doanh nghiệp lúng túng trong việc xây dựng hệ thống định mức tiêu chuẩn ổn định.

Kết quả này hoàn toàn đồng nhất với các nghiên cứu thực chứng của Lê Thị Thùy Dung (2013), Phan Thị Bích Trâm (2019) và Hồ Ngọc Thanh (2020), khi chỉ ra rằng phần lớn doanh nghiệp Việt Nam quy mô vừa và lớn đều gặp khó khăn trong việc chuyển đổi từ kế toán tài chính sang kế toán trách nhiệm.

Để tối ưu hóa việc phân tích dữ liệu, kết quả nghiên cứu có thể được trực quan hóa thông qua biểu đồ cột kép so sánh biến động chi phí sản xuất thực tế và dự toán theo từng tháng, kết hợp bảng ma trận phân loại chi phí kiểm soát được nhằm giúp nhà quản trị nhận diện ngay các điểm nóng lãng phí nguyên vật liệu.

Đề xuất và khuyến nghị

Dựa trên kết quả nghiên cứu, luận văn đề xuất 4 nhóm giải pháp mang tính hành động cụ thể nhằm hoàn thiện kế toán trách nhiệm tại công ty:

  • Tái cấu trúc và xác lập chính thức 4 trung tâm trách nhiệm: Hội đồng quản trị là Trung tâm đầu tư; Ban Giám đốc là Trung tâm lợi nhuận; Phòng Kinh doanh là Trung tâm doanh thu; Phân xưởng Chế biến, Phân xưởng Phụ trợ và các phòng chức năng là các Trung tâm chi phí. Chủ thể thực hiện là Hội đồng quản trị và Ban Giám đốc, hoàn thành trong Quý 1.

  • Xây dựng hệ thống dự toán ngân sách linh hoạt: Triển khai quy trình lập dự toán từ dưới lên, thiết lập hệ thống định mức chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, nhân công trực tiếp cho từng mặt hàng như cá ngừ steak, cá kiếm, tôm đông lạnh. Target metric là giảm tỷ lệ sai lệch giữa chi phí thực tế và dự toán xuống dưới mức 3%. Chủ thể thực hiện là Phòng Kế toán phối hợp cùng Phân xưởng Chế biến và Phòng Kỹ thuật KCS, áp dụng từ đầu niên độ tài chính mới.

  • Thiết lập hệ thống biểu mẫu báo cáo trách nhiệm định kỳ: Thiết kế hệ thống báo cáo đánh giá thành quả theo tháng và quý cho từng trung tâm. Báo cáo trung tâm doanh thu phải phân tích rõ nhân tố giá bán và sản lượng tiêu thụ; báo cáo trung tâm đầu tư bắt buộc theo dõi chỉ số ROI với mục tiêu tối thiểu đạt 15% và duy trì chỉ số RI dương. Chủ thể thực hiện là Phòng Kế toán.

  • Hoàn thiện quy chế khen thưởng và xử phạt minh bạch: Trích từ 5% đến 10% phần giá trị chi phí tiết kiệm được vượt định mức để bổ sung vào quỹ thưởng trực tiếp cho người lao động tại 2 phân xưởng sản xuất, tạo động lực cho 847 cán bộ nhân viên nâng cao năng suất. Chủ thể thực hiện là Phòng Tổ chức hành chính và Công đoàn công ty.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Luận văn là tài liệu tham khảo giá trị cho 4 nhóm đối tượng cụ thể:

  • Ban lãnh đạo và Giám đốc điều hành các doanh nghiệp chế biến thủy sản: Giúp nắm bắt phương pháp phân quyền khoa học, thiết lập cơ chế kiểm soát chi phí nguyên liệu và nâng cao năng lực cạnh tranh trong chuỗi cung ứng xuất khẩu.

  • Kế toán trưởng và Chuyên viên kế toán quản trị: Cung cấp khung hướng dẫn chi tiết về cách thức lập dự toán linh hoạt, thiết kế hệ thống báo cáo kế toán trách nhiệm và kỹ thuật phân tích biến động chi phí giá thành trong thực tế doanh nghiệp sản xuất.

  • Giảng viên và Nhà nghiên cứu chuyên ngành Kế toán - Kiểm toán: Cung cấp dữ liệu thực chứng sinh động về việc vận dụng lý thuyết kế toán trách nhiệm tại một doanh nghiệp cụ thể ở khu vực Duyên hải miền Trung, phục vụ giảng dạy các học phần Kế toán quản trị nâng cao.

  • Học viên cao học và Sinh viên ngành Kinh tế: Là tài liệu mẫu mực về phương pháp luận nghiên cứu, kỹ thuật thu thập và xử lý số liệu kế toán thực tế cho các đề tài khóa luận và luận văn thạc sĩ.

Câu hỏi thường gặp

  • Kế toán trách nhiệm khác gì so với kế toán tài chính tại doanh nghiệp thủy sản? Kế toán tài chính tập trung phản ánh kết quả kinh doanh quá khứ cho toàn công ty nhằm phục vụ cơ quan thuế và ngân hàng. Ngược lại, kế toán trách nhiệm là công cụ nội bộ phân chia công ty thành 4 trung tâm độc lập, theo dõi chi phí và doanh thu theo thời gian thực để đánh giá thành quả từng bộ phận.

  • Vì sao doanh nghiệp cần phân loại trung tâm chi phí tiêu chuẩn và tùy ý? Phân xưởng Chế biến là trung tâm chi phí tiêu chuẩn vì có định mức nguyên liệu rõ ràng cho từng kg cá, tôm. Phòng Kỹ thuật KCS hay Hành chính là chi phí tùy ý do khó đo lường bằng định mức sản phẩm, giúp công ty kiểm soát ngân sách mà không làm suy giảm chất lượng quản lý.

  • Chỉ số ROI và RI hỗ trợ đánh giá trung tâm đầu tư như thế nào? Với tổng nguồn vốn 495,580 tỷ đồng, chỉ số ROI đo lường tỷ lệ sinh lời trên mỗi đồng vốn đầu tư vào máy móc, kho lạnh, trong khi chỉ số RI đo lường phần lợi nhuận thặng dư sau khi trừ chi phí sử dụng vốn, đảm bảo các dự án đầu tư đem lại giá trị thặng dư thực tế.

  • Phân tích biến động chi phí nguyên vật liệu trực tiếp đem lại lợi ích gì? Kỹ thuật này giúp phân tách rõ khoản chênh lệch chi phí phát sinh là do giá thu mua nguyên liệu biến động trên thị trường hay do công nhân chế biến làm hao hụt định mức, từ đó quy rõ trách nhiệm cho Phòng Kinh doanh hay Phân xưởng Chế biến.

  • Điều kiện tiên quyết để triển khai thành công kế toán trách nhiệm là gì? Doanh nghiệp cần sự cam kết mạnh mẽ từ Ban Giám đốc trong việc phân quyền thực chất, trang bị phần mềm kế toán quản trị đồng bộ và đào tạo đội ngũ 847 nhân viên hiểu rõ mối liên hệ giữa định mức chi phí với quyền lợi thu nhập bình quân 8,1 triệu đồng mỗi tháng.

Kết luận

Luận văn đã giải quyết toàn diện những yêu cầu lý luận và thực tiễn về công tác kế toán quản trị trong doanh nghiệp chế biến thủy sản thông qua 5 kết luận cốt lõi:

  • Hệ thống hóa hoàn chỉnh cơ sở lý luận về kế toán trách nhiệm và phân cấp quản lý trong doanh nghiệp sản xuất.
  • Đánh giá sâu sắc thực trạng tổ chức kế toán tại Công ty Cổ phần Thủy sản Bình Định, chỉ ra nguyên nhân của sự thiếu hụt hệ thống báo cáo trách nhiệm nội bộ.
  • Xây dựng mô hình 4 trung tâm trách nhiệm gắn liền với chức năng của từng phòng ban và phân xưởng chế biến.
  • Đề xuất quy trình lập dự toán ngân sách linh hoạt và hệ thống chỉ tiêu tài chính định lượng như ROI và RI.
  • Thiết lập cơ chế khen thưởng gắn liền với hiệu quả tiết kiệm chi phí cho 847 lao động.

Đóng góp lớn nhất của nghiên cứu là cung cấp cẩm nang giải pháp mang tính ứng dụng cao, giúp doanh nghiệp kiểm soát chặt chẽ giá thành và tối ưu hóa nguồn vốn 495,580 tỷ đồng. Ban lãnh đạo doanh nghiệp nên khẩn trương phê duyệt lộ trình triển khai ngay trong Quý 1 tới đây nhằm tạo bước đột phá trong năng lực quản trị tài chính hiện đại.