Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong nền kinh tế thị trường có sự cạnh tranh ngày càng gay gắt, các doanh nghiệp muốn tồn tại và phát triển cần phải xây dựng chiến lược kinh doanh đúng đắn, mở rộng quy mô hoạt động và nâng cao hiệu quả quản trị nội bộ. Đối với các doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực kinh doanh thương mại, hạch toán kế toán đóng vai trò then chốt nhằm cung cấp thông tin tài chính chính xác, kịp thời và minh bạch cho nhà quản trị cũng như các đối tượng quan tâm bên ngoài. Khâu bán hàng và xác định kết quả kinh doanh là giai đoạn cuối cùng của quá trình lưu chuyển vốn, quyết định trực tiếp đến khả năng thu hồi vốn, tốc độ chu chuyển vốn lưu động và mức lợi nhuận của đơn vị.

Xuất phát từ thực tiễn thực tập và khảo sát tại Công ty TNHH Vận Tải Sông Hồng, tác giả đã lựa chọn đề tài "Hoàn thiện kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng tại Công ty TNHH Vận Tải Sông Hồng" nhằm phân tích sâu thực trạng công tác hạch toán nghiệp vụ bán hàng, từ đó tìm ra các giải pháp khắc phục các điểm còn hạn chế.

Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu của khóa luận được xác định cụ thể như sau:

  1. Hệ thống hóa cơ sở lý luận chung về kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng trong các doanh nghiệp kinh doanh thương mại theo Thông tư số 200/2014/TT-BTC của Bộ Tài chính.
  2. Tìm hiểu và phản ánh thực trạng tổ chức công tác kế toán bán hàng, kế toán chi phí và xác định kết quả bán hàng tại Công ty TNHH Vận Tải Sông Hồng.
  3. Đánh giá những ưu điểm đã đạt được cũng như các hạn chế còn tồn tại trong công tác kế toán của công ty.
  4. Đề xuất một số giải pháp và kiến nghị có tính khả thi nhằm hoàn thiện công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng tại doanh nghiệp.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Tổ chức công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng tại Công ty TNHH Vận Tải Sông Hồng.
  • Phạm vi không gian: Phòng Tài chính – Kế toán và các bộ phận quản lý liên quan tại Công ty TNHH Vận Tải Sông Hồng (ô số 10, tập thể Cảng Khuyến Lương, Phường Yên Sở, Quận Hoàng Mai, Thành phố Hà Nội).
  • Phạm vi thời gian và dữ liệu: Số liệu kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng được thu thập và minh họa thực tế trong tháng 10 năm 2015, tập trung vào hoạt động kinh doanh mặt hàng vật liệu xây dựng (cát vàng).

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận được xây dựng dựa trên hệ thống văn bản quy phạm pháp luật và chuẩn mực kế toán hiện hành của Việt Nam, bao gồm:

  • Thông tư số 200/2014/TT-BTC ngày 22/12/2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn Chế độ kế toán doanh nghiệp (thay thế Quyết định 15/2006/QĐ-BTC).
  • Chuẩn mực kế toán Việt Nam số 14 (VAS 14) – "Doanh thu và thu nhập khác", quy định các điều kiện ghi nhận doanh thu bán hàng: chuyển giao phần lớn rủi ro và lợi ích gắn liền với quyền sở hữu, không còn nắm giữ quyền quản lý hoặc kiểm soát hàng hóa, doanh thu được xác định tương đối chắc chắn, thu được lợi ích kinh tế và xác định được các chi phí liên quan.
  • Mô hình chu chuyển vốn trong thương mại: Mô hình $T - H - T'$, phản ánh bản chất của hoạt động thương mại là mua vào, dự trữ và bán ra nhằm mục đích sinh lời hoặc thực hiện chính sách kinh tế - xã hội.

Hệ thống các chỉ tiêu và công thức kế toán cốt lõi được tác giả vận dụng gồm:

$$\text{Doanh thu thuần} = \text{Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ} - \text{Các khoản giảm trừ doanh thu}$$

$$\text{Lợi nhuận gộp} = \text{Doanh thu thuần} - \text{Giá vốn hàng bán}$$

$$\text{Kết quả bán hàng} = \text{Lợi nhuận gộp} - (\text{Chi phí bán hàng} + \text{Chi phí quản lý doanh nghiệp})$$

Phương pháp phân bổ chi phí thu mua hàng hóa phát sinh trong kỳ:

$$\text{Chi phí thu mua phân bổ cho hàng đã bán} = \frac{\text{Giá mua hàng bán ra trong kỳ}}{\text{Giá mua hàng tồn đầu kỳ} + \text{Giá mua hàng nhập trong kỳ}} \times \text{Tổng chi phí thu mua cần phân bổ}$$

Phương pháp nghiên cứu được tác giả sử dụng bao gồm 4 phương pháp kế toán nghiệp vụ:

  1. Phương pháp chứng từ kế toán: Sử dụng hệ thống chứng từ gốc (hóa đơn GTGT, phiếu xuất kho, phiếu nhập kho, phiếu thu, phiếu chi, bảng thanh toán lương...) để ghi nhận các nghiệp vụ kinh tế phát sinh.
  2. Phương pháp tính giá: Áp dụng phương pháp tính giá gốc hàng tồn kho xuất kho (bình quân cả kỳ dự trữ, phương pháp FIFO, thực tế đích danh, phương pháp giá bán lẻ) và xác định giá vốn hàng bán.
  3. Phương pháp đối ứng tài khoản: Phản ánh các nghiệp vụ kinh tế vào hệ thống tài khoản kế toán thống nhất (TK 156, TK 157, TK 511, TK 521, TK 632, TK 641, TK 642, TK 911).
  4. Phương pháp tổng hợp và cân đối kế toán: Tập hợp số liệu qua sổ Nhật ký chung, Sổ Cái, Bảng tổng hợp chi tiết và Bảng cân đối số phát sinh nhằm lập báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh.

Nguồn dữ liệu nghiên cứu là các tài liệu kế toán thực tế thu thập từ Phòng Tài chính – Kế toán của Công ty TNHH Vận Tải Sông Hồng trong tháng 10/2015.


Nội dung chính theo từng chương

Chương 1. Cơ sở lí luận chung về kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng trong các doanh nghiệp kinh doanh thương mại (TT 200/2014/TT-BTC)

Chương này tập trung làm rõ các vấn đề lý luận nền tảng về kế toán nghiệp vụ tiêu thụ trong doanh nghiệp thương mại theo các quy định mới nhất tại Thông tư 200/2014/TT-BTC:

  • Khái niệm và đặc điểm hoạt động kinh doanh thương mại: Phân tích quy trình lưu chuyển hàng hóa qua hai phương thức cơ bản là bán buôn (bán buôn qua kho trực tiếp, bán buôn qua kho chuyển hàng, bán buôn vận chuyển thẳng có tham gia thanh toán tay ba/chuyển hàng, bán buôn vận chuyển thẳng không tham gia thanh toán) và bán lẻ (bán lẻ thu tiền trực tiếp, bán lẻ thu tiền tập trung, bán trả góp), cùng phương thức giao hàng bán qua đại lý hoặc ký gửi.
  • Phương pháp xác định giá vốn hàng bán: Hệ thống hóa các phương pháp tính giá trị hàng xuất kho gồm: phương pháp thực tế đích danh, phương pháp nhập trước xuất trước (FIFO), phương pháp bình quân gia quyền (gồm bình quân cả kỳ dự trữ và bình quân sau mỗi lần nhập), phương pháp giá bán lẻ; đồng thời nêu rõ công thức phân bổ chi phí thu mua hàng hóa (TK 1562).
  • Hệ thống chứng từ và tài khoản kế toán sử dụng:
    • Chứng từ: Hóa đơn GTGT, Phiếu xuất kho, Phiếu nhập kho, Phiếu thu, Phiếu chi, Giấy báo Nợ, Giấy báo Có, Bảng kê bán lẻ, Báo cáo bán hàng.
    • Tài khoản: TK 156 (Hàng hóa - gồm TK 1561, 1562, 1567), TK 157 (Hàng gửi đi bán), TK 511 (Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ - 6 tài khoản cấp 2), TK 521 (Các khoản giảm trừ doanh thu - TK 5211 Chiết khấu thương mại, TK 5212 Hàng bán bị trả lại, TK 5213 Giảm giá hàng bán), TK 611 (Mua hàng - dùng cho phương pháp kiểm kê định kỳ), TK 632 (Giá vốn hàng bán), TK 641 (Chi phí bán hàng - 7 tài khoản cấp 2), TK 642 (Chi phí quản lý doanh nghiệp - 8 tài khoản cấp 2) và TK 911 (Xác định kết quả kinh doanh).
  • Trình tự hạch toán kế toán: Mô tả chi tiết sơ đồ tài khoản kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh theo hai phương pháp hạch toán hàng tồn kho: Kê khai thường xuyên (KKTX) và Kiểm kê định kỳ (KKĐK); phương pháp tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ và trực tiếp.
  • Hình thức sổ kế toán: Phân tích các hình thức sổ theo Thông tư 200: Nhật ký – Sổ cái, Nhật ký chung, Nhật ký – Chứng từ, Chứng từ ghi sổ và Kế toán trên máy vi tính.

Chương 2. Thực trạng kế toán bán hàng và kết quả bán hàng tại Công ty TNHH Vận Tải Sông Hồng

Chương 2 trình bày toàn diện về cơ cấu tổ chức và quy trình tác nghiệp kế toán thực tế tại đơn vị:

  • Tổng quan về đơn vị khảo sát:
    • Tên công ty: Công ty TNHH Vận Tải Sông Hồng (Tên giao dịch: SONG HONG CO., LTD).
    • Giấy phép kinh doanh & Mã số thuế: 0100951802, cấp ngày 23/11/1999, chính thức đi vào hoạt động ngày 01/12/1999.
    • Trụ sở: Ô số 10, tập thể Cảng Khuyến Lương, Phường Yên Sở, Quận Hoàng Mai, Hà Nội.
    • Ngành nghề kinh doanh: Cung cấp vật liệu xây dựng (cát, đá, sỏi), dịch vụ vận chuyển hàng hóa bằng phương tiện vận tải đường thủy/đường bộ, cho thuê mặt bằng và cho thuê kho bãi.
  • Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý và kế toán:
    • Bộ máy quản lý gồm Giám đốc điều hành trực tiếp 4 phòng ban: Phòng Kinh doanh tổng hợp, Phòng Tài chính – Kế toán, Phòng Hành chính – Nhân sự, Phòng Kỹ thuật và kho.
    • Bộ máy kế toán tổ chức theo hình thức tập trung, do Kế toán trưởng phụ trách chung cùng 4 kế toán viên: Kế toán bán hàng kiêm kế toán hàng tồn kho; Kế toán công nợ; Kế toán tiền lương kiêm thủ quỹ; Kế toán vốn bằng tiền.
  • Chính sách kế toán áp dụng tại doanh nghiệp:
    • Chế độ kế toán: Thông tư số 200/2014/TT-BTC của Bộ Tài chính.
    • Niên độ kế toán: Từ ngày 01/01 đến ngày 31/12 năm dương lịch; kỳ kế toán theo tháng.
    • Hình thức sổ kế toán: Nhật ký chung.
    • Phương pháp tính thuế GTGT: Phương pháp khấu trừ.
    • Phương pháp hạch toán hàng tồn kho: Kê khai thường xuyên.
    • Phương pháp tính giá xuất kho: Bình quân cả kỳ dự trữ.
    • Phương pháp trích khấu hao TSCĐ: Phương pháp đường thẳng.
  • Thực trạng hạch toán nghiệp vụ bán hàng tháng 10/2015:
    • Tác giả minh họa quy trình luân chuyển chứng từ và định khoản nghiệp vụ bán buôn xuất kho trực tiếp mặt hàng cát vàng theo Hợp đồng kinh tế ngày 01/10/2015 cho khách hàng là Công ty CP Đầu tư và XD Giao thông Phương Thành (Đại diện mua hàng: Lê Minh Đức).
    • Khối lượng xuất bán: 500 $\text{m}^3$ cát vàng.
    • Đơn giá bán chưa thuế GTGT: 260.500 đồng/$\text{m}^3$. Tổng doanh thu chưa thuế ghi nhận: 130.250.000 đồng; Thuế GTGT 10%: 13.025.000 đồng; Tổng giá thanh toán: 143.275.000 đồng (phản ánh qua Hóa đơn GTGT Mẫu số 01 GTKT – 3LL, Ký hiệu SH/13P, Số 0000285).
    • Giá vốn hàng bán: Được tính theo đơn giá bình quân cả kỳ dự trữ vào cuối tháng là 209.500 đồng/$\text{m}^3$ (thể hiện trên Phiếu xuất kho Mẫu 02 – VT số PXK05/210 ngày 01/10/2015). Tổng giá vốn xuất kho: 104.934.500 đồng (Định khoản: Nợ TK 632 / Có TK 1561: 104.934.500 đồng).
    • Phản ánh chi tiết kế toán chi phí bán hàng (TK 641), chi phí quản lý doanh nghiệp (TK 642) và các bút toán kết chuyển xác định kết quả kinh doanh cuối kỳ sang TK 911.

Chương 3. Một số giải pháp nhằm hoàn thiện kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng tại Công ty TNHH Vận Tải Sông Hồng

Chương 3 tổng kết các đánh giá thực tiễn và đưa ra các kiến nghị hoàn thiện:

  • Đánh giá ưu điểm: Bộ máy quản lý và kế toán gọn nhẹ, phân công chức năng rõ ràng; công tác lập và lưu trữ chứng từ bán hàng tuân thủ quy định; áp dụng đúng hệ thống tài khoản và biểu mẫu theo Thông tư 200/2014/TT-BTC; áp dụng phần mềm kế toán hỗ trợ công tác tổng hợp dữ liệu.
  • Hạn chế: Việc áp dụng phương pháp tính giá xuất kho bình quân cả kỳ dự trữ khiến kế toán không thể xác định ngay giá vốn tại thời điểm xuất kho mà phải dồn vào cuối tháng, làm chậm tiến độ cung cấp thông tin giá thành và kết quả kinh doanh tạm tính cho nhà quản trị; việc quản lý công nợ và xuất hóa đơn cho khách quen dồn vào cuối tháng tạo áp lực xử lý chứng từ lớn.
  • Giải pháp đề xuất: Hoàn thiện phương pháp tính giá xuất kho, cải tiến quy trình luân chuyển chứng từ bán buôn và bán lẻ, tối ưu hóa việc phân loại và hạch toán chi tiết chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp nhằm phục vụ công tác kiểm soát nội bộ.

Kết quả và đóng góp

Khóa luận đã phản ánh chi tiết thực trạng công tác kế toán tiêu thụ hàng hóa thông qua việc trích lục đầy đủ hệ thống chứng từ gốc, sổ sách kế toán và số liệu thực tế tại Công ty TNHH Vận Tải Sông Hồng trong tháng 10 năm 2015.

Chỉ tiêu nghiệp vụ Căn cứ chứng từ Số lượng Đơn giá (VNĐ) Thành tiền (VNĐ) Định khoản kế toán
Doanh thu bán buôn cát vàng Hóa đơn GTGT số 0000285 (01/10/2015) 500 $\text{m}^3$ 260.500 130.250.000 Ghi nhận doanh thu bán hàng:
Nợ TK 131: 143.275.000
Có TK 5111: 130.250.000
Có TK 3331: 13.025.000
Thuế GTGT đầu ra (10%) Hóa đơn GTGT số 0000285 - - 13.025.000 Phản ánh thuế GTGT đầu ra phải nộp
Giá vốn hàng xuất kho Phiếu xuất kho PXK05/210 (01/10/2015) 500 $\text{m}^3$ 209.500 104.934.500 Ghi nhận giá vốn hàng bán:
Nợ TK 632: 104.934.500
Có TK 1561: 104.934.500

Đóng góp của nghiên cứu:

  • Cung cấp bức tranh toàn diện về quy trình hạch toán kế toán bán hàng tại một doanh nghiệp thương mại kinh doanh vật liệu xây dựng (cát, đá, sỏi) đặc thù theo quy định của Thông tư 200/2014/TT-BTC.
  • Minh họa rõ ràng mối quan hệ đối ứng giữa hệ thống chứng từ ban đầu (Hợp đồng kinh tế, Phiếu xuất kho, Hóa đơn GTGT) với Sổ Nhật ký chung, Sổ chi tiết hàng hóa (TK 156), Sổ chi tiết doanh thu (TK 511), Sổ chi tiết giá vốn (TK 632) và Sổ Cái TK 911.
  • Đề xuất các giải pháp hoàn thiện xuất phát trực tiếp từ các tồn tại trong quy trình ghi sổ và tính giá xuất kho tại doanh nghiệp khảo sát.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế: Phạm vi số liệu minh họa của khóa luận bị giới hạn trong phạm vi một tháng (tháng 10 năm 2015) và chủ yếu phân tích sâu một mặt hàng đại diện là cát vàng trong tổng số các mặt hàng vật liệu xây dựng và dịch vụ vận tải của công ty. Do đó, các biến động mang tính chu kỳ theo mùa xây dựng chưa được phản ánh đầy đủ.
  • Hướng nghiên cứu mở rộng: Nghiên cứu tiếp theo có thể mở rộng khảo sát số liệu theo chuỗi thời gian cả niên độ kế toán (quý hoặc năm tài chính), đồng thời phân tích sâu công tác hạch toán kết quả kinh doanh tích hợp cho toàn bộ các mảng hoạt động: bán buôn các loại đá, sỏi, dịch vụ vận tải đường thủy/đường bộ và mảng kinh doanh cho thuê bến bãi.

Giá trị tham khảo

Tài liệu là nguồn tham khảo thiết thực đối với:

  • Sinh viên chuyên ngành Kế toán, Kiểm toán, Tài chính doanh nghiệp: Tham khảo cách thức triển khai đề tài khóa luận tốt nghiệp về kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh thương mại theo Thông tư 200/2014/TT-BTC.
  • Người làm công tác kế toán tại các doanh nghiệp thương mại vật liệu xây dựng: Tham khảo quy trình tổ chức chứng từ, phương pháp ghi nhận doanh thu - giá vốn xuất kho theo phương pháp bình quân cả kỳ dự trữ và mẫu biểu hệ thống sổ Nhật ký chung.
  • Phần đáng tham khảo nhất: Hệ thống hóa lý thuyết về tài khoản và sơ đồ hạch toán tiêu thụ (Chương 1) cùng hồ sơ minh chứng nghiệp vụ thực tế gồm hợp đồng kinh tế, phiếu xuất kho, hóa đơn GTGT và trích lập sổ chi tiết tài khoản (Chương 2).

Câu hỏi thường gặp

1. Công ty TNHH Vận Tải Sông Hồng áp dụng chế độ kế toán và phương pháp hạch toán hàng tồn kho nào?
Công ty áp dụng Chế độ kế toán doanh nghiệp theo Thông tư số 200/2014/TT-BTC ngày 22/12/2014 của Bộ Tài chính, nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ, hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp Kê khai thường xuyên và trích khấu hao tài sản cố định theo phương pháp đường thẳng.

2. Phương pháp tính giá xuất kho tại công ty được thực hiện như thế nào?
Công ty sử dụng phương pháp đơn giá bình quân cả kỳ dự trữ. Trong kỳ, khi xuất kho hàng hóa, thủ kho và kế toán chỉ ghi nhận số lượng thực xuất trên phiếu xuất kho; đến cuối tháng kế toán mới tính toán đơn giá bình quân của cả kỳ để tính ra tổng trị giá vốn xuất kho và ghi sổ kế toán.

3. Nghiệp vụ bán 500 $\text{m}^3$ cát vàng ngày 01/10/2015 được ghi nhận giá bán và giá vốn bao nhiêu?
Nghiệp vụ bán cho Công ty CP Đầu tư và XD Giao thông Phương Thành có đơn giá bán chưa thuế GTGT là 260.500 đồng/$\text{m}^3$ (doanh thu chưa thuế là 130.250.000 đồng, thuế GTGT 10% là 13.025.000 đồng). Đơn giá vốn bình quân cả kỳ dự trữ được tính là 209.500 đồng/$\text{m}^3$, tương ứng tổng giá vốn hàng bán là 104.934.500 đồng (hạch toán Nợ TK 632 / Có TK 1561).

4. Cơ cấu bộ máy kế toán của Công ty TNHH Vận Tải Sông Hồng gồm những bộ phận nào?
Bộ máy kế toán của công ty được tổ chức theo mô hình tập trung, đứng đầu là Kế toán trưởng, phụ trách 4 vị trí nhân sự gồm: (1) Kế toán bán hàng kiêm kế toán hàng tồn kho, (2) Kế toán công nợ, (3) Kế toán tiền lương kiêm thủ quỹ và (4) Kế toán vốn bằng tiền.

5. Hình thức sổ kế toán nào được đơn vị lựa chọn để ghi chép các nghiệp vụ bán hàng?
Đơn vị áp dụng hình thức sổ Nhật ký chung. Hàng ngày, căn cứ vào các chứng từ gốc hợp lệ (Hóa đơn GTGT, Phiếu xuất kho, Phiếu thu...), kế toán phản ánh vào Sổ Nhật ký chung và các sổ, thẻ kế toán chi tiết liên quan; cuối kỳ từ Sổ Nhật ký chung tổng hợp số liệu để ghi vào Sổ Cái các tài khoản TK 156, TK 511, TK 632, TK 641, TK 642, TK 911 và lập Bảng cân đối số phát sinh.


Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của sinh viên Bùi Ánh Ngọc đã hệ thống hóa đầy đủ cơ sở lý luận về kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp thương mại theo Thông tư 200/2014/TT-BTC. Nghiên cứu phản ánh trung thực, chi tiết thực trạng tổ chức chứng từ, hạch toán tài khoản và quy trình luân chuyển sổ sách kế toán tại Công ty TNHH Vận Tải Sông Hồng với các dữ liệu thực tế trong tháng 10/2015. Các đánh giá về ưu điểm, hạn chế và giải pháp hoàn thiện được xây dựng sát với đặc thù kinh doanh vật liệu xây dựng của doanh nghiệp, mang lại giá trị tham khảo học thuật và thực tiễn nghiệp vụ rõ ràng.