Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong cơ chế thị trường, hoạt động tiêu thụ hàng hóa và xác định kết quả kinh doanh giữ vai trò quyết định đến sự tồn vong và phát triển của doanh nghiệp. Khác với nền kinh tế kế hoạch hóa tập trung – nơi các quyết định sản xuất và phân phối được định sẵn theo chỉ tiêu Nhà nước – doanh nghiệp trong nền kinh tế thị trường phải tự chủ toàn bộ quá trình sản xuất kinh doanh, bảo đảm thu hồi vốn, bù đắp chi phí và tạo ra lợi nhuận. Nếu công tác bán hàng và xác định kết quả kinh doanh không được tổ chức chính xác, doanh nghiệp dễ rơi vào tình trạng "lãi giả, lỗ thật" và đối mặt với nguy cơ phá sản.

Xuất phát từ vai trò quản lý của công cụ kế toán trong điều kiện cạnh tranh và hội nhập, tác giả Bùi Thị Thanh Thủy (chuyên ngành Kế toán tổng hợp, Viện Kế toán - Kiểm toán) đã thực hiện chuyên đề tốt nghiệp với đề tài: "Hoàn thiện kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh tại công ty Cổ phần Đầu tư và Phát triển Vạn Xuân" dưới sự hướng dẫn của PGS.TS Nguyễn Hữu Ánh.

Nhiệm vụ và mục tiêu nghiên cứu của chuyên đề được xác định gồm:

  1. Hệ thống hóa cơ sở lý luận, các quy định và văn bản pháp lý liên quan đến công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp.
  2. Khảo sát, mô tả và phản ánh thực trạng tổ chức công tác kế toán tiêu thụ sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty Cổ phần Đầu tư và Phát triển Vạn Xuân.
  3. Đánh giá ưu điểm, hạn chế còn tồn tại trong quy trình hạch toán tại đơn vị; từ đó đề xuất các giải pháp và kiến nghị nhằm hoàn thiện công tác kế toán, nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh trong các giai đoạn tiếp theo.
  • Đối tượng nghiên cứu: Công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh.
  • Không gian nghiên cứu: Công ty Cổ phần Đầu tư và Phát triển Vạn Xuân (Số 04 ngõ 87 và văn phòng giao dịch tại số 213 phố Đức Giang, phường Đức Giang, quận Long Biên, TP. Hà Nội).
  • Phạm vi thời gian: Quá trình thực tập được thực hiện từ ngày 15/08/2015 đến ngày 06/12/2015; dữ liệu tài chính - kế toán phục vụ phân tích thực trạng tập trung vào các năm 2012, 2013 và 2014.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khung pháp lý và nguyên tắc kế toán

Chuyên đề dựa trên hệ thống văn bản pháp lý và Chuẩn mực Kế toán Việt Nam (VAS) hiện hành tại thời điểm nghiên cứu:

  • Chế độ kế toán: Áp dụng theo Quyết định số 48/2006/QĐ-BTC ngày 14/09/2006 của Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành Chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa.
  • Trích khấu hao tài sản cố định: Thực hiện theo Quyết định số 45/2003/QĐ-BTC ngày 12/12/2003 của Bộ Tài chính, áp dụng phương pháp khấu hao đường thẳng.
  • Chi phí đi vay: Tuân thủ Chuẩn mực Kế toán Việt Nam số 16 (VAS 16) "Chi phí đi vay" về điều kiện vốn hóa và ghi nhận chi phí sản xuất kinh doanh trong kỳ.
  • Nguyên tắc kế toán cơ bản: Kỳ kế toán năm từ 01/01 đến 31/12 dương lịch; đơn vị tiền tệ ghi chép là Đồng Việt Nam (VND); tính thuế Giá trị gia tăng (GTGT) theo phương pháp khấu trừ; hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên và xác định giá trị xuất kho theo phương pháp bình quân gia quyền.

Phương pháp nghiên cứu

Tác giả kết hợp các phương pháp nghiên cứu chuyên ngành kế toán:

  • Phương pháp thu thập và xử lý số liệu: Thu thập tài liệu thực tế tại phòng Tài chính - Kế toán thông qua hệ thống chứng từ gốc (hóa đơn GTGT, phiếu thu, phiếu chi, giấy báo Có, biên bản nghiệm thu), sổ kế toán, Báo cáo tài chính và Báo cáo kiểm toán; kết hợp tài liệu từ sách báo chuyên khảo và mạng internet.
  • Phương pháp mô tả: Mô tả trình tự luân chuyển chứng từ, sơ đồ tổ chức bộ máy, sơ đồ công nghệ sản xuất và thực hiện định khoản các nghiệp vụ kinh tế phát sinh gắn với sổ chi tiết, sổ tổng hợp.
  • Phương pháp tổng hợp và phân tích: Lập bảng số liệu so sánh, phân tích các chỉ tiêu doanh thu, chi phí, lợi nhuận và quy mô lao động qua chuỗi thời gian 3 năm (2012 - 2014).

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Đặc điểm sản xuất kinh doanh và tổ chức quản lý kinh doanh của Công ty Cổ phần Đầu tư và Phát triển Vạn Xuân

Chương 1 giới thiệu khái quát về lịch sử hình thành, cơ cấu tổ chức bộ máy, đặc điểm hoạt động kinh doanh và tổ chức công tác kế toán của đơn vị.

  • Quá trình hình thành: Công ty thành lập theo Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số 0103017249 ngày 11/05/2007 (đăng ký thay đổi lần 1 ngày 30/09/2009), mã số thuế 0102253384. Vốn điều lệ ban đầu là 3.000.000.000 đồng (300.000 cổ phần), đến ngày 31/12/2010 tăng lên 8.000.000.000 đồng (800.000 cổ phần phổ thông mệnh giá 10.000 đồng/cổ phần).
  • Cổ đông sáng lập: Gồm 3 cá nhân:
    1. Ông Vũ Tuấn Anh: 500.000 cổ phần (Giám đốc, người đại diện theo pháp luật).
    2. Ông Lê Anh Tính: 200.000 cổ phần (Phó Giám đốc).
    3. Bà Phạm Thị Văn: 100.000 cổ phần (Phó Giám đốc).
  • Tổ chức bộ máy và nhân sự: Ban Giám đốc chỉ đạo các phòng chức năng (Phòng Kế hoạch - Kỹ thuật, Phòng Tài chính - Kế toán, Phòng Tổ chức Hành chính) và các đơn vị sản xuất trực thuộc (Đội xây lắp, Đội quản lý máy móc thiết bị, các ban nghiệp vụ). Tổng số lao động tính đến 31/12/2014 là 128 người (cán bộ quản lý: 20 người; công nhân trực tiếp: chuyên ngành cầu 75 người, cơ khí 16 người, khảo sát 2 người, khác 15 người).
  • Lĩnh vực hoạt động: Gia công kết cấu, cán kéo thép; kinh doanh vật liệu xây dựng và sắt thép; thi công xây dựng công trình công nghiệp, dân dụng, cầu đường, thủy lợi; mua bán, cho thuê thiết bị thi công và vận tải; kinh doanh nông sản, thực phẩm và xuất nhập khẩu.
  • Quy trình công nghệ sản xuất: Trải qua 3 giai đoạn: Chuẩn bị (khảo sát, dựng lán trại, tập kết máy móc, vật tư) -> Thi công (cốt thép, kết cấu khung, sàn, hoàn thiện) -> Nghiệm thu, bàn giao công trình cho chủ đầu tư.
  • Tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh giai đoạn 2012 - 2014:
Chỉ tiêu Năm 2012 (đồng) Năm 2013 (đồng) Năm 2014 (đồng) So sánh 2013/2012 (%) So sánh 2014/2013 (%)
Tổng tài sản 21.xxx.xxx.xxx Tăng 146% Tăng 110% 146% 110%
Doanh thu thuần 61.xxx.xxx.xxx Giảm 27.125.xxx Giảm 10.979.xxx 54% 68%
Lợi nhuận thuần từ HĐKD Dương -3.502.xxx.xxx -525.425.xxx -970% 12%
Lợi nhuận sau thuế TNDN Âm -4.973.xxx.xxx Âm (cải thiện) - -
Số lượng lao động 90 người 122 người 128 người 135% 105%
Thu nhập bình quân 5.000.000 đồng/tháng Tăng 126% Tăng 121% 126% 121%
  • Tổ chức bộ máy kế toán: Bộ máy kế toán tập trung gồm Kế toán trưởng, Kế toán tổng hợp, Kế toán thanh toán, Kế toán vật tư và Thủ quỹ kiêm kế toán ngân hàng.
  • Hình thức kế toán và ứng dụng phần mềm: Áp dụng hình thức sổ Nhật ký chung và vận hành trên phần mềm Fast Accounting 2006.f (gồm các phân hệ: Kế toán tổng hợp, Tiền mặt - Tiền gửi, Bán hàng và Công nợ phải thu, Mua hàng và Công nợ phải trả, Hàng tồn kho, Chi phí - Giá thành, Tài sản cố định, Báo cáo thuế, Kế toán chủ đầu tư).

Chương 2: Thực trạng kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty Cổ phần Đầu tư và Phát triển Vạn Xuân

Chương 2 mô tả chi tiết chứng từ, tài khoản, phương pháp hạch toán và quy trình xử lý trên phần mềm Fast Accounting 2006.f đối với từng phần hành:

  1. Kế toán doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ (TK 511):

    • Chứng từ sử dụng: Hóa đơn GTGT, Phiếu thu tiền mặt, Giấy báo Có ngân hàng.
    • Tài khoản chi tiết: TK 5111 (Doanh thu bán hàng hóa - chi tiết TK 51111: Nội địa), TK 5112 (Doanh thu bán thành phẩm xây lắp - chi tiết TK 511203: Cầu QL 4D, TK 5112LHS: Công trình La Hu San, TK 5112MS: Công trình Mường So).
    • Nghiệp vụ thực tế minh họa:
      • Nghiệp vụ xuất bán thép cho Công ty CP Xây dựng Tiên Phong Việt theo Hóa đơn GTGT số 0000207 ngày 31/03/2014: Phản ánh Doanh thu (TK 51111) 17.136.000 đồng, Thuế GTGT đầu ra (TK 33311) 1.713.600 đồng, Phải thu khách hàng (TK 131111) 18.849.600 đồng. Sau đó khách hàng thanh toán bằng tiền mặt theo Phiếu thu số 7/3 (Nợ TK 1111 / Có TK 131111: 18.849.600 đồng).
      • Kết chuyển doanh thu bán hàng hóa tháng 03/2014 sang TK 911: Nợ TK 51111 / Có TK 911: 1.408.383.167 đồng.
      • Nghiệp vụ bàn giao công trình Mường So ngày 31/12/2014: Ghi nhận doanh thu Nợ TK 131111: 9.118.952.631 đồng / Có TK 5112MS: 8.289.956.937 đồng, Có TK 33311: 828.995.694 đồng. Cuối kỳ kết chuyển Nợ TK 5112MS / Có TK 911: 8.289.956.937 đồng.
  2. Kế toán doanh thu hoạt động tài chính (TK 515):

    • Phản ánh lãi tiền gửi, tiền cho vay thông qua tài khoản chi tiết TK 5151. Sử dụng chứng từ Sổ phụ ngân hàng, Phiếu thu và hạch toán tự động vào phần mềm, cuối kỳ kết chuyển sang bên Có TK 911.
  3. Kế toán giá vốn hàng bán (TK 632):

    • Phương pháp xác định:
      • Đối với hàng hóa thương mại: Giá vốn căn cứ vào giá mua thực tế trên TK 1561.
      • Đối với công trình xây lắp: Áp dụng phương pháp tính trực tiếp theo công thức tính giá thành: $$Z = D_{đk} + C - D_{ck}$$ (Trong đó: $Z$ là tổng giá thành; $D_{đk}, D_{ck}$ là chi phí dở dang đầu kỳ và cuối kỳ; $C$ là chi phí phát sinh trong kỳ).
    • Tài khoản chi tiết: TK 6321 (Giá vốn hàng hóa, thành phẩm), TK 63202 (Giá vốn xây lắp - chi tiết TK 6320203: Cầu QL 4D, TK 63202LH: Công trình La Hu San, TK 63202MS: Công trình Mường So).
    • Nghiệp vụ thực tế minh họa: Ngày 31/03/2014, xuất kho thép bán cho Công ty Tiên Phong Việt ghi nhận giá vốn Nợ TK 6321 / Có TK 15611: 17.030.516 đồng. Cuối tháng 03/2014, kết chuyển giá vốn Nợ TK 911 / Có TK 6321: 1.409.511.128 đồng.
  4. Kế toán chi phí tài chính, chi phí quản lý và các khoản thu nhập/chi phí khác:

    • Hạch toán Chi phí tài chính qua TK 635; Chi phí quản lý doanh nghiệp qua TK 642; Thu nhập khác qua TK 711; Chi phí khác qua TK 811.
    • Các chứng từ hóa đơn mua hàng, phiếu chi tiền mặt, sổ quỹ TK 111 được cập nhật qua phân hệ tương ứng của phần mềm Fast Accounting 2006.f.
  5. Kế toán xác định kết quả kinh doanh (TK 911):

    • Cuối kỳ kế toán (tháng/quý/năm), toàn bộ doanh thu thuần, doanh thu tài chính, thu nhập khác được kết chuyển vào bên Có TK 911; toàn bộ giá vốn hàng bán, chi phí quản lý, chi phí tài chính và chi phí khác được kết chuyển vào bên Nợ TK 911 để xác định kết quả lãi/lỗ và lập Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh.

Chương 3: Giải pháp hoàn thiện kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty Cổ phần Đầu tư và Phát triển Vạn Xuân

Dựa trên phân tích thực trạng ở Chương 2, tác giả trình bày:

  • Đánh giá chung: Nêu rõ các ưu điểm đạt được (hệ thống chứng từ rõ ràng, áp dụng phần mềm kế toán Fast Accounting giúp giảm nhẹ công việc tính toán, bộ máy kế toán gọn nhẹ) và chỉ ra các điểm còn hạn chế trong việc quản lý chi tiết giá vốn, phân bổ chi phí và đối chiếu công nợ.
  • Sự cần thiết, yêu cầu và nguyên tắc hoàn thiện: Quá trình hoàn thiện phải bảo đảm tuân thủ đúng chuẩn mực và chế độ kế toán hiện hành, phù hợp với đặc điểm sản xuất kinh doanh kết hợp giữa thương mại và xây lắp của công ty, đồng thời nâng cao tính hữu dụng của thông tin kế toán cung cấp cho ban giám đốc.
  • Các giải pháp đề xuất: Đưa ra các kiến nghị hoàn thiện cụ thể về chứng từ kế toán, cách thức mở và theo dõi tài khoản chi tiết, quy trình hạch toán chi phí giá vốn từng công trình và khai thác tối đa các tiện ích của phần mềm kế toán.

Kết quả và đóng góp

  • Hệ thống hóa thực tế hạch toán: Công trình đã phản ánh chân thực toàn bộ quy trình kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh tại một doanh nghiệp vừa và nhỏ hoạt động đan xen giữa xây lắp công trình giao thông và kinh doanh thương mại vật liệu sắt thép.
  • Tính minh thực của số liệu: Toàn bộ hệ thống định khoản, trích lục sổ cái (TK 511, TK 515, TK 632, TK 635, TK 711, TK 811, TK 911), phiếu thu, phiếu chi và hóa đơn GTGT trong năm tài chính 2014 được trích xuất trực tiếp từ phần mềm kế toán Fast Accounting 2006.f của doanh nghiệp.
  • Đóng góp giải pháp: Đưa ra hệ thống giải pháp gắn liền với điều kiện vận hành của đơn vị, giúp hoàn thiện công tác theo dõi công nợ khách hàng (TK 131), tối ưu hóa việc tập hợp chi phí tính giá thành công trình và kiểm soát kết quả kinh doanh định kỳ.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế: Phạm vi nghiên cứu giới hạn tại một doanh nghiệp cụ thể (Công ty Cổ phần Đầu tư và Phát triển Vạn Xuân) trong giai đoạn thực tập cuối năm 2015. Các số liệu phân tích chủ yếu dựa trên Chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa theo Quyết định 48/2006/QĐ-BTC và phiên bản phần mềm Fast Accounting 2006.f.
  • Hướng nghiên cứu tiếp: Nghiên cứu việc chuyển đổi và áp dụng chế độ kế toán mới theo Thông tư 133/2016/TT-BTC (thay thế Quyết định 48/2006/QĐ-BTC) hoặc Thông tư 200/2014/TT-BTC khi doanh nghiệp mở rộng quy mô vốn; đồng thời nghiên cứu việc nâng cấp giải pháp phần mềm quản trị doanh nghiệp tích hợp (ERP).

Giá trị tham khảo

Chuyên đề là tài liệu tham khảo hữu ích cho:

  • Sinh viên chuyên ngành Kế toán, Kiểm toán, Tài chính doanh nghiệp đang thực hiện khóa luận tốt nghiệp về mảng kế toán bán hàng, kế toán doanh thu - chi phí và xác định kết quả kinh doanh.
  • Kế toán viên tại các doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực xây lắp, xây dựng cầu đường và kinh doanh sắt thép vật liệu xây dựng có nhu cầu tham khảo mẫu biểu sổ sách, sơ đồ hạch toán và quy trình xử lý trên phần mềm kế toán Fast Accounting.

Câu hỏi thường gặp

1. Công ty Cổ phần Đầu tư và Phát triển Vạn Xuân áp dụng hình thức ghi sổ kế toán nào và phần mềm gì?

Công ty áp dụng hình thức sổ kế toán Nhật ký chung và sử dụng phần mềm kế toán máy Fast Accounting 2006.f với đầy đủ các phân hệ nghiệp vụ từ mua hàng, bán hàng, hàng tồn kho, giá thành đến kế toán tổng hợp.

2. Chế độ kế toán và phương pháp tính thuế GTGT tại công ty được quy định ra sao?

Công ty áp dụng Chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa theo Quyết định số 48/2006/QĐ-BTC, tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ, hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên và trích khấu hao tài sản cố định theo phương pháp đường thẳng (Quyết định 45/2003/QĐ-BTC).

3. Bộ máy kế toán của công ty được tổ chức theo mô hình nào?

Bộ máy kế toán được tổ chức theo mô hình tập trung gồm 5 nhân sự: Kế toán trưởng phụ trách chung, Kế toán tổng hợp, Kế toán thanh toán, Kế toán vật tư và Thủ quỹ kiêm kế toán ngân hàng.

4. Công ty xác định giá vốn cho sản phẩm xây lắp và hàng hóa thương mại như thế nào?

Đối với hàng hóa thương mại (sắt thép), giá vốn là giá mua thực tế phản ánh trên TK 1561. Đối với thành phẩm công trình xây lắp, giá vốn/giá thành được xác định theo phương pháp trực tiếp: Tổng giá thành = Chi phí dở dang đầu kỳ + Tổng chi phí sản xuất trong kỳ - Chi phí dở dang cuối kỳ ($Z = D_{đk} + C - D_{ck}$).

5. Kết quả hoạt động kinh doanh giai đoạn 2012 - 2014 của công ty có xu hướng biến động ra sao?

Trong giai đoạn 2012 - 2014, quy mô tổng tài sản và lao động của công ty tăng lên (lao động tăng từ 90 lên 128 người), tuy nhiên doanh thu thuần liên tục sụt giảm (năm 2013 giảm 54% so với 2012; năm 2014 giảm 68% so với 2013) và lợi nhuận thuần từ hoạt động sản xuất kinh doanh cũng như lợi nhuận sau thuế đều mang giá trị âm do tình hình kinh tế khó khăn và cạnh tranh gay gắt.

Kết luận

Chuyên đề thực tập tốt nghiệp của tác giả Bùi Thị Thanh Thủy đã phản ánh toàn diện bức tranh tổ chức công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty Cổ phần Đầu tư và Phát triển Vạn Xuân. Thông qua việc phân tích dữ liệu thực tế năm 2014 cùng hệ thống chứng từ, sổ sách trên phần mềm Fast Accounting 2006.f, tác giả đã làm rõ thực trạng hạch toán doanh thu, giá vốn và chi phí tại đơn vị. Các giải pháp được đề xuất trong chuyên đề bám sát nguyên tắc kế toán và đặc thù ngành nghề, góp phần nâng cao hiệu quả quản trị tài chính cho doanh nghiệp.