Chương trình đào tạo Cử nhân Kế toán chính quy tại Trường Đại học Tân Trào (2016)

Trường đại học

Đại học Tân Trào

Chuyên ngành

Kế toán tổng hợp

Người đăng

Ẩn danh

2016

786
0
0

Phí lưu trữ

135 Point

Tóm tắt

I. Tổng quan về chương trình kế toán 2016 tại Đại học Tân Trào

Chương trình đào tạo kế toán năm 2016 tại Trường Đại học Tân Trào được ban hành theo Quyết định số 1033/QĐ-ĐHTTr ngày 08 tháng 9 năm 2016. Đây là chương trình đào tạo cử nhân kế toán trình độ đại học, ngành Kế toán tổng hợp, mã số 52340301, hình thức chính quy với thời gian đào tạo 4 năm. Chương trình hướng tới đào tạo nguồn nhân lực kế toán có phẩm chất chính trị vững vàng, kiến thức chuyên sâu và kỹ năng thực hành thành thạo. Người học sau khi tốt nghiệp có khả năng đảm nhận công tác kế toán, kiểm toán tại doanh nghiệp và đơn vị hành chính sự nghiệp. Chương trình được thiết kế đáp ứng yêu cầu thị trường lao động và xu thế hội nhập quốc tế. Các học phần được xây dựng từ kiến thức nền tảng kinh tế đến nghiệp vụ chuyên sâu kế toán tài chính, kiểm toán và phân tích tài chính. Cấu trúc chương trình đảm bảo tính hệ thống, liên thông giữa các học phần và phù hợp với chuẩn mực kế toán Việt Nam hiện hành.

1.1. Mục tiêu đào tạo của chương trình kế toán 2016

Chương trình kế toán 2016 đặt ra mục tiêu đào tạo cử nhân đạt chuẩn kiến thức, kỹ năng và thái độ nghề nghiệp. Về kiến thức, sinh viên nắm vững nguyên lý kế toán, chuẩn mực và chế độ kế toán Việt Nam, luật thuế, phân tích tài chính. Về kỹ năng, sinh viên thực hiện được toàn bộ quy trình kế toán từ lập chứng từ, ghi sổ đến lập báo cáo tài chính. Ngoài ra, chương trình yêu cầu trình độ Tin học tương đương chứng chỉ B và khả năng sử dụng phần mềm kế toán chuyên dụng. Trình độ Tiếng Anh cơ bản cũng được tích hợp để đáp ứng yêu cầu hội nhập.

1.2. Đối tượng và điều kiện tuyển sinh ngành kế toán

Chương trình kế toán 2016 tại Đại học Tân Trào tiếp nhận sinh viên tốt nghiệp THPT hoặc tương đương, đáp ứng yêu cầu tuyển sinh đại học theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo. Loại hình đào tạo chính quy đảm bảo chất lượng đầu ra được kiểm soát chặt chẽ. Sinh viên trải qua 4 năm học tập bao gồm các học phần đại cương, cơ sở ngành và chuyên ngành. Chương trình phù hợp với sinh viên có định hướng làm việc tại doanh nghiệp, ngân hàng, cơ quan nhà nước hoặc các tổ chức kiểm toán độc lập.

II. Phân tích cấu trúc học phần kế toán trong chương trình 2016

Chương trình kế toán 2016 được cấu trúc thành nhiều nhóm học phần có tính kế thừa và bổ sung lẫn nhau. Kế toán tài chính được chia thành 3 học phần tuần tự: Kế toán tài chính 1, 2, 3 với tổng số tín chỉ đáng kể. Mỗi học phần có điều kiện tiên quyết rõ ràng, đảm bảo sinh viên tích lũy kiến thức theo trình tự logic. Kế toán tài chính 1 tập trung vào tài sản ngắn hạn và hoạt động mua bán hàng hóa. Kế toán tài chính 2 mở rộng sang tài sản dài hạn và chi phí sản xuất. Kế toán tài chính 3 hoàn thiện kiến thức về nợ phải trả, vốn chủ sở hữu và lập báo cáo tài chính toàn diện. Song song đó, chương trình bổ sung các học phần chuyên biệt như Kế toán hành chính sự nghiệp, Kế toán doanh nghiệp thương mại dịch vụ và Lý thuyết kiểm toán. Sự kết hợp này giúp sinh viên có góc nhìn toàn diện về nghề kế toán trong nhiều môi trường làm việc khác nhau.

2.1. Hệ thống học phần kế toán tài chính và điều kiện tiên quyết

Ba học phần Kế toán tài chính (1, 2, 3) tạo thành trục xương sống của chương trình, mỗi phần đều yêu cầu hoàn thành học phần trước đó. Kế toán tài chính 3 (3 tín chỉ) là học phần nâng cao nhất, trang bị kiến thức về kế toán nợ phải trả, nguồn vốn chủ sở hữu, và đặc điểm kế toán theo từng loại hình doanh nghiệp: xây lắp, thương mại, dịch vụ. Học phần này còn hướng dẫn lập đầy đủ các báo cáo tài chính doanh nghiệp theo chuẩn mực Việt Nam, giúp sinh viên sẵn sàng thực hành ngay sau khi tốt nghiệp.

2.2. Học phần kế toán hành chính sự nghiệp và kiểm toán

Kế toán hành chính sự nghiệp (3 tín chỉ) trang bị kỹ năng quản lý và kiểm soát nguồn kinh phí tại các đơn vị nhà nước. Nội dung bao gồm chấp hành dự toán thu chi, thực hiện tiêu chuẩn định mức và quyết toán kinh phí. Lý thuyết kiểm toán (2 tín chỉ) không có điều kiện tiên quyết, cung cấp nền tảng về bản chất, chức năng, phương pháp và trình tự thực hiện một cuộc kiểm toán. Hai học phần này bổ trợ cho nhau, giúp sinh viên hiểu rõ sự khác biệt giữa kế toán và kiểm toán trong thực tiễn nghề nghiệp.

III. Phương pháp học và kỹ năng thực hành kế toán theo chuẩn 2016

Chương trình kế toán 2016 chú trọng phương pháp học kết hợp lý thuyết và thực hành. Sinh viên được yêu cầu đọc tài liệu trước khi nghe giảng để tối ưu hóa thời gian trên lớp. Bài tập được giao sau mỗi buổi lý thuyết để củng cố kiến thức ngay lập tức. Phương pháp tổ chức lớp học đa dạng gồm lý thuyết, thảo luận nhóm, thực hành và tự nghiên cứu tại thư viện. Kỹ năng sử dụng phần mềm kế toán được tích hợp vào chương trình, đòi hỏi trình độ Tin học tương đương chứng chỉ B. Sinh viên được rèn luyện kỹ năng lập và phân tích dự toán, kế hoạch tài chính, báo cáo tài chính và phân tích kinh doanh. Kỹ năng lập, kê khai và quyết toán thuế cũng được đưa vào chương trình đào tạo. Các kiến thức về Xác suất thống kê cũng được giảng dạy, hỗ trợ sinh viên phân tích số liệu kế toán và đưa ra nhận định chính xác về tình hình tài chính doanh nghiệp.

3.1. Phương pháp giảng dạy và tự học trong chương trình kế toán

Chương trình áp dụng phương pháp giảng dạy tích cực, yêu cầu sinh viên chuẩn bị bài trước ở nhà và chỉ ra những vấn đề cần giải đáp trước mỗi buổi bài tập. Hình thức tổ chức bao gồm tiết lý thuyết trên lớp, tiết thảo luận nhóm và tự học tại thư viện hoặc nhà. Học liệu được thiết kế phân cấp từ học liệu chính đến tài liệu tham khảo bổ sung. Sinh viên vận dụng lý thuyết giải bài tập ngay sau khi học, đảm bảo hiểu sâu và ghi nhớ lâu. Cách tiếp cận này phát triển tư duy độc lập và khả năng tự nghiên cứu.

3.2. Ứng dụng thống kê và phân tích dữ liệu trong kế toán

Phần kiến thức về Xác suất thống kê trong chương trình bao gồm phân phối chuẩn, phân phối chi bình phương, phân phối Student và các số đặc trưng thống kê. Sinh viên học cách xử lý mẫu ngẫu nhiên, sắp xếp số liệu thực nghiệm, vẽ đa giác tần suất và tổ chức đồ tần suất. Trung bình mẫu, phương sai mẫu, hệ số tương quan mẫu và trung vị mẫu là các chỉ số thống kê quan trọng được ứng dụng trực tiếp vào phân tích tài chính. Nền tảng này hỗ trợ sinh viên đánh giá chính xác hiệu quả kinh doanh và tình trạng tài chính doanh nghiệp.

IV. Kết luận và ứng dụng thực tiễn chương trình kế toán 2016

Chương trình đào tạo kế toán 2016 của Đại học Tân Trào thể hiện tính hệ thống và thực tiễn cao. Cấu trúc học phần được xây dựng khoa học, từ nguyên lý kế toán đến kế toán tài chính chuyên sâu, từ kế toán doanh nghiệp đến hành chính sự nghiệp. Sinh viên tốt nghiệp đáp ứng được yêu cầu làm việc tại mọi loại hình doanh nghiệp, từ sản xuất, xây lắp đến thương mại dịch vụ, cũng như tại các đơn vị hành chính nhà nước. Khả năng hoạch định chính sách kế toán, thiết kế và điều hành hệ thống kế toán là điểm khác biệt của cử nhân được đào tạo theo chương trình này so với các bậc đào tạo thấp hơn. Chương trình còn trang bị nền tảng để sinh viên tiếp tục học lên cao học hoặc thi các chứng chỉ kế toán quốc tế. Trong bối cảnh hội nhập kinh tế, kiến thức về chuẩn mực kế toán quốc tế và kỹ năng ngoại ngữ được tích hợp là lợi thế cạnh tranh của người tốt nghiệp trên thị trường lao động.

4.1. Vị trí việc làm phù hợp sau khi hoàn thành chương trình

Cử nhân kế toán tốt nghiệp chương trình 2016 có thể đảm nhận nhiều vị trí việc làm đa dạng. Trong doanh nghiệp tư nhân và công ty cổ phần, vị trí kế toán viên, kế toán trưởng hoặc trưởng phòng tài chính là phù hợp nhất. Tại cơ quan nhà nước và đơn vị sự nghiệp công lập, vị trí kế toán hành chính sự nghiệp là lựa chọn ổn định. Các công ty kiểm toán độc lập (Big4 và các công ty vừa nhỏ) cũng là môi trường tiềm năng. Người có định hướng nghiên cứu có thể tiếp tục chương trình thạc sĩ kế toán kiểm toán.

4.2. Giá trị tham khảo của chương trình kế toán 2016 hiện nay

Chương trình kế toán 2016 vẫn có giá trị tham khảo cao đối với các cơ sở đào tạo và người học hiện nay. Khung chuẩn đầu ra về kiến thức, kỹ năng và thái độ được xây dựng bài bản, phù hợp với yêu cầu thực tiễn. Các học phần cốt lõi như Nguyên lý kế toán, Kế toán tài chính, Lý thuyết kiểm toán vẫn là nền tảng không thể thiếu trong mọi chương trình kế toán hiện đại. Sinh viên tìm hiểu chương trình này có thể đối chiếu với chương trình hiện hành để nhận diện điểm tương đồng và các cập nhật theo chuẩn mực kế toán mới nhất của Việt Nam và quốc tế.

21/04/2026

Trích đoạn nội dung tài liệu

UBND TỈNH TUYÊN QUANG CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÂN TRÀO Độc lập – Tự do – Hạnh phúc CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO (Ban hành kèm theo quyết định số: 1033/QĐ-ĐHTTr, ngày 08 tháng 9 năm 2016 của Hiệu trưởng Trường Đại học Tân Trào) Tên chương trình: Kế toán Trình độ đào tạo: Đại học Ngành đào tạo: Kế toán tổng hợp Mã số: 52340301 Loại hình đào tạo: Chính quy Thời gian đào tạo: 4 năm 1. Mục tiêu đào tạo 1. Mục tiêu Đào tạo cử nhân Kế toán trình độ đại học, có phẩm chất chính trị, đạo đức và sức khỏe tốt, có bản lĩnh chính trị vững vàng; có kiến thức cơ bản, cơ sở về kinh tế - quản lý và quản trị kinh doanh; có kiến thức toàn diện chuyên sâu và kỹ năng thành thạo về lĩnh vực kế toán; kiểm toán; làm tốt công tác kế toán, kiểm toán trong các loại hình doanh nghiệp và các đơn vị hành chính sự nghiệp, đồng thời có khả năng hoạch định chính sách kế toán, kiểm toán; thiết kế và điều hành hệ thống kế toán trong các đơn vị, đáp ứng yêu cầu trong các điều kiện thị trường, phù hợp với xu thế hội nhập quốc tế. Mục tiêu cụ thể Sau khi hoàn thành chương trình đào tạo của khóa học, cử nhân kế toán đạt được những mục tiêu cụ thể về: 1. Kiến thức: - Nắm vững các kiến thức khoa học cơ bản của nhóm ngành kinh tế, vận dụng vào giải quyết các vấn đề lý luận và thực tiễn liên quan đến ngành đào tạo. Vận dụng các kiến thức cơ sở làm nền tảng để nghiên cứu nghiệp vụ chuyên sâu của ngành kế toán. - Trình bày, giải thích và vận dụng được những kiến thức về luật, các nguyên tắc, chuẩn mực và chế độ kế toán Việt Nam trong lĩnh vực tài chính, kế toán - kiểm toán, thống kê. - Vận dụng các kiến thức chuyên sâu về kế toán và thực hiện đúng quy trình phần hành nghiệp vụ kế toán đối với mọi loại hình doanh nghiệp và các đơn vị hành chính sự 1 nghiệp như: tổ chức bộ máy kế toán, hệ thống chứng từ, tài khoản, báo cáo, kiểm tra, kiểm toán, ứng dụng công nghệ thông tin trong công tác kế toán và quyết toán các loại thuế theo luật định. - Vận dụng các kiến thức về lập kế hoạch tài chính; phân tích, đánh giá được hoạt động kinh doanh và tình trạng tài chính của đơn vị trên cơ sở các tài liệu kế toán và báo cáo tài chính. - Có kiến thức thực tiễn về kế toán, kiểm toán; tiếp cận và hoàn thành tốt các nhiệm vụ theo từng vị trí công việc được phân công. Kỹ năng: - Có kỹ năng lập luận, tư duy hệ thống và giải quyết các vấn đề liên quan đến công tác kế toán trong mọi loại hình doanh nghiệp và đơn vị hành chính sự nghiệp. - Có khả năng đảm nhiệm toàn bộ công việc theo đúng quy trình của kế toán từ khâu chứng từ, ghi sổ kế toán đến lập báo cáo kế toán. - Có kỹ năng lập, kê khai, quyết toán thuế trong các loại hình doanh nghiệp và các đơn vị hành chính sự nghiệp. Có kỹ năng lập và phân tích dự toán, kế hoạch tài chính, báo cáo tài chính, phân tích tài chính và phân tích kinh doanh. - Có trình độ Tin học tương đương với chứng chỉ B, có khả năng ứng dụng các phần mềm kế toán, kê khai, quyết toán thuế và các phần mềm quản lý khác để phục vụ công việc. - Có trình độ Tiếng Anh tương đương với trình độ A2 - Key (KET). Thái độ: - Biết vận dụng kiến thức thuộc các môn Lý luận chính trị, hình thành thế giới quan, nhân sinh quan và phương pháp luận trong học tập, giải thích và giải quyết những vấn đề trong thực tiễn; hiểu được và ủng hộ đường lối, chủ trương, chính sách của Đảng và pháp luật của Nhà nước. - Có phẩm chất đạo đức nghề nghiệp, có tinh thần trách nhiệm và ý thức tổ chức kỷ luật, tự tin, trung thực, thận trọng, nguyên tắc, tuân thủ, hành vi chuyên nghiệp và kỹ năng tự điều chỉnh để thích ứng với môi trường công tác. Có tinh thần cầu tiến, năng động, sáng tạo, biết đúc rút kinh nghiệm, áp dụng vào thực tiễn đời sống. - Có ý thức cộng đồng, có tinh thần hợp tác và giúp đỡ đồng nghiệp, tham gia tích cực các công tác xã hội, đoàn thể. Vị trí làm việc sau khi tốt nghiệp Sinh viên tốt nghiệp có đủ năng lực làm việc tại các doanh nghiệp, các tổ chức kinh tế và các tổ chức khác, đảm nhận được các vị trí công tác như: hành kế toán nghiệp vụ; kiểm toán viên nội bộ và phụ trách công tác kế toán; kế toán thuế . trong các doanh nghiệp, đơn vị hành chính sự nghiệp, các cơ quan quản lý nhà nước, cơ quan thuế, tài chính, ngân hàng, kho bạc. Tự tạo lập công ty dịch vụ kế toán, đảm nhận các công việc của chuyên gia, tư vấn về tài chính, kế toán, kiểm toán, thuế . Có khả năng nghiên cứu và giảng dạy tại các tại các cơ sở giáo dục đại học, viện nghiên cứu, các trung tâm, các cơ sở đào tạo nguồn nhân lực kế toán, kiểm toán. Thời gian đào tạo: 4 năm 3. Khối lượng kiến thức toàn khóa: 120 tín chỉ (không kể giáo dục thể chất, giáo dục quốc phòng). Đối tượng tuyển sinh Học sinh đã tốt nghiệp trung học phổ thông (THPT) và tương đương, có đủ sức khỏe để học tập và làm đầy đủ các thủ tục dự thi theo Quy chế tuyển sinh đại học, cao đẳng hệ chính quy của Bộ Giáo dục và Đào tạo. Quy trình đào tạo, điều kiện tốt nghiệp 5. Quy trình đào tạo Chương trình đào tạo được thực hiện trong 4 năm gồm 8 học kỳ, trong đó có 7 học kỳ tích lũy kiến thức tại trường, 1 học kỳ thực hành nghề nghiệp tại phòng kế toán ảo của trường và thực tập tốt nghiệp tại cơ sở thực tế. Cuối khóa, sinh viên viết khóa luận tốt nghiệp hoặc học các học phần thay thế khóa luận tốt nghiệp. Sinh viên được đào tạo theo loại hình chính quy áp dụng Quyết định số 43/2007/QĐ-BGD&ĐT, ngày 15/8/2007 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo; Thông tư 57/2012/TT-BGDĐT về sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy chế đào tạo đại học và cao đẳng hệ chính quy theo hệ thống tín chỉ; Quyết định số 1838/QĐ- ĐHTTr ngày 28/9/2015 của Hiệu trưởng Trường Đại học Tân Trào ban hành quy định đào tạo hệ đại học, cao đẳng chính quy theo hệ thống tín chỉ. Công nhận tốt nghiệp Kết thúc khóa học, sinh viên được công nhận tốt nghiệp khi hội tụ đủ các tiêu chuẩn theo Quyết định số 43/2007/QĐ-BGD&ĐT, ngày 15/8/2007 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo và Thông tư 57/2012/TT-BGDĐT về sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy chế đào tạo đại học và cao đẳng hệ chính quy theo hệ thống tín chỉ. Quyết định số 1838/QĐ-ĐHTTr ngày 28/9/2015 của Hiệu trưởng Trường Đại học Tân Trào ban hành quy định đào tạo hệ đại học, cao đẳng chính quy theo hệ thống tín chỉ. Thang điểm Thực hiện theo Quyết định số 43/2007/QĐ-BGD&ĐT, ngày 15/8/2007 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo và Thông tư 57/2012/TT-BGDĐT về sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy chế đào tạo đại học và cao đẳng hệ chính quy theo hệ thống tín chỉ. Quyết định số 1838/QĐ-ĐHTTr ngày 28/9/2015 của Hiệu trưởng Trường Đại học Tân Trào ban hành quy định đào tạo hệ đại học, cao đẳng chính quy theo hệ thống tín chỉ. Nội dung chương trình Số tiết Tín chỉ ST Số Mã HP Tên học phần T tín chỉ Lý Bài Thực Bắt Tự thuyết tập hành buộc chọn 7. Kiến thức giáo dục đại cương 27 255 150 7. Lí luận Chính trị 10 104 46 Những nguyên lí cơ 1 LL2.2 bản của chủ nghĩa 2 21 9 × Mác – Lênin 1 2 LL2.3 Những nguyên lí cơ 3 31 14 × 3 Số tiết Tín chỉ ST Số Mã HP Tên học phần T tín chỉ Lý Bài Thực Bắt Tự thuyết tập hành buộc chọn bản của chủ nghĩa Mác – Lênin 2 Tư tưởng Hồ Chí 3 LL2.2 2 21 9 × Minh Đường lối cách 4 LL2.3 mạng của Đảng 3 31 14 × Cộng sản Việt Nam 7. Ngoại ngữ 7 57 48 5 NN2.3 Tiếng Anh 1 3 25 20 × 6 NN2.2 Tiếng Anh 2 2 16 14 × 7 NN2. Toán – Tin học – Khoa học tự 8 74 46 nhiên 8 TN2.3 Toán cao cấp 3 25 20 × 9 TN2.3 Xác suất - Thống kê 3 30 15 × 10 TN2.2 Tin học đại cương 2 19 11 × 7. Khoa học xã hội 2 20 10 11 LL2.2 Pháp luật đại cương 2 20 10 × 7. Giáo dục Thể chất – GD Quốc 15 phòng 12 TC2.2 Giáo dục Thể chất 1 02 × Giáo dục Thể chất 13 TC2.3 03 × 2 (Bóng đá 1) Giáo dục Thể chất 14 TC2.3 03 × 2 (Bóng bàn 1) Giáo dục Thể chất 15 TC2.3 Giáo dục Thể chất 03 × 4 Số tiết Tín chỉ ST Số Mã HP Tên học phần T tín chỉ Lý Bài Thực Bắt Tự thuyết tập hành buộc chọn 2 ( Cầu lông 1) Giáo dục Thể chất 17 TC2.3 2 03 × (Võ thuật 1) Giáo dục Thể chất 18 TC2.3 03 × 2 (Điền kinh 1) Giáo dục Thể chất 19 TC2.2 02 × 3 (Bóng đá 2) Giáo dục Thể chất 20 TC2.2 02 × 3 (Bóng bàn 2) Giáo dục Thể chất 21 TC2.2 02 × 3 (Bóng chuyền 2) Giáo dục Thể chất 22 TC2.2 3 02 × (Cầu lông 2) Giáo dục Thể chất 23 TC2.2 3 02 × (Võ thuật 2) Giáo dục Thể chất 24 TC2.3 QDQP – An ninh 03 × 26 TC2.2 QDQP – An ninh 02 × 27 TC2.3 QDQP – An ninh 03 × 7. Kiến thức giáo dục chuyên nghiệp 93 840 210 1080 7. Kiến thức cơ sở của khối ngành 6 70 20 28 KT2.3 Kinh tế vi mô 3 35 10 × 29 KT2.3 Kinh tế vĩ mô 3 35 10 × 5 Số tiết Tín chỉ ST Số Mã HP Tên học phần T tín chỉ Lý Bài Thực Bắt Tự thuyết tập hành buộc chọn 7. Kiến thức cơ sở của ngành 22 256 74 30 KT2.2 Marketing căn bản 2 23 7 × Luật và chuẩn mực 31 KT2.2 2 25 5 × kế toán 32 KT2.3 Nguyên lý kế toán 3 35 10 × 33 KT2.3 Kinh tế lượng 3 34 11 × 34 KT2.3 Nguyên lý thống kê 3 34 11 × 35 KT2.3 Tài chính – Tiền tệ 3 34 11 × 36 KT2.2 Pháp luật kinh tế 2 25 5 × Hệ thống thông tin 37 KT2.2 2 23 7 × kế toán 38 KT2.2 Quản trị học 2 23 7 × 39 TN2.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ