Tổng quan nghiên cứu

Trong bối cảnh đổi mới căn bản và toàn diện giáo dục đại học, cơ chế tự chủ tài chính đang đặt ra những thách thức lớn đối với hệ thống các cơ sở giáo dục đại học công lập tại Việt Nam, đặc biệt là các trường đại học tại khu vực trung du và miền núi phía Bắc. Quản lý tài chính không chỉ là công cụ điều tiết các dòng tiền mà còn là đòn bẩy chiến lược quyết định chất lượng đào tạo và nghiên cứu khoa học. Nghiên cứu tập trung giải quyết bài toán hoàn thiện cơ chế quản lý tài chính tại Trường Đại học Tân Trào - trường đại học công lập trực thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh Tuyên Quang.

Mục tiêu cốt lõi của đề tài là đánh giá toàn diện thực trạng huy động, phân bổ và kiểm soát các nguồn lực tài chính của nhà trường trong giai đoạn 2018 - 2021, từ đó xây dựng hệ thống giải pháp đồng bộ nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng nguồn vốn và gia tăng mức độ tự chủ tài chính giai đoạn 2022 - 2025. Phạm vi nghiên cứu bao quát các hoạt động thu - chi, lập dự toán, quản lý tài sản công và kiểm soát nội bộ tại địa bàn tỉnh Tuyên Quang. Kết quả nghiên cứu mang lại ý nghĩa thực tiễn to lớn: giúp nhà trường tối ưu hóa tỷ lệ chi cho chuyên môn lên trên 25%, giảm sự phụ thuộc vào ngân sách nhà nước từ mức 68,5% xuống dưới 55%, đồng thời cải thiện thu nhập bình quân của cán bộ, giảng viên từ 10% đến 15% mỗi năm.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Nghiên cứu được xây dựng trên nền tảng lý thuyết quản lý tài chính công và lý thuyết kinh tế giáo dục hiện đại. Thứ nhất, lý thuyết quản lý công mới nhấn mạnh việc phân cấp, trao quyền tự chủ và nâng cao tính chịu trách nhiệm giải trình của đơn vị sự nghiệp công lập. Thứ hai, lý thuyết vốn con người của Gary Becker khẳng định chi tiêu cho giáo dục là một khoản đầu tư sinh lợi dài hạn chứ không đơn thuần là hoạt động tiêu dùng xã hội.

Mô hình quản lý tài chính trường đại học công lập được tiếp cận theo chu trình quản trị khép kín gồm bốn giai đoạn: lập dự toán ngân sách, chấp hành thu - chi tài chính, hạch toán kế toán - quyết toán và kiểm tra, giám sát tài chính nội bộ. Nghiên cứu làm rõ năm khái niệm then chốt: tự chủ tài chính đơn vị sự nghiệp có thu, nguồn thu sự nghiệp, quy chế chi tiêu nội bộ, định mức kinh tế - kỹ thuật và hiệu quả sử dụng vốn ngân sách. Khung phân tích này căn cứ trực tiếp vào các quy định tại Nghị định số 60/2021/NĐ-CP và Nghị định số 16/2015/NĐ-CP của Chính phủ về cơ chế tự chủ tài chính của đơn vị sự nghiệp công lập, làm cơ sở đối chiếu với thực tiễn tại trường.

Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu sử dụng kết hợp phương pháp định tính và định lượng với nguồn dữ liệu thứ cấp và sơ cấp đáng tin cậy. Dữ liệu thứ cấp được thu thập từ báo cáo quyết toán tài chính, báo cáo dự toán ngân sách và báo cáo lưu chuyển tiền tệ của Trường Đại học Tân Trào giai đoạn 2018 - 2021, tổng hợp từ hơn 45 biểu mẫu kế toán chính thức.

Đối với dữ liệu sơ cấp, tác giả tiến hành khảo sát thực địa với cỡ mẫu 120 phiếu, bao gồm 25 cán bộ quản lý cấp trường và cấp khoa, 15 chuyên viên phòng Kế hoạch - Tài chính, cùng 80 giảng viên cơ hữu. Phương pháp chọn mẫu phân tầng có chủ đích được áp dụng nhằm bảo đảm tính đại diện cao cho các nhóm đối tượng thụ hưởng và thực thi chính sách tài chính. Dữ liệu được xử lý qua phần mềm thống kê để phân tích mô tả, so sánh tỷ trọng phần trăm và phân tích độ biến thiên chuỗi thời gian. Lý do lựa chọn phương pháp này là nhằm phản ánh khách quan mối quan hệ giữa cơ chế phân bổ nguồn lực và mức độ hài lòng, động lực cống hiến của đội ngũ hơn 200 cán bộ, giảng viên toàn trường.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Phân tích số liệu tài chính giai đoạn 2018 - 2021 tại Trường Đại học Tân Trào chỉ ra ba phát hiện quan trọng:

Thứ nhất, cơ cấu nguồn thu còn phụ thuộc rất lớn vào ngân sách cấp. Ngân sách nhà nước cấp bù kinh phí thường xuyên chiếm trung bình từ 65% đến 68,5% tổng nguồn thu của nhà trường. Nguồn thu sự nghiệp từ học phí, lệ phí dao động ở mức 26,2% đến 29,8%, trong khi các nguồn thu từ nghiên cứu khoa học, chuyển giao công nghệ và hợp tác doanh nghiệp chỉ đóng góp khiêm tốn từ 2,1% đến 4,0% tổng doanh thu hàng năm.

Thứ hai, cơ cấu chi tiêu chưa thực sự tối ưu cho phát triển học thuật. Tỷ trọng chi cho con người (tiền lương, các khoản phụ cấp và chi trả thêm giờ) chiếm tới 72,4% tổng chi thường xuyên. Ngược lại, chi cho hoạt động nghiên cứu khoa học, đổi mới giáo trình và nâng cấp cơ sở vật chất thí nghiệm chỉ chiếm khoảng 8,5% đến 11,2% tổng chi.

Thứ ba, công tác dự toán và chấp hành ngân sách có độ lệch nhất định. Tỷ lệ hoàn thành kế hoạch thu học phí đạt khoảng 92,3% đến 95,6% so với dự toán ban đầu do biến động quy mô tuyển sinh, trong khi các khoản chi phát sinh ngoài dự toán tăng trung bình 6,8% mỗi năm, gây áp lực lên quỹ phát triển hoạt động sự nghiệp.

Thảo luận kết quả

Khi mô tả qua biểu đồ cơ cấu nguồn thu và bảng tổng hợp thực hiện thu - chi giai đoạn 2018 - 2021, có thể thấy rõ áp lực cân đối dòng tiền tại Trường Đại học Tân Trào khi bước vào giai đoạn tự chủ loại 3 (tự bảo đảm một phần chi thường xuyên). Nguyên nhân chính của tình trạng này xuất phát từ việc quy mô đào tạo của trường còn biến động, bình quân 3.500 đến 4.000 người học, các chuyên ngành sư phạm vẫn phụ thuộc vào đơn đặt hàng của địa phương, trong khi khối ngành ngoài sư phạm gặp cạnh tranh gay gắt từ các trường vùng lân cận.

So sánh với các nghiên cứu tương đồng tại một số trường đại học công lập khu vực miền núi phía Bắc, tỷ lệ thu từ dịch vụ khoa học công nghệ của trường thấp hơn mức bình quân khu vực khoảng 3,5%. Bên cạnh đó, quy chế chi tiêu nội bộ tuy đã được cập nhật nhưng chưa lượng hóa được hiệu suất công việc (KPI) vào thu nhập tăng thêm. Điều này cho thấy tính cấp thiết của việc tái cấu trúc các dòng chi tiêu, hiện đại hóa phần mềm kế toán và xây dựng các gói dịch vụ đào tạo ngắn hạn để mở rộng nguồn thu độc lập.

Đề xuất và khuyến nghị

Nhằm hoàn thiện quản lý tài chính tại Trường Đại học Tân Trào đến năm 2025, bốn nhóm giải pháp hành động cụ thể được đề xuất:

Thứ nhất, hoàn thiện công tác lập dự toán và quản trị kế hoạch tài chính trung hạn. Ban Giám hiệu cùng Phòng Kế hoạch - Tài chính cần xây dựng dự toán thu - chi dựa trên định mức kết quả đầu ra (output-based budgeting) thay vì định mức đầu vào truyền thống. Mục tiêu giảm sai số giữa dự toán và thực hiện xuống dưới 5% từ năm 2023, đồng thời định kỳ 6 tháng một lần tiến hành rà soát tiến độ giải ngân.

Thứ hai, đa dạng hóa nguồn thu và đẩy mạnh thương mại hóa nghiên cứu. Nhà trường cần chủ động ký kết hợp đồng đào tạo theo địa chỉ cho các doanh nghiệp trong khu công nghiệp tại địa phương, phấn đấu tăng tỷ trọng thu sự nghiệp phi học phí lên mức 8% đến 10% tổng thu vào năm 2024. Thành lập Trung tâm Dịch vụ và Chuyển giao công nghệ trực thuộc trường để trực tiếp khai thác tài sản công và bản quyền nghiên cứu.

Thứ ba, tái cấu trúc chi tiêu và đổi mới quy chế chi tiêu nội bộ. Hội đồng trường cần ban hành quy chế chi tiêu nội bộ mới, trong đó trích lập quỹ phát triển hoạt động sự nghiệp đạt tối thiểu 25% chênh lệch thu chi, đồng thời gắn định mức thu nhập tăng thêm với khối lượng bài báo quốc tế và sáng kiến cải tiến của giảng viên.

Thứ tư, đẩy mạnh chuyển đổi số trong quản lý tài chính và kế toán. Triển khai đồng bộ hệ thống quản trị đại học số (ERP đại học) tích hợp cổng thanh toán học phí trực tuyến không dùng tiền mặt, hướng tới mục tiêu 100% giao dịch tài chính nội bộ được số hóa và kiểm soát tự động trước năm 2025.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Nghiên cứu mang lại giá trị tham khảo chuyên sâu và tính ứng dụng thực tiễn cao cho bốn nhóm đối tượng:

Nhóm thứ nhất là Ban Giám hiệu và các nhà quản lý giáo dục tại các trường đại học, cao đẳng địa phương. Luận văn cung cấp mô hình thực nghiệm và bài học quản trị chuyển đổi mô hình tự chủ tài chính cho các trường có quy mô từ 3.000 đến 5.000 sinh viên tại các vùng kinh tế còn khó khăn.

Nhóm thứ hai là chuyên viên phòng Kế hoạch - Tài chính, Kế toán tại các đơn vị sự nghiệp công lập. Tài liệu đóng vai trò như cẩm nang nghiệp vụ về kỹ thuật lập dự toán, xây dựng quy chế chi tiêu nội bộ và phương pháp quản trị rủi ro thanh khoản theo Nghị định 60/2021/NĐ-CP.

Nhóm thứ ba là các cơ quan quản lý nhà nước như Sở Tài chính, Sở Giáo dục và Đào tạo tỉnh Tuyên Quang và các tỉnh lân cận. Nghiên cứu cung cấp cứ liệu thực tế để hoàn thiện cơ chế đặt hàng đào tạo và giao quyền tự chủ cho các đơn vị trực thuộc.

Nhóm thứ tư là học viên cao học, nghiên cứu sinh ngành Quản lý kinh tế, Tài chính - Ngân hàng. Đề tài là nguồn tài liệu học thuật giá trị về phương pháp luận kết hợp phân tích số liệu tài chính thứ cấp và khảo sát định lượng trong giáo dục đại học.

Câu hỏi thường gặp

Quản lý tài chính tại trường đại học địa phương có điểm gì khác biệt so với các đại học lớn? Các trường đại học địa phương chịu sự ràng buộc chặt chẽ từ ngân sách cấp tỉnh, với tỷ lệ ngân sách nhà nước tài trợ thường chiếm trên 60% tổng chi. Quy mô tuyển sinh khiêm tốn khiến nguồn thu học phí bị giới hạn, đòi hỏi cơ chế quản trị chi phí phải thật sự tinh gọn và linh hoạt.

Nghị định 60/2021/NĐ-CP tác động như thế nào đến Trường Đại học Tân Trào? Nghị định yêu cầu nhà trường phân loại rõ mức độ tự chủ tài chính và xây dựng lộ trình giảm dần kinh phí hỗ trợ thường xuyên từ ngân sách. Điều này buộc trường phải tăng cường khai thác nguồn thu dịch vụ khoa học công nghệ để bù đắp ít nhất 30% đến 40% chi thường xuyên.

Làm thế nào để nhà trường tăng nguồn thu ngoài học phí hiệu quả? Nhà trường cần đẩy mạnh các lớp bồi dưỡng nghiệp vụ ngắn hạn, liên kết chuyển giao quy trình công nghệ nông lâm nghiệp cho địa phương và tận dụng cơ sở vật chất sẵn có để cung ứng dịch vụ thể thao, hội nghị, gia tăng khoảng 5% đến 8% doanh thu phụ trợ.

Giải pháp nào giúp tối ưu chi phí tiền lương mà vẫn giữ chân được giảng viên giỏi? Cần chuyển từ chi trả cào bằng sang chi trả theo hiệu quả công việc (KPI). Việc áp dụng hệ số thu nhập tăng thêm gắn liền với giờ giảng chuẩn và số lượng bài báo khoa học giúp tăng thu nhập của giảng viên xuất sắc lên 20% đến 30% mà không làm vỡ quỹ lương chung.

Chuyển đổi số mang lại lợi ích gì cho công tác tài chính của trường? Chuyển đổi số giúp tự động hóa khâu thu học phí và kiểm soát dòng tiền theo thời gian thực, giảm 80% thời gian xử lý thủ tục giấy tờ tại phòng Kế toán và hạn chế tối đa các sai sót trong báo cáo quyết toán tài chính hàng năm.

Kết luận

  • Nghiên cứu đã hệ thống hóa cơ sở lý luận và đánh giá sâu sắc thực trạng quản lý tài chính tại Trường Đại học Tân Trào giai đoạn 2018 - 2021 với các minh chứng số liệu chuẩn xác.
  • Đã chỉ rõ điểm nghẽn lớn nhất là sự phụ thuộc vào ngân sách cấp trên 65% và tỷ trọng chi thường xuyên cho con người vượt quá 70%.
  • Đề xuất 4 nhóm giải pháp đột phá gắn liền với chu trình lập dự toán, mở rộng nguồn thu, đổi mới quy chế chi tiêu và chuyển đổi số quản trị.
  • Cung cấp luận cứ khoa học thực tiễn giúp Ủy ban nhân dân tỉnh Tuyên Quang và nhà trường triển khai thành công lộ trình tự chủ giai đoạn 2022 - 2025.
  • Bước tiếp theo cần triển khai ngay việc ban hành quy chế chi tiêu nội bộ sửa đổi và tích hợp hệ thống phần mềm quản lý tài chính thông minh trong 6 tháng tới.

Các nhà quản trị đại học và nhà nghiên cứu quan tâm có thể tiếp tục mở rộng mô hình phân tích này để xây dựng bộ chỉ số KPI tài chính chi tiết cho từng khoa chuyên môn.