Chương trình đào tạo Cử nhân Sư phạm Sinh - Hóa, Trường Đại học Tân Trào

Tổng quan chương trình đào tạo Cử nhân Sư phạm Sinh - Hóa chính quy tại Đại học Tân Trào. Cung cấp đầy đủ mục tiêu và chuẩn đầu ra ngành học.

Trường đại học

Trường Đại học Tân Trào

Chuyên ngành

Sư phạm Sinh - Hóa

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Chương trình giáo dục đại học

2018

836
0
0

Phí lưu trữ

135 Point

Tóm tắt

I. Giới thiệu Chương trình Cử nhân Sư phạm Sinh Hóa ĐH Tân Trào

Chương trình Cử nhân Sư phạm Sinh Hóa tại Trường Đại học Tân Trào là một chương trình đào tạo chính quy có thời gian 4 năm, được ban hành theo Quyết định số 609A/QĐ-ĐHTTr-ĐT ngày 21 tháng 8 năm 2018. Chương trình đào tạo này nhằm chuẩn bị đội ngũ giáo viên Sinh học - Hóa học có tố chất đạo đức tốt, am hiểu sâu về lý thuyết và thực hành. Sinh viên tốt nghiệp sẽ có khả năng thích ứng với các nhu cầu giáo dục phổ thông hiện đại, đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục ở cấp THCS và THPT. Với mã ngành 7140213, chương trình này kết hợp kiến thức chuyên sâu về Sinh học và Hóa học với kỹ năng sư phạm vượt trội, tạo nên những giáo viên có năng lực cao.

1.1. Định hướng và Lịch sử hình thành

Chương trình Cử nhân Sư phạm Sinh Hóa được thiết kế dựa trên nhu cầu thực tế của giáo dục phổ thông Việt Nam. Trường Đại học Tân Trào, một trường đại học hàng đầu tại Tuyên Quang, đã phát triển chương trình đào tạo này để cung cấp nhân lực chất lượng cao cho ngành giáo dục. Chương trình tuân thủ các chuẩn chất lượng quốc tế và thường xuyên cập nhật theo yêu cầu phát triển kinh tế xã hội.

1.2. Mục tiêu Đào tạo Chính

Mục tiêu chính của chương trình sư phạm Sinh Hóa là đào tạo cử nhân sư phạmphẩm chất đạo đức xuất sắc, thấm nhuần tư tưởng Hồ Chí Minh và có lòng yêu nước. Sinh viên được trang bị kiến thức lý thuyết chuyên sâu, kỹ năng dạy học đổi mới, và khả năng tự bồi dưỡng liên tục. Chương trình hướng tới việc đáp ứng chuẩn giáo dục bậc THCS, THPT và chuẩn bị học viên cho tiếp tục học tập ở trình độ cao hơn.

II. Chuẩn đầu ra và Năng lực Chuyên môn

Chuẩn đầu ra của chương trình Cử nhân Sư phạm Sinh Hóa được xây dựng toàn diện, bao gồm kiến thức chung, kiến thức chuyên ngành, kỹ năng cứng và kỹ năng mềm. Sinh viên tốt nghiệp phải nắm vững các lĩnh vực chuyên sâu như Sinh học phân tử, Sinh học tế bào, Di truyền học, Sinh thái học, Giải phẫu sinh lý người, cùng với Hóa vô cơ, Hóa hữu cơ, Hóa phân tích. Ngoài ra, chương trình đặc biệt chú trọng đến phương pháp dạy học hiện đại, ứng dụng công nghệ thông tin và khả năng quản lý lớp học hiệu quả. Các chuẩn đầu ra này đảm bảo rằng giáo viên sẽ có năng lực dạy học tối ưuliên tục cập nhật kiến thức khoa học.

2.1. Kiến thức Chuyên ngành Sinh học và Hóa học

Sinh viên phải nắm vững kiến thức cơ bản, hiện đại và chuyên sâu về Sinh học và Hóa học. Bao gồm Sinh học phân tử, Sinh học tế bào, Di truyền học, Sinh thái học, Giải phẫu sinh lý người. Cùng với Hóa vô cơ, Hóa hữu cơ, Hóa phân tích, Hóa công nghệ môi trường. Khả năng phân tích, khái quát kiến thức chuyên sâucập nhật thông tin khoa học để nâng cao chất lượng dạy học.

2.2. Kỹ năng Sư phạm và Dạy học

Kỹ năng dạy học là yếu tố then chốt của chương trình. Sinh viên được đào tạo về xây dựng kế hoạch dạy học, tổ chức hoạt động giáo dục, quản lý lớp học hiệu quả. Chương trình nhấn mạnh ứng dụng công nghệ thông tin, sử dụng đồ dùng thiết bị dạy học phù hợp, giao tiếp hiệu quả với học sinh và cộng đồng. Sinh viên cũng được huấn luyện về ứng xử chuyên nghiệptích hợp giáo dục môi trường.

III. Cơ cấu Chương trình và Các Môn học Chính

Chương trình Cử nhân Sư phạm Sinh Hóa được thiết kế với cấu trúc toàn diện trong suốt 4 năm đào tạo. Chương trình bao gồm các môn học đại cương về giáo dục, các môn học chuyên ngành Sinh học và Hóa học, môn học về phương pháp dạy học, và thực tập sư phạm. Các môn học Sinh học bao gồm Sinh học phân tử, Sinh thái học, Động vật học, Thực vật học. Môn học Hóa học bao gồm Hóa vô cơ, Hóa hữu cơ, Hóa phân tích. Ngoài ra, sinh viên được cấp chứng chỉ Tiếng Anh Bkỹ năng tin học cơ bản theo quy định của Bộ Thông tin và Truyền thông. Thực tập sư phạm tại các trường THCS và THPT là phần quan trọng giúp sinh viên áp dụng lý thuyết vào thực tiễn giảng dạy.

3.1. Các Môn học Chuyên ngành Sinh học

Chương trình Sinh học bao gồm các môn học cốt lõi: Sinh học phân tử, Sinh học tế bào, Di truyền học, Sinh thái học, Giải phẫu sinh lý người, Động vật học, Thực vật học. Mỗi môn được thiết kế để cung cấp kiến thức sâukỹ năng thực hành. Sinh viên học tập các nguyên lý cơ bảnứng dụng thực tiễn của các lĩnh vực này. Phương pháp dạy học Sinh học được tích hợp xuyên suốt để sinh viên biết cách truyền tải kiến thức hiệu quả cho học sinh phổ thông.

3.2. Các Môn học Chuyên ngành Hóa học

Chương trình Hóa học bao gồm Hóa vô cơ, Hóa hữu cơ, Hóa phân tích, Hóa công nghệ môi trườngPhương pháp dạy học Hóa học. Sinh viên được đào tạo về nguyên lý hóa học, phản ứng hóa học, phương pháp phân tích hóa học. Đặc biệt, chương trình chú trọng ứng dụng Hóa học trong công nghệ môi trường và bảo vệ môi trường. Sinh viên phát triển kỹ năng thực hành thí nghiệmkhả năng giảng dạy Hóa học cho học sinh THCS, THPT.

IV. Triển vọng Sự nghiệp và Điều kiện Tuyển sinh

Sinh viên tốt nghiệp Chương trình Cử nhân Sư phạm Sinh Hóatriển vọng sự nghiệp rộng mở. Họ có thể làm việc như giáo viên Sinh học và Hóa học tại các trường THCS, THPT trên toàn quốc. Với nền tảng kiến thức vững chắckỹ năng sư phạm tốt, sinh viên có khả năng nâng cao trình độ học tập, tiếp tục theo học cao học, nghiên cứu sinh. Ngoài giáo dục, cử nhân sư phạm Sinh Hóa cũng có cơ hội làm việc trong lĩnh vực nghiên cứu khoa học, quản lý giáo dục, tổ chức xã hội. Chương trình tuyển sinh yêu cầu bằng cấp tốt nghiệp THPT, và sinh viên phải đạt các chuẩn mục đích học tập về kiến thức, kỹ năng và phẩm chất. Cơ hội việc làm tại các trường phổ thông luôn có nhu cầu cao với các giáo viên dạy Sinh học và Hóa họctrình độ chuyên môn vững vàng.

4.1. Các Vị trí Công việc Sau tốt nghiệp

Sinh viên tốt nghiệp chương trình Sư phạm Sinh Hóa có thể làm giáo viên Sinh học, Hóa học tại trường THCS, THPT. Cũng có thể chủ nhiệm lớp, tổ trưởng bộ môn, trưởng phòng giáo dục. Ngoài ngành giáo dục, cử nhân sư phạm có cơ hội làm việc tại các cơ quan quản lý giáo dục, tổ chức nghiên cứu, viện khoa học. Một số sinh viên xuất sắc có cơ hội tiếp tục học tập ở trình độ cao hơn, phát triển sự nghiệp học thuật.

4.2. Điều kiện Tuyển sinh và Yêu cầu Đầu vào

Chương trình Cử nhân Sư phạm Sinh Hóa tuyển sinh thí sinh có bằng tốt nghiệp THPT hoặc tương đương. Yêu cầu trình độ Tiếng Anh chứng chỉ B trở lên sau tốt nghiệp. Sinh viên phải đạt tiêu chuẩn sức khỏe để đảm bảo khả năng dạy học. Các bài thi đầu vào bao gồm Toán, Lý, Hóa hoặc Toán, Sinh, Hóa tuỳ theo kỳ tuyển sinh. Quá trình học tập 4 năm yêu cầu kỉ luật cao, tích cực tham gia thực tậphoàn thành các bài luận văn tốt nghiệp.

22/12/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

UBND TỈNH TUYÊN QUANG CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÂN TRÀO Độc lập – Tự do – Hạnh phúc CHƯƠNG TRÌNH GIÁO DỤC ĐẠI HỌC Tên chương trình: Đào tạo cử nhân Sư phạm Sinh – Hóa Trình độ đào tạo: Đại học Ngành đào tạo: Sư phạm Sinh học Mã số: 7140213 Loại hình đào tạo: Chính quy Thời gian đào tạo: 4 năm (Ban hành kèm theo Quyết định số 609A/QĐ-ĐHTTr-ĐT ngày 21 tháng 8 năm 2018 của Hiệu trưởng Trường Đại học Tân Trào) 1. Mục tiêu đào tạo Đào tạo Cử nhân ngành Sư phạm Sinh học trình độ đại học, có phẩm chất đạo đức tốt; thấm nhuần thế giới quan Mác - Lênin và tư tưởng Hồ Chí Minh, có lòng yêu nước và tự hào dân tộc, có phong cách làm việc khoa học, có kiến thức lý thuyết chuyên sâu về sư phạm Sinh học, Hóa học, đủ sức khoẻ, có năng lực dạy học, giáo dục học sinh theo các yêu cầu đổi mới của giáo dục phổ thông; có khả năng tự bồi dưỡng nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ đáp ứng chuẩn của giáo dục bậc THCS, THPT trong thời kì công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước; Có khả năng tự định hướng, thích nghi với các môi trường làm việc khác nhau; tự nghiên cứu tích lũy kiến thức, kinh nghiệm để nâng cao trình độ chuyên môn nghiệp vụ và tiếp tục học nâng cao trình độ, thích ứng với yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội của đất nước. Chuẩn đầu ra ngành đào tạo 2. Chuẩn đầu ra Người học tốt nghiệp ngành sư phạm Sinh học (chuyên ngành sư phạm Sinh học – Hóa học) phải đạt được các tiêu chuẩn sau: Mã CĐR Nội dung chuẩn đầu ra Về kiến thức Kiến thức chung CĐR 1 Hiểu những kiến thức cơ bản thuộc lĩnh vực giáo dục đại cương, khoa học xã hội và nhân văn, chủ trương, đường lối của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước về lĩnh vực được đào tạo.

CĐR 2 Hiểu những kiến thức cơ bản về lý luận và nắm vững kiến thức nghiệp vụ sư phạm để thực hiện có hiệu quả nhiệm vụ dạy học các môn học ở trường THCS & THPT, đáp ứng việc đổi mới chương trình, đổi mới giáo dục phổ thông; tích luỹ được kiến 1 Mã CĐR Nội dung chuẩn đầu ra Về kiến thức Kiến thức chung thức nền tảng về các nguyên lý cơ bản, các quy luật tự nhiên và xã hội trong lĩnh vực được đào tạo để phát triển kiến thức mới và có thể tiếp tục học tập ở trình độ cao hơn; có kiến thức quản lý liên quan đến lĩnh vực được đào tạo. Kiến thức chuyên ngành CĐR 3 Có hiểu biết chung về các vấn đề kinh tế, chính trị, văn hóa và môi trường của Việt Nam và thế giới. Nắm vững kiến thức cơ bản của khối ngành như: Tâm lí lứa tuổi THCS & THPT, Giáo dục học phổ thông, Phương pháp dạy học, kiểm tra đánh kết quả học tập ở phổ thông theo định hướng đổi mới, có kiến thức nghiệp vụ sư phạm để thực hiện có hiệu quả nhiệm vụ dạy học các môn học ở trường phổ thông. CĐR 4 Nắm vững các kiến thức cơ bản, hiện đại và chuyên sâu về Sinh học và Hóa học như: Sinh học phân tử, Sinh học tế bào, Di truyền học, Sinh thái học, Giải phẫu sinh lý người, Động vật học, Thực vật học, Hóa vô cơ, Hóa hữu cơ, Hóa phân tích, Hóa công nghệ môi trường, Phương pháp dạy học Sinh học và Hóa học… Phân tích, khái quát được các kiến thức chuyên sâu và thường xuyên cập nhật thông tin khoa học để áp dụng nâng cao chất lượng dạy học các môn Sinh học và Hóa học, đảm nhiệm tốt các hoạt động giáo dục ở trường phổ thông.

CĐR 5 Nắm bắt kịp thời về đổi mới phương pháp giáo dục ở trường phổ thông trong nước và khu vực, tích cực vận dụng đổi mới phương pháp dạy học môn Sinh học và Hóa học ở trường phổ thông. Kiến thức bổ trợ CĐR 6 Tin học: Có trình độ Tin học đạt Chuẩn kĩ năng sử dụng công nghệ thông tin cơ bản (theo Thông tư số 03/2014/TT-BTTTT ngày 11/3/2014 của Bộ Thông tin và Truyền thông quy định Chuẩn kĩ năng sử dụng công nghệ thông tin); Ngoại ngữ : Đạt trình độ ngoại ngữ Tiếng Anh chứng chỉ B trở lên. Về kĩ năng Kĩ năng cứng CĐR 7 Biết xây dựng các kế hoạch dạy học phù hợp với mục tiêu của chương trình, vừa sức với học sinh THCS & THPT; có kĩ năng vận dụng đổi mới phương pháp dạy học, ứng dụng công nghệ thông tin, sử dụng đồ dùng thiết bị dạy học phù hợp. CĐR 8 Biết tổ chức các hoạt động dạy học phù hợp với những điều kiện cụ thể của học sinh và địa phương nhằm phát huy tính tích cực của học sinh trong học tập.

CĐR 9 Biết lập kế hoạch và thực hiện có hiệu quả các hoạt động giáo dục như chủ nhiệm lớp, tổ chức các hoạt động ngoài giờ lên lớp, hoạt động Đoàn thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh, phù hợp với môi trường làm việc và điều kiện học tập theo từng học kì và năm học; Có kĩ năng ứng xử trong giao tiếp với đồng nghiệp, học sinh và cộng đồng. CĐR 10 Thực hiện có hiệu quả việc tích hợp kiến thức về bảo vệ môi trường, giáo dục vệ sinh an toàn lao động, vệ sinh an toàn thực phẩm, giáo dục sức khỏe sinh sản vào quá trình dạy học Sinh học và Hóa học ở trường phổ thông. 2 Mã CĐR Nội dung chuẩn đầu ra Về kiến thức Kiến thức chung CĐR 11 Có kỹ năng thực hành, thí nghiệm và ứng dụng các thành tựu của Sinh học, Hóa học hiện đại vào các hoạt động nghiên cứu khoa học, phục vụ sản xuất và đời sống. Có khả năng thích ứng, tiếp cận các vấn đề nghiên cứu phù hợp với sự phát triển của khoa học Sinh học, Hóa học.

Kĩ năng mềm CĐR 12 Biết sử dụng máy móc, trang thiết bị nghe, nhìn… phục vụ nghiên cứu văn học và truyền thông; biết tự học, tự nghiên cứu và thích ứng với yêu cầu nghề nghiệp. CĐR 13 Biết phát hiện, phân tích, xử lí tình huống và giải quyết vấn đề nảy sinh trong thực tiễn hoạt động nghề nghiệp, đáp ứng những yêu cầu của xã hội. CĐR 14 Có kĩ năng thuyết trình, giao tiếp, kĩ năng làm việc độc lập và làm việc theo nhóm; khả năng tự học, tự nghiên cứu. CĐR 15 Có khả năng sử dụng công nghệ thông tin và một số phần mềm ứng dụng liên quan hỗ trợ quản lý giáo dục và dạy học.

CĐR 16 Có vốn Tiếng Anh chuyên ngành để có thể đọc, dịch tài liệu về Sinh học và Hóa học. CĐR 17 Có kỹ năng cập nhật liên tục các kiến thức mới về chuyên ngành và nghề nghiệp nhằm nắm bắt kịp thời các nhu cầu và xu thế phát triển của thời đại. Về thái độ CĐR 18 Biết vận dụng kiến thức thuộc các môn Lý luận chính trị, hình thành thế giới quan, nhân sinh quan và phương pháp luận trong học tập, giải thích và giải quyết những vấn đề trong thực tiễn; hiểu được và ủng hộ đường lối, chủ trương, chính sách của Đảng và pháp luật của Nhà nước; CĐR 19 Có phẩm chất đạo đức nghề nghiệp, có tác phong sư phạm chuẩn mực, lối sống lành mạnh, trung thực, giản dị, yêu nghề, có trách nhiệm, thương yêu, tôn trọng, đối xử công bằng với học sinh. Thiết lập quan hệ thân thiện với phụ huynh học sinh, phối hợp với gia đình và cộng đồng để hỗ trợ việc học tập và rèn luyện đạt chất lượng giáo dục tốt nhất; CĐR 20 Có ý thức tự bồi dưỡng nâng cao trình độ chính trị, chuyên môn và nghiệp vụ.

Về vị trí việc làm của người học sau khi tốt nghiệp CĐR 21 Có khả năng đảm nhận các công việc trong ngành giáo dục và các ngành liên quan, phù hợp với các chuẩn đầu ra đã được đào tạo. Có khả năng quản lí và chỉ đạo các hoạt động giáo dục ở trường THCS & THPT. CĐR 22 Có đủ năng lực chuyên môn và nghiệp vụ giảng dạy môn Sinh học và Hóa học trong chương trình THCS & THPT và trở thành cán bộ cốt cán về chuyên môn ở bậc THCS & THPT. CĐR 23 Làm cán bộ nghiên cứu ở các cơ sở giáo dục, cơ sở nghiên cứu khoa học và công 3 Mã CĐR Nội dung chuẩn đầu ra Về kiến thức Kiến thức chung nghệ liên quan đến Sinh học và Hóa học.

Về khả năng học tập, nâng cao trình độ sau khi ra trường CĐR 24 Có thể học lên trình độ Thạc sĩ, Tiến sĩ chuyên ngành Sinh học, Hóa học hoặc các chuyên ngành gần. CĐR 25 Có thể thực hiện được các đề tài nghiên cứu về lĩnh vực Sinh học, Hóa học ở các bậc học khác nhau. Ma trận các học phần và chuẩn đầu ra chương trình đào tạo Các học phần trong CTĐT Chuẩn đầu ra Kiến thức Kĩ năng Vị trí việc làm Khả năng HT Thái độ sau khi tốt Chung Ngành BTr Cứng Mềm NCTĐ nghiệp Mã HP Học phần C C C C C C C C C C C C C C C C CĐ CĐ CĐ CĐ CĐ Đ Đ Đ Đ Đ Đ Đ Đ Đ Đ Đ Đ Đ Đ Đ CĐ CĐR Đ CĐR CĐR R R R R R R R R R R R R R R R R R R R R R16 20 R 24 25 17 18 19 21 23 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12 13 14 15 22 I. Kiến thức GD đại cương Những NLCB của CN LL2.2 2 1 1 1 2 2 1 1 Mác – Lênin 1 Những NLCB của CN LL2.2 TT Hồ Chí Minh 2 1 1 1 2 2 1 1 Đường lối CM của Đảng LL2.3 2 1 1 1 2 2 1 1 CS VN NN2.3 Tiếng Anh 1 1 1 2 1 2 1 1 2 2 2 1 2 1 1 1 NN2.2 Tiếng Anh 2 1 1 2 1 2 1 1 2 2 2 1 2 1 1 1 NN2.2 Tiếng Anh 3 1 1 2 1 2 1 1 2 2 2 1 2 1 1 1 NN2.3 Tiếng Anh (4) 1 1 2 1 2 1 1 2 2 2 1 2 1 1 1 Giáo dục thể chất Học phần bắt buộc TC2.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ