UBND TỈNH TUYÊN QUANG CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÂN TRÀO Độc lập – Tự do – Hạnh phúc CHƯƠNG TRÌNH GIÁO DỤC ĐẠI HỌC Tên chương trình: Đào tạo cử nhân Sư phạm Sinh – Hóa Trình độ đào tạo: Đại học Ngành đào tạo: Sư phạm Sinh học Mã số: 7140213 Loại hình đào tạo: Chính quy Thời gian đào tạo: 4 năm (Ban hành kèm theo Quyết định số 609A/QĐ-ĐHTTr-ĐT ngày 21 tháng 8 năm 2018 của Hiệu trưởng Trường Đại học Tân Trào) 1. Mục tiêu đào tạo Đào tạo Cử nhân ngành Sư phạm Sinh học trình độ đại học, có phẩm chất đạo đức tốt; thấm nhuần thế giới quan Mác - Lênin và tư tưởng Hồ Chí Minh, có lòng yêu nước và tự hào dân tộc, có phong cách làm việc khoa học, có kiến thức lý thuyết chuyên sâu về sư phạm Sinh học, Hóa học, đủ sức khoẻ, có năng lực dạy học, giáo dục học sinh theo các yêu cầu đổi mới của giáo dục phổ thông; có khả năng tự bồi dưỡng nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ đáp ứng chuẩn của giáo dục bậc THCS, THPT trong thời kì công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước; Có khả năng tự định hướng, thích nghi với các môi trường làm việc khác nhau; tự nghiên cứu tích lũy kiến thức, kinh nghiệm để nâng cao trình độ chuyên môn nghiệp vụ và tiếp tục học nâng cao trình độ, thích ứng với yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội của đất nước. Chuẩn đầu ra ngành đào tạo 2. Chuẩn đầu ra Người học tốt nghiệp ngành sư phạm Sinh học (chuyên ngành sư phạm Sinh học – Hóa học) phải đạt được các tiêu chuẩn sau: Mã CĐR Nội dung chuẩn đầu ra Về kiến thức Kiến thức chung CĐR 1 Hiểu những kiến thức cơ bản thuộc lĩnh vực giáo dục đại cương, khoa học xã hội và nhân văn, chủ trương, đường lối của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước về lĩnh vực được đào tạo.
CĐR 2 Hiểu những kiến thức cơ bản về lý luận và nắm vững kiến thức nghiệp vụ sư phạm để thực hiện có hiệu quả nhiệm vụ dạy học các môn học ở trường THCS & THPT, đáp ứng việc đổi mới chương trình, đổi mới giáo dục phổ thông; tích luỹ được kiến 1 Mã CĐR Nội dung chuẩn đầu ra Về kiến thức Kiến thức chung thức nền tảng về các nguyên lý cơ bản, các quy luật tự nhiên và xã hội trong lĩnh vực được đào tạo để phát triển kiến thức mới và có thể tiếp tục học tập ở trình độ cao hơn; có kiến thức quản lý liên quan đến lĩnh vực được đào tạo. Kiến thức chuyên ngành CĐR 3 Có hiểu biết chung về các vấn đề kinh tế, chính trị, văn hóa và môi trường của Việt Nam và thế giới. Nắm vững kiến thức cơ bản của khối ngành như: Tâm lí lứa tuổi THCS & THPT, Giáo dục học phổ thông, Phương pháp dạy học, kiểm tra đánh kết quả học tập ở phổ thông theo định hướng đổi mới, có kiến thức nghiệp vụ sư phạm để thực hiện có hiệu quả nhiệm vụ dạy học các môn học ở trường phổ thông. CĐR 4 Nắm vững các kiến thức cơ bản, hiện đại và chuyên sâu về Sinh học và Hóa học như: Sinh học phân tử, Sinh học tế bào, Di truyền học, Sinh thái học, Giải phẫu sinh lý người, Động vật học, Thực vật học, Hóa vô cơ, Hóa hữu cơ, Hóa phân tích, Hóa công nghệ môi trường, Phương pháp dạy học Sinh học và Hóa học… Phân tích, khái quát được các kiến thức chuyên sâu và thường xuyên cập nhật thông tin khoa học để áp dụng nâng cao chất lượng dạy học các môn Sinh học và Hóa học, đảm nhiệm tốt các hoạt động giáo dục ở trường phổ thông.
CĐR 5 Nắm bắt kịp thời về đổi mới phương pháp giáo dục ở trường phổ thông trong nước và khu vực, tích cực vận dụng đổi mới phương pháp dạy học môn Sinh học và Hóa học ở trường phổ thông. Kiến thức bổ trợ CĐR 6 Tin học: Có trình độ Tin học đạt Chuẩn kĩ năng sử dụng công nghệ thông tin cơ bản (theo Thông tư số 03/2014/TT-BTTTT ngày 11/3/2014 của Bộ Thông tin và Truyền thông quy định Chuẩn kĩ năng sử dụng công nghệ thông tin); Ngoại ngữ : Đạt trình độ ngoại ngữ Tiếng Anh chứng chỉ B trở lên. Về kĩ năng Kĩ năng cứng CĐR 7 Biết xây dựng các kế hoạch dạy học phù hợp với mục tiêu của chương trình, vừa sức với học sinh THCS & THPT; có kĩ năng vận dụng đổi mới phương pháp dạy học, ứng dụng công nghệ thông tin, sử dụng đồ dùng thiết bị dạy học phù hợp. CĐR 8 Biết tổ chức các hoạt động dạy học phù hợp với những điều kiện cụ thể của học sinh và địa phương nhằm phát huy tính tích cực của học sinh trong học tập.
CĐR 9 Biết lập kế hoạch và thực hiện có hiệu quả các hoạt động giáo dục như chủ nhiệm lớp, tổ chức các hoạt động ngoài giờ lên lớp, hoạt động Đoàn thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh, phù hợp với môi trường làm việc và điều kiện học tập theo từng học kì và năm học; Có kĩ năng ứng xử trong giao tiếp với đồng nghiệp, học sinh và cộng đồng. CĐR 10 Thực hiện có hiệu quả việc tích hợp kiến thức về bảo vệ môi trường, giáo dục vệ sinh an toàn lao động, vệ sinh an toàn thực phẩm, giáo dục sức khỏe sinh sản vào quá trình dạy học Sinh học và Hóa học ở trường phổ thông. 2 Mã CĐR Nội dung chuẩn đầu ra Về kiến thức Kiến thức chung CĐR 11 Có kỹ năng thực hành, thí nghiệm và ứng dụng các thành tựu của Sinh học, Hóa học hiện đại vào các hoạt động nghiên cứu khoa học, phục vụ sản xuất và đời sống. Có khả năng thích ứng, tiếp cận các vấn đề nghiên cứu phù hợp với sự phát triển của khoa học Sinh học, Hóa học.
Kĩ năng mềm CĐR 12 Biết sử dụng máy móc, trang thiết bị nghe, nhìn… phục vụ nghiên cứu văn học và truyền thông; biết tự học, tự nghiên cứu và thích ứng với yêu cầu nghề nghiệp. CĐR 13 Biết phát hiện, phân tích, xử lí tình huống và giải quyết vấn đề nảy sinh trong thực tiễn hoạt động nghề nghiệp, đáp ứng những yêu cầu của xã hội. CĐR 14 Có kĩ năng thuyết trình, giao tiếp, kĩ năng làm việc độc lập và làm việc theo nhóm; khả năng tự học, tự nghiên cứu. CĐR 15 Có khả năng sử dụng công nghệ thông tin và một số phần mềm ứng dụng liên quan hỗ trợ quản lý giáo dục và dạy học.
CĐR 16 Có vốn Tiếng Anh chuyên ngành để có thể đọc, dịch tài liệu về Sinh học và Hóa học. CĐR 17 Có kỹ năng cập nhật liên tục các kiến thức mới về chuyên ngành và nghề nghiệp nhằm nắm bắt kịp thời các nhu cầu và xu thế phát triển của thời đại. Về thái độ CĐR 18 Biết vận dụng kiến thức thuộc các môn Lý luận chính trị, hình thành thế giới quan, nhân sinh quan và phương pháp luận trong học tập, giải thích và giải quyết những vấn đề trong thực tiễn; hiểu được và ủng hộ đường lối, chủ trương, chính sách của Đảng và pháp luật của Nhà nước; CĐR 19 Có phẩm chất đạo đức nghề nghiệp, có tác phong sư phạm chuẩn mực, lối sống lành mạnh, trung thực, giản dị, yêu nghề, có trách nhiệm, thương yêu, tôn trọng, đối xử công bằng với học sinh. Thiết lập quan hệ thân thiện với phụ huynh học sinh, phối hợp với gia đình và cộng đồng để hỗ trợ việc học tập và rèn luyện đạt chất lượng giáo dục tốt nhất; CĐR 20 Có ý thức tự bồi dưỡng nâng cao trình độ chính trị, chuyên môn và nghiệp vụ.
Về vị trí việc làm của người học sau khi tốt nghiệp CĐR 21 Có khả năng đảm nhận các công việc trong ngành giáo dục và các ngành liên quan, phù hợp với các chuẩn đầu ra đã được đào tạo. Có khả năng quản lí và chỉ đạo các hoạt động giáo dục ở trường THCS & THPT. CĐR 22 Có đủ năng lực chuyên môn và nghiệp vụ giảng dạy môn Sinh học và Hóa học trong chương trình THCS & THPT và trở thành cán bộ cốt cán về chuyên môn ở bậc THCS & THPT. CĐR 23 Làm cán bộ nghiên cứu ở các cơ sở giáo dục, cơ sở nghiên cứu khoa học và công 3 Mã CĐR Nội dung chuẩn đầu ra Về kiến thức Kiến thức chung nghệ liên quan đến Sinh học và Hóa học.
Về khả năng học tập, nâng cao trình độ sau khi ra trường CĐR 24 Có thể học lên trình độ Thạc sĩ, Tiến sĩ chuyên ngành Sinh học, Hóa học hoặc các chuyên ngành gần. CĐR 25 Có thể thực hiện được các đề tài nghiên cứu về lĩnh vực Sinh học, Hóa học ở các bậc học khác nhau. Ma trận các học phần và chuẩn đầu ra chương trình đào tạo Các học phần trong CTĐT Chuẩn đầu ra Kiến thức Kĩ năng Vị trí việc làm Khả năng HT Thái độ sau khi tốt Chung Ngành BTr Cứng Mềm NCTĐ nghiệp Mã HP Học phần C C C C C C C C C C C C C C C C CĐ CĐ CĐ CĐ CĐ Đ Đ Đ Đ Đ Đ Đ Đ Đ Đ Đ Đ Đ Đ Đ CĐ CĐR Đ CĐR CĐR R R R R R R R R R R R R R R R R R R R R R16 20 R 24 25 17 18 19 21 23 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12 13 14 15 22 I. Kiến thức GD đại cương Những NLCB của CN LL2.2 2 1 1 1 2 2 1 1 Mác – Lênin 1 Những NLCB của CN LL2.2 TT Hồ Chí Minh 2 1 1 1 2 2 1 1 Đường lối CM của Đảng LL2.3 2 1 1 1 2 2 1 1 CS VN NN2.3 Tiếng Anh 1 1 1 2 1 2 1 1 2 2 2 1 2 1 1 1 NN2.2 Tiếng Anh 2 1 1 2 1 2 1 1 2 2 2 1 2 1 1 1 NN2.2 Tiếng Anh 3 1 1 2 1 2 1 1 2 2 2 1 2 1 1 1 NN2.3 Tiếng Anh (4) 1 1 2 1 2 1 1 2 2 2 1 2 1 1 1 Giáo dục thể chất Học phần bắt buộc TC2.