Giáo Án Học Phần Kinh Tế Quốc Tế: Mục Tiêu và Nội Dung

Chuyên khảo kinh tế phân tích Giáo án học phần kinh tế quốc tế, đánh giá các khía cạnh quan trọng, đề xuất hướng nghiên cứu tiếp theo.

Trường đại học

Trường Đại Học Tân Trào

Chuyên ngành

Kinh Tế Quốc Tế

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Giáo án

2017

108
1
0

Phí lưu trữ

35 Point

Mục lục chi tiết

1. CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ NỀN KINH TẾ THẾ GIỚI VÀ GIỚI THIỆU MÔN HỌC KINH TẾ QUỐC TẾ

1.1. GIỚI THIỆU MÔN HỌC KINH TẾ QUỐC TẾ

1.2. TỔNG QUAN VỀ NỀN KINH TẾ THẾ GIỚI

1.2.1. Quá trình hình thành và phát triển của nền kinh tế thế giới

1.2.1.1. Khái niệm và cơ cấu nền kinh tế thế giới
1.2.1.1.1. Các bộ phận cơ bản của nền kinh tế thế giới
1.2.1.2. Các giai đoạn phát triển của nền kinh tế thế giới
1.2.1.3. Bối cảnh mới của nền kinh tế thế giới

1.2.2. Những xu thế lớn trong sự vận động của nền kinh tế thế giới và dự báo tương lai

1.2.2.1. Những xu thế lớn của nền kinh tế thế giới
1.2.2.2. Các dự báo tương lai của nền kinh tế thế giới

1.3. CÁC VẤN ĐỀ MANG TÍNH TOÀN CẦU VÀ CÁC QUAN HỆ KINH TẾ QUỐC TẾ

1.3.1. Những vấn đề có tính chất toàn cầu

1.3.1.1. Tính tất yếu khách quan của việc hình thành những vấn đề có tính chất toàn cầu
1.3.1.2. Ý nghĩa của các vấn đề có tính toàn cầu

1.3.2. Nội dung và tính chất của các quan hệ kinh tế quốc tế

1.3.2.1. Thương mại quốc tế
1.3.2.2. Đầu tư quốc tế
1.3.2.3. Hợp tác quốc tế về kinh tế và khoa học - công nghệ
1.3.2.4. Các dịch vụ thu ngoại tệ
1.3.2.5. Tính chất của quan hệ kinh tế quốc tế

1.4. VIỆT NAM VỚI PHÁT TRIỂN KINH TẾ ĐỐI NGOẠI

1.4.1. Các quan điểm cơ bản của Đảng CSVN về phát triển kinh tế đối ngoại

1.4.2. Vị trí của nền kinh tế Việt Nam trong nền kinh tế thế giới và khả năng mở rộng quan hệ kinh tế đối ngoại

1.4.3. Các nguồn lực và lợi thế trong phát triển lĩnh vực kinh tế đối ngoại ở Việt Nam

1.4.4. Các điều kiện cần thiết để phát triển lĩnh vực kinh tế đối ngoại ở Việt Nam

Tóm tắt

I. Tổng Quan Về Giáo Án Kinh Tế Quốc Tế Mục Tiêu và Nội Dung

Giáo án kinh tế quốc tế là một phần quan trọng trong chương trình đào tạo kinh tế. Mục tiêu chính của giáo án này là giúp sinh viên hiểu rõ về các khái niệm cơ bản, cấu trúc và các vấn đề liên quan đến nền kinh tế thế giới. Nội dung giáo án bao gồm các khái niệm về kinh tế quốc tế, các xu hướng phát triển và các mối quan hệ kinh tế giữa các quốc gia.

1.1. Mục Tiêu Giáo Án Kinh Tế Quốc Tế

Mục tiêu của giáo án kinh tế quốc tế bao gồm việc trang bị kiến thức cho sinh viên về các khái niệm cơ bản, giúp họ phân tích và đánh giá các xu hướng phát triển của nền kinh tế thế giới.

1.2. Nội Dung Chính Của Giáo Án Kinh Tế Quốc Tế

Nội dung giáo án bao gồm các chủ đề như khái niệm nền kinh tế thế giới, các bộ phận cơ bản của nền kinh tế quốc tế, và các mối quan hệ kinh tế giữa các quốc gia.

II. Những Thách Thức Trong Giảng Dạy Kinh Tế Quốc Tế

Giảng dạy kinh tế quốc tế đối mặt với nhiều thách thức, bao gồm sự thay đổi nhanh chóng của nền kinh tế toàn cầu và sự phức tạp trong các mối quan hệ kinh tế quốc tế. Những thách thức này đòi hỏi giảng viên phải cập nhật kiến thức thường xuyên và áp dụng các phương pháp giảng dạy hiệu quả.

2.1. Sự Thay Đổi Nhanh Chóng Của Nền Kinh Tế Toàn Cầu

Nền kinh tế toàn cầu đang thay đổi nhanh chóng với sự xuất hiện của các công nghệ mới và các xu hướng toàn cầu hóa. Điều này tạo ra áp lực lớn cho giảng viên trong việc cập nhật nội dung giảng dạy.

2.2. Phức Tạp Trong Các Mối Quan Hệ Kinh Tế Quốc Tế

Các mối quan hệ kinh tế quốc tế ngày càng phức tạp với sự tham gia của nhiều quốc gia và tổ chức quốc tế. Giảng viên cần phải giúp sinh viên hiểu rõ về các mối quan hệ này và cách chúng ảnh hưởng đến nền kinh tế.

III. Phương Pháp Giảng Dạy Kinh Tế Quốc Tế Hiệu Quả

Để giảng dạy kinh tế quốc tế hiệu quả, giảng viên cần áp dụng các phương pháp giảng dạy đa dạng, bao gồm diễn giảng, thảo luận nhóm và sử dụng công nghệ thông tin. Những phương pháp này giúp sinh viên tiếp thu kiến thức một cách hiệu quả hơn.

3.1. Phương Pháp Diễn Giảng

Phương pháp diễn giảng giúp giảng viên truyền đạt kiến thức một cách hệ thống và logic. Tuy nhiên, cần kết hợp với các phương pháp khác để tăng tính tương tác.

3.2. Thảo Luận Nhóm Trong Giảng Dạy

Thảo luận nhóm là một phương pháp hiệu quả để sinh viên có thể trao đổi ý kiến và học hỏi từ nhau. Phương pháp này cũng giúp phát triển kỹ năng làm việc nhóm.

3.3. Sử Dụng Công Nghệ Thông Tin

Công nghệ thông tin có thể được sử dụng để hỗ trợ giảng dạy, từ việc trình bày bài giảng đến việc tổ chức các hoạt động học tập trực tuyến.

IV. Ứng Dụng Thực Tiễn Của Giáo Án Kinh Tế Quốc Tế

Giáo án kinh tế quốc tế không chỉ dừng lại ở lý thuyết mà còn có ứng dụng thực tiễn trong việc phân tích các vấn đề kinh tế hiện nay. Sinh viên có thể áp dụng kiến thức đã học để giải quyết các vấn đề thực tế trong kinh tế quốc tế.

4.1. Phân Tích Các Vấn Đề Kinh Tế Hiện Nay

Sinh viên có thể sử dụng kiến thức từ giáo án để phân tích các vấn đề như thương mại quốc tế, đầu tư nước ngoài và các chính sách kinh tế.

4.2. Liên Hệ Thực Tế Với Các Xu Hướng Kinh Tế

Việc liên hệ thực tế với các xu hướng kinh tế giúp sinh viên hiểu rõ hơn về các khái niệm và lý thuyết đã học.

V. Kết Luận Về Giáo Án Kinh Tế Quốc Tế

Giáo án kinh tế quốc tế đóng vai trò quan trọng trong việc trang bị kiến thức cho sinh viên về nền kinh tế thế giới. Việc áp dụng các phương pháp giảng dạy hiệu quả sẽ giúp sinh viên tiếp thu kiến thức tốt hơn và chuẩn bị cho sự nghiệp trong lĩnh vực kinh tế.

5.1. Tương Lai Của Giáo Án Kinh Tế Quốc Tế

Tương lai của giáo án kinh tế quốc tế sẽ tiếp tục phát triển để đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của thị trường lao động và sự thay đổi của nền kinh tế toàn cầu.

5.2. Đề Xuất Cải Tiến Giáo Án

Cần có những cải tiến trong giáo án để phù hợp với thực tiễn và nhu cầu của sinh viên, bao gồm việc cập nhật nội dung và phương pháp giảng dạy.

17/07/2025
Giáo án học phần kinh tế quốc tế

Trích đoạn nội dung tài liệu

chương 1 tài liệu chính [1] để trả lời các câu hỏi cuối chương trang 57. - Đọc trước các mục 2.2 của chương 2 tài liệu chính [1] từ trang 59 đến trang 86 để chuẩn bị cho buổi học tiếp theo. Tuyên Quang, ngày 25/07/2017 Phụ trách khoa Giảng viên Th. Nguyễn Thị Bắc Th.

Hoàng Anh Đào 16 Giáo án: 01 Ngày soạn: 10/08/2017 Lớp dạy: ĐH Kế toán – K2 Ngày dạy: 23/08/2017 (ĐH KT B) 25/08/2017 (ĐH KT A) BÀI GIẢNG KHÁI QUÁT VỀ THƢƠNG MẠI QUỐC TẾ VÀ MỘT SỐ LÝ THUYẾT VỀ THƢƠNG MẠI QUỐC TẾ Thời gian thực hiện: 2 tiết A. Mục tiêu Sau khi học xong bài giảng này sinh viên đạt được mục tiêu sau đây: 1. Kiến thức: - Sinh viên (SV) trình bày được khái niệm, nội dung và các chức năng của thương mại quốc tế; - SV hiểu khái quát một số lý thuyết cơ bản về thương mại quốc tế như quan điểm của phái trọng thương, lợi thế tuyệt đối của Adam Smith, lợi thế so sánh của David Ricardo,… 2. Kỹ năng - SV có khả năng phân tích và phân biệt những điểm giống và khác nhau giữa các lý thuyết về thương mại quốc tế.

Thái độ - SV có ý thức nghe giảng và ghi chép bài, chủ động tham gia xây dựng bài học trên lớp đồng thời có sự tương tác trong quá trình dạy và học để tiếp thu nhanh kiến thức; làm bài tập về nhà được giao. - SV chủ động, sáng tạo trong việc nghiên cứu tài liệu và tham khảo thực tế về những khái quát chung của thương mại quốc tế và những lý thuyết cơ bản trong thương mại quốc tế. Giảng viên - Tài liệu chính: [1] GS. Đỗ Đức Bình và PGS.

Nguyễn Thường Lạng (2008), Giáo trình Kinh tế quốc tế, NXB Đại học kinh tế quốc dân. 17 - Tài liệu tham khảo: [2] PGS. Vũ Thị Bạch Tuyết và PGS. Nguyễn Tiến Thuận (2010), Giáo trình kinh tế quốc tế, Nxb Tài chính.

- Bài giảng về thương mại quốc tế do Giảng viên biên soạn. Sinh viên - Mang đầy đủ tài liệu chính, vở ghi chép và dụng cụ học tập. - Sinh viên tự đọc và chuẩn bị lý thuyết từ mục 2. đến hết mục 2.2 từ trang 59 đến trang 86 - chương 2 tài liệu chính [1] trước khi lên lớp nghe giảng.

Phƣơng pháp, phƣơng tiện giảng dạy 1. Phương pháp giảng dạy: Kết hợp diễn giảng, vấn đáp và sử dụng các ví dụ minh họa phù hợp với từng nội dung. Phương tiện dạy học: Giáo án, giáo trình, bảng, phấn, phương tiện trình chiếu, … D. Nội dung bài giảng Hoạt động của GV và SV Nội dung bài giảng GV: (?) Hãy nêu khái niệm và những nội dung cơ bản của quan hệ kinh tế quốc tế? Ôn lại đầu giờ SV: Trả lời.

GV: Đánh giá, chuẩn kiến thức và dẫn dắt vào nội dung bài giảng. SV: Lắng nghe. THƢƠNG MẠI QUỐC TẾ VÀ CHÍNH SÁCH Diễn giảng và phát vấn 2. KHÁI NIỆM, NỘI DUNG VÀ CHỨC NĂNG CỦA THƢƠNG MẠI QUỐC TẾ (TMQT) 2.

Khái niệm và nội dung của TMQT GV: Nêu khái niệm, giảng giải và 21. Khái niệm cho ví dụ làm rõ khái niệm. TMQT là sự trao đổi hàng hóa và dịch vụ giữa các SV: Nghe giảng và ghi chép. quốc gia, thông qua mua bán, lấy tiền tệ làm môi giới, tuân theo nguyên tắc trao đổi ngang giá nhằm đưa lại lợi ích cho các bên.

18 GV: Nêu các nội dung của TMQT 21. Nội dung cơ bản của TMQT và cho ví dụ minh họa. - Xuất – nhập khẩu hàng hóa hữu hình; SV: Ghi chép và theo dõi học liệu. - Xuất – nhập khẩu hàng hóa vô hình; - Gia công thuê cho nước ngoài và thuê nước ngoài gia công; - Tái xuất khẩu và chuyển khẩu; - Xuất khẩu tại chỗ.

Chức năng của TMQT GV: Diễn giải từng chức năng TMQT có 2 chức năng cơ bản: của TMQT. (1) TMQT làm lợi cho nền kinh tế quốc dân về mặt SV: Lắng nghe, theo dõi học liệu giá trị sử dụng: làm biến đổi cơ cấu giá trị sử dụng và ghi chép. của sản phẩm xã hội và thu nhập quốc dân được sản xuất trong nước thông qua việc xuất nhập khẩu. (2) TMQT góp phần nâng cao hiệu quả của nền kinh tế quốc dân: Việc mở rộng trao đổi giúp khai thác triệt để lợi thế của nền kinh tế trong nước trên cơ sở phân công lao động quốc tế.

Đặc điểm của TMQT GV: Nêu và cho ví dụ cụ thể - TMQT có xu hướng tăng nhanh hơn tốc độ tăng minh họa về các đặc điểm của trưởng của nền kinh tế: Kim ngạch ngoại TMQT. thương/GDP ngày càng lớn thể hiện mức độ “mở SV: Lắng nghe và ghi chép. cửa” của quốc gia; - Tốc độ tăng trưởng thương mại “vô hình” nhanh hơn thương mại “hữu hình”; - Cơ cấu mặt hàng trong TMQT có những thay đổi sâu sắc; - Tỷ trọng buôn bán những mặt hàng chứa đựng hàm lượng vốn lớn, công nghệ cao tăng nhanh; - Sự phát triển của thương mại thế giới ngày càng mở rộng phạm vi và phương thức cạnh tranh; - Chu kỳ sống của từng sản phẩm ngày càng được rút ngắn; 19 - Sự phát triển của quan hệ kinh tế quốc tế: thúc đẩy tự do hóa thương mại, đồng thời hình thành các rào cản mới; - Vai trò của WTO ngày càng quan trọng trong điều chỉnh TMQT. MỘT SỐ LÝ THUYẾT VỀ TMQT 2.

Quan điểm của phái trọng thương (Mercantilism) về mậu dịch quốc tế GV: Diễn giảng cơ sở hình thành, a/ Cơ sở hình thành các quan điểm chính của phái - Bối cảnh kinh tế - xã hội cuối thế kỉ XV đầu XVI: trọng thương. mậu dịch bắt đầu phát triển do con người đã sản xuất SV: Lắng nghe và ghi chép. ra ngày càng nhiều sản phẩm trong đó có các sản phẩm cao cấp; do các phát kiến địa lý tạo điều kiện mở rộng giao thương và sự gia tăng dân số tạo thị trường lao động, tiêu thụ ngày càng lớn. - Sự xuất hiện của những bài tiểu luận hay sách về mậu dịch quốc tế biện hộ cho một trường phái kinh tế triết học: Chủ nghĩa trọng thương.

b/ Các quan điểm của phái trọng thương - Coi trọng ngoại thương, đặc biệt là xuất khẩu với chủ trương “Một cán cân thương mại thặng dư” - Thực hiện độc quyền mậu dịch - Coi trọng quá mức quý kim (vàng bạc) - Khuyến khích gia tăng dân số đi kèm với sự rẻ mạt về công xá đem lại nhiều của cải hơn cho quốc gia. GV: (?) Dựa vào các quan điểm c/ Ý nghĩa và hạn chế của phái trọng thương và hiểu biết - Đánh giá được vai trò của TMQT, coi đó là nguồn của mình, anh/chị hãy nêu ưu- quan trọng mang về quý kim cho đất nước nhược điểm của những quan điểm - Chính phủ can thiệp sâu vào các hoạt động kinh tế, này. đặc biệt trong lĩnh vực ngoại thương SV: Trả lời. - Coi việc buôn bán với nước ngoài không phải xuất GV: Chuẩn kiến thức.

phát từ lợi ích chung của cả hai phía mà chỉ thu vén 20 SV: Ghi chép. cho lợi ích quốc gia mình (TMQT là trò chơi có tổng bằng 0). Lợi thế tuyệt đối của Adam Smith GV: Diễn giảng cơ sở hình thành, a/ Cơ sở hình thành các quan điểm chính của học Những thay đổi trong nền kinh tế các nước Tây Âu thuyết về lợi thế tuyệt đối của thế kỉ 18: Adam Smith. - Kinh tế phức tạp hơn với nhiều ngành nghề SV: Lắng nghe và ghi chép.

- Công nghiệp phát triển (Cách mạng công nghiệp Anh): Kinh tế kỹ nghệ tại gia chuyển sang kinh tế cơ xưởng dựa vào máy móc và hơi nước - Mậu dịch được mở rộng ra toàn quốc và toàn cầu: Mặt hàng xuất khẩu đa dạng hơn - Hệ thống ngân hàng phát triển: Thương phiếu và phát hành tiền tệ - Vai trò của cá nhân, doanh nghiệp dước đề cao: Tự quyết trong sản xuất… b/ Quan điểm kinh tế cơ bản của Adam Smith về lợi thế tuyệt đối “Chỉ có cá nhân mới thẩm định những hành vi của mình và tư lợi không tương tranh nhau mà hòa nhập vào nhau theo một trật tự thiên nhiên”- “Bàn tay vô hình” (The invisible hand) - Chính phủ các quốc gia không can thiệp vào cá nhân và doanh nghiệp mà để họ tự do kinh doanh; không can thiệp vào TMQT để cho nó tự do - Hai quốc gia tham gia mậu dịch quốc tế với nhau là tự nguyện và cả 2 cùng có lợi trên cơ sở phân công lao động quốc tế - Lợi ích mậu dịch có được từ lợi thế tuyệt đối hay chi phí sản xuất thấp hơn của mỗi quốc gia bằng việc sử dụng có hiệu quả tài nguyên và gia tăng sản phẩm của cả 2 nước-> Lợi ích từ chuyên môn hóa. Lợi thế so sánh của David Ricardo GV: Diễn giảng bản chất, nội a/ Bản chất của quy luật lợi thế so sánh dung và các lợi ích của mậu dịch - Các giả thiết: Thế giới chỉ có 2 quốc gia và chỉ sản của quy luật lợi thế so sánh của xuất 2 loại sản phẩm; Mậu dịch tự do; Không có di David Ricardo thông qua phân chuyển lao động quốc tế; Chi phí sản xuất là cố định; tích bảng 2. Không có chi phí vận chuyển; Chi phí sản xuất đồng SV: Lắng nghe, theo dõi học liệu nhất với tiền lương. và ghi chép.

- Nội dung của quy luật: Bảng 2.2 b/ Phân tích lợi ích của mậu dịch (GT trang 75) 2. Lý thuyết của Haberler về lợi thế tuơng đối GV: Diễn giảng các quan điểm a/ Lợi thế tương đối xem xét từ góc độ chi phí cơ hội chính của Haberler về lợi thế Chi phí cơ hội của 1 hàng hóa là số lượng các hàng tương đối. hóa khác phải cắt giảm để có được them các nguồn SV: Lắng nghe và ghi chép. tài nguyên để sản xuất them 1 đơn vị hàng hóa thứ nhất.

 Quốc gia nào có chi phí cơ hội thấp trong việc sản xuất một mặt hàng thì họ có lợi thế tương đối (lợi thế so sánh) trong việc sản xuất hàng hóa đó và không có lợi thế tương đối trong việc sản xuất hàng hóa thứ 2. b/ Đường giới hạn khả năng sản xuất trong trường GV: Phân tích lý thuyết của hợp chi phí cơ hội không đổi Haberler về lợi thế tương đối (Phân tích bảng 2.1 – GT trang 80) thông qua mô hình về đường giới c/ Lợi ích thu được qua thương mại trong điều kiện hạn khả năng sản xuất để chỉ ra chi phí cơ hội không đổi các lợi ích thu được nhờ mậu - Nếu không có TMQT, đường tiêu dùng trùng với dịch. đường giới hạn khả năng sản xuất -> Quốc gia tự SV: Lắng nghe, tương tác xây quyết định phương án tối ưu.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Tài liệu "Giáo Án Kinh Tế Quốc Tế: Mục Tiêu, Nội Dung và Phương Pháp Giảng Dạy" cung cấp một cái nhìn tổng quan về các mục tiêu và nội dung chính trong giảng dạy kinh tế quốc tế, cùng với những phương pháp giảng dạy hiệu quả. Tài liệu này không chỉ giúp giáo viên hiểu rõ hơn về cách thức truyền đạt kiến thức mà còn hỗ trợ học sinh phát triển tư duy phản biện và khả năng phân tích trong lĩnh vực kinh tế.

Để mở rộng thêm kiến thức, bạn có thể tham khảo tài liệu Luận án tích hợp phát triển kĩ năng tự nhận thức cho học sinh trong dạy học đọc hiểu vbts ở trung học cơ sở, nơi cung cấp những phương pháp giúp học sinh nâng cao khả năng tự nhận thức. Bên cạnh đó, tài liệu Luận văn thạc sĩ improving the students intercultural awareness through guided discussion sẽ giúp bạn hiểu rõ hơn về việc phát triển nhận thức văn hóa cho sinh viên. Cuối cùng, tài liệu Luận án phát triển năng lực tái hiện hình tượng liên tưởng và tưởng tượng cho học sinh trong dạy học truyện ngắn ở lớp 12 thpt sẽ mang đến những phương pháp giảng dạy sáng tạo, giúp học sinh phát triển khả năng tưởng tượng và sáng tạo trong học tập.

Những tài liệu này không chỉ bổ sung kiến thức mà còn mở ra nhiều góc nhìn mới cho bạn trong lĩnh vực giáo dục.