chương 1 tài liệu chính [1] để trả lời các câu hỏi cuối chương trang 57. - Đọc trước các mục 2.2 của chương 2 tài liệu chính [1] từ trang 59 đến trang 86 để chuẩn bị cho buổi học tiếp theo. Tuyên Quang, ngày 25/07/2017 Phụ trách khoa Giảng viên Th. Nguyễn Thị Bắc Th.
Hoàng Anh Đào 16 Giáo án: 01 Ngày soạn: 10/08/2017 Lớp dạy: ĐH Kế toán – K2 Ngày dạy: 23/08/2017 (ĐH KT B) 25/08/2017 (ĐH KT A) BÀI GIẢNG KHÁI QUÁT VỀ THƢƠNG MẠI QUỐC TẾ VÀ MỘT SỐ LÝ THUYẾT VỀ THƢƠNG MẠI QUỐC TẾ Thời gian thực hiện: 2 tiết A. Mục tiêu Sau khi học xong bài giảng này sinh viên đạt được mục tiêu sau đây: 1. Kiến thức: - Sinh viên (SV) trình bày được khái niệm, nội dung và các chức năng của thương mại quốc tế; - SV hiểu khái quát một số lý thuyết cơ bản về thương mại quốc tế như quan điểm của phái trọng thương, lợi thế tuyệt đối của Adam Smith, lợi thế so sánh của David Ricardo,… 2. Kỹ năng - SV có khả năng phân tích và phân biệt những điểm giống và khác nhau giữa các lý thuyết về thương mại quốc tế.
Thái độ - SV có ý thức nghe giảng và ghi chép bài, chủ động tham gia xây dựng bài học trên lớp đồng thời có sự tương tác trong quá trình dạy và học để tiếp thu nhanh kiến thức; làm bài tập về nhà được giao. - SV chủ động, sáng tạo trong việc nghiên cứu tài liệu và tham khảo thực tế về những khái quát chung của thương mại quốc tế và những lý thuyết cơ bản trong thương mại quốc tế. Giảng viên - Tài liệu chính: [1] GS. Đỗ Đức Bình và PGS.
Nguyễn Thường Lạng (2008), Giáo trình Kinh tế quốc tế, NXB Đại học kinh tế quốc dân. 17 - Tài liệu tham khảo: [2] PGS. Vũ Thị Bạch Tuyết và PGS. Nguyễn Tiến Thuận (2010), Giáo trình kinh tế quốc tế, Nxb Tài chính.
- Bài giảng về thương mại quốc tế do Giảng viên biên soạn. Sinh viên - Mang đầy đủ tài liệu chính, vở ghi chép và dụng cụ học tập. - Sinh viên tự đọc và chuẩn bị lý thuyết từ mục 2. đến hết mục 2.2 từ trang 59 đến trang 86 - chương 2 tài liệu chính [1] trước khi lên lớp nghe giảng.
Phƣơng pháp, phƣơng tiện giảng dạy 1. Phương pháp giảng dạy: Kết hợp diễn giảng, vấn đáp và sử dụng các ví dụ minh họa phù hợp với từng nội dung. Phương tiện dạy học: Giáo án, giáo trình, bảng, phấn, phương tiện trình chiếu, … D. Nội dung bài giảng Hoạt động của GV và SV Nội dung bài giảng GV: (?) Hãy nêu khái niệm và những nội dung cơ bản của quan hệ kinh tế quốc tế? Ôn lại đầu giờ SV: Trả lời.
GV: Đánh giá, chuẩn kiến thức và dẫn dắt vào nội dung bài giảng. SV: Lắng nghe. THƢƠNG MẠI QUỐC TẾ VÀ CHÍNH SÁCH Diễn giảng và phát vấn 2. KHÁI NIỆM, NỘI DUNG VÀ CHỨC NĂNG CỦA THƢƠNG MẠI QUỐC TẾ (TMQT) 2.
Khái niệm và nội dung của TMQT GV: Nêu khái niệm, giảng giải và 21. Khái niệm cho ví dụ làm rõ khái niệm. TMQT là sự trao đổi hàng hóa và dịch vụ giữa các SV: Nghe giảng và ghi chép. quốc gia, thông qua mua bán, lấy tiền tệ làm môi giới, tuân theo nguyên tắc trao đổi ngang giá nhằm đưa lại lợi ích cho các bên.
18 GV: Nêu các nội dung của TMQT 21. Nội dung cơ bản của TMQT và cho ví dụ minh họa. - Xuất – nhập khẩu hàng hóa hữu hình; SV: Ghi chép và theo dõi học liệu. - Xuất – nhập khẩu hàng hóa vô hình; - Gia công thuê cho nước ngoài và thuê nước ngoài gia công; - Tái xuất khẩu và chuyển khẩu; - Xuất khẩu tại chỗ.
Chức năng của TMQT GV: Diễn giải từng chức năng TMQT có 2 chức năng cơ bản: của TMQT. (1) TMQT làm lợi cho nền kinh tế quốc dân về mặt SV: Lắng nghe, theo dõi học liệu giá trị sử dụng: làm biến đổi cơ cấu giá trị sử dụng và ghi chép. của sản phẩm xã hội và thu nhập quốc dân được sản xuất trong nước thông qua việc xuất nhập khẩu. (2) TMQT góp phần nâng cao hiệu quả của nền kinh tế quốc dân: Việc mở rộng trao đổi giúp khai thác triệt để lợi thế của nền kinh tế trong nước trên cơ sở phân công lao động quốc tế.
Đặc điểm của TMQT GV: Nêu và cho ví dụ cụ thể - TMQT có xu hướng tăng nhanh hơn tốc độ tăng minh họa về các đặc điểm của trưởng của nền kinh tế: Kim ngạch ngoại TMQT. thương/GDP ngày càng lớn thể hiện mức độ “mở SV: Lắng nghe và ghi chép. cửa” của quốc gia; - Tốc độ tăng trưởng thương mại “vô hình” nhanh hơn thương mại “hữu hình”; - Cơ cấu mặt hàng trong TMQT có những thay đổi sâu sắc; - Tỷ trọng buôn bán những mặt hàng chứa đựng hàm lượng vốn lớn, công nghệ cao tăng nhanh; - Sự phát triển của thương mại thế giới ngày càng mở rộng phạm vi và phương thức cạnh tranh; - Chu kỳ sống của từng sản phẩm ngày càng được rút ngắn; 19 - Sự phát triển của quan hệ kinh tế quốc tế: thúc đẩy tự do hóa thương mại, đồng thời hình thành các rào cản mới; - Vai trò của WTO ngày càng quan trọng trong điều chỉnh TMQT. MỘT SỐ LÝ THUYẾT VỀ TMQT 2.
Quan điểm của phái trọng thương (Mercantilism) về mậu dịch quốc tế GV: Diễn giảng cơ sở hình thành, a/ Cơ sở hình thành các quan điểm chính của phái - Bối cảnh kinh tế - xã hội cuối thế kỉ XV đầu XVI: trọng thương. mậu dịch bắt đầu phát triển do con người đã sản xuất SV: Lắng nghe và ghi chép. ra ngày càng nhiều sản phẩm trong đó có các sản phẩm cao cấp; do các phát kiến địa lý tạo điều kiện mở rộng giao thương và sự gia tăng dân số tạo thị trường lao động, tiêu thụ ngày càng lớn. - Sự xuất hiện của những bài tiểu luận hay sách về mậu dịch quốc tế biện hộ cho một trường phái kinh tế triết học: Chủ nghĩa trọng thương.
b/ Các quan điểm của phái trọng thương - Coi trọng ngoại thương, đặc biệt là xuất khẩu với chủ trương “Một cán cân thương mại thặng dư” - Thực hiện độc quyền mậu dịch - Coi trọng quá mức quý kim (vàng bạc) - Khuyến khích gia tăng dân số đi kèm với sự rẻ mạt về công xá đem lại nhiều của cải hơn cho quốc gia. GV: (?) Dựa vào các quan điểm c/ Ý nghĩa và hạn chế của phái trọng thương và hiểu biết - Đánh giá được vai trò của TMQT, coi đó là nguồn của mình, anh/chị hãy nêu ưu- quan trọng mang về quý kim cho đất nước nhược điểm của những quan điểm - Chính phủ can thiệp sâu vào các hoạt động kinh tế, này. đặc biệt trong lĩnh vực ngoại thương SV: Trả lời. - Coi việc buôn bán với nước ngoài không phải xuất GV: Chuẩn kiến thức.
phát từ lợi ích chung của cả hai phía mà chỉ thu vén 20 SV: Ghi chép. cho lợi ích quốc gia mình (TMQT là trò chơi có tổng bằng 0). Lợi thế tuyệt đối của Adam Smith GV: Diễn giảng cơ sở hình thành, a/ Cơ sở hình thành các quan điểm chính của học Những thay đổi trong nền kinh tế các nước Tây Âu thuyết về lợi thế tuyệt đối của thế kỉ 18: Adam Smith. - Kinh tế phức tạp hơn với nhiều ngành nghề SV: Lắng nghe và ghi chép.
- Công nghiệp phát triển (Cách mạng công nghiệp Anh): Kinh tế kỹ nghệ tại gia chuyển sang kinh tế cơ xưởng dựa vào máy móc và hơi nước - Mậu dịch được mở rộng ra toàn quốc và toàn cầu: Mặt hàng xuất khẩu đa dạng hơn - Hệ thống ngân hàng phát triển: Thương phiếu và phát hành tiền tệ - Vai trò của cá nhân, doanh nghiệp dước đề cao: Tự quyết trong sản xuất… b/ Quan điểm kinh tế cơ bản của Adam Smith về lợi thế tuyệt đối “Chỉ có cá nhân mới thẩm định những hành vi của mình và tư lợi không tương tranh nhau mà hòa nhập vào nhau theo một trật tự thiên nhiên”- “Bàn tay vô hình” (The invisible hand) - Chính phủ các quốc gia không can thiệp vào cá nhân và doanh nghiệp mà để họ tự do kinh doanh; không can thiệp vào TMQT để cho nó tự do - Hai quốc gia tham gia mậu dịch quốc tế với nhau là tự nguyện và cả 2 cùng có lợi trên cơ sở phân công lao động quốc tế - Lợi ích mậu dịch có được từ lợi thế tuyệt đối hay chi phí sản xuất thấp hơn của mỗi quốc gia bằng việc sử dụng có hiệu quả tài nguyên và gia tăng sản phẩm của cả 2 nước-> Lợi ích từ chuyên môn hóa. Lợi thế so sánh của David Ricardo GV: Diễn giảng bản chất, nội a/ Bản chất của quy luật lợi thế so sánh dung và các lợi ích của mậu dịch - Các giả thiết: Thế giới chỉ có 2 quốc gia và chỉ sản của quy luật lợi thế so sánh của xuất 2 loại sản phẩm; Mậu dịch tự do; Không có di David Ricardo thông qua phân chuyển lao động quốc tế; Chi phí sản xuất là cố định; tích bảng 2. Không có chi phí vận chuyển; Chi phí sản xuất đồng SV: Lắng nghe, theo dõi học liệu nhất với tiền lương. và ghi chép.
- Nội dung của quy luật: Bảng 2.2 b/ Phân tích lợi ích của mậu dịch (GT trang 75) 2. Lý thuyết của Haberler về lợi thế tuơng đối GV: Diễn giảng các quan điểm a/ Lợi thế tương đối xem xét từ góc độ chi phí cơ hội chính của Haberler về lợi thế Chi phí cơ hội của 1 hàng hóa là số lượng các hàng tương đối. hóa khác phải cắt giảm để có được them các nguồn SV: Lắng nghe và ghi chép. tài nguyên để sản xuất them 1 đơn vị hàng hóa thứ nhất.
Quốc gia nào có chi phí cơ hội thấp trong việc sản xuất một mặt hàng thì họ có lợi thế tương đối (lợi thế so sánh) trong việc sản xuất hàng hóa đó và không có lợi thế tương đối trong việc sản xuất hàng hóa thứ 2. b/ Đường giới hạn khả năng sản xuất trong trường GV: Phân tích lý thuyết của hợp chi phí cơ hội không đổi Haberler về lợi thế tương đối (Phân tích bảng 2.1 – GT trang 80) thông qua mô hình về đường giới c/ Lợi ích thu được qua thương mại trong điều kiện hạn khả năng sản xuất để chỉ ra chi phí cơ hội không đổi các lợi ích thu được nhờ mậu - Nếu không có TMQT, đường tiêu dùng trùng với dịch. đường giới hạn khả năng sản xuất -> Quốc gia tự SV: Lắng nghe, tương tác xây quyết định phương án tối ưu.