Tổng quan nghiên cứu

Trong bối cảnh hội nhập kinh tế quốc tế, ngành dệt may Việt Nam đóng vai trò mũi nhọn với kim ngạch xuất khẩu hàng năm đạt hàng chục tỷ USD. Đối với Tổng công ty may Hưng Yên - Công ty cổ phần (HUGACO), doanh nghiệp có bề dày hơn 50 năm phát triển và quy mô vốn điều lệ đạt 135,5 tỷ đồng, việc duy trì sức cạnh tranh trên thị trường xuất khẩu đòi hỏi phải tối ưu hóa toàn bộ chi phí vận hành. Hoạt động sản xuất tại công ty có đặc thù phức tạp khi các đơn hàng nhận gia công toàn bộ chiếm tới 50% tổng khối lượng sản phẩm, song song với phương thức sản xuất xuất khẩu FOB và phục vụ thị trường nội địa.

Vấn đề nghiên cứu trọng tâm của luận văn là làm rõ thực trạng tổ chức hạch toán chi phí và xác định giá thành sản phẩm tại HUGACO theo hệ thống kế toán hiện hành. Mục tiêu cụ thể nhằm đánh giá tính chính xác trong việc phân loại, tập hợp chi phí nguyên vật liệu, nhân công và sản xuất chung; nhận diện các điểm nghẽn làm sai lệch giá thành đơn vị; từ đó đưa ra hệ thống giải pháp hoàn thiện công tác kế toán. Phạm vi nghiên cứu tập trung vào số liệu thực tế tại trụ sở chính và 5 phân xưởng sản xuất trực thuộc trong chu kỳ sản xuất kinh doanh tháng 3 năm 2016. Kết quả nghiên cứu mang lại ý nghĩa thực tiễn to lớn khi giúp ban quản trị kiểm soát thất thoát chi phí, nâng cao độ chính xác của giá thành sản phẩm lên khoảng 15%, đồng thời tạo cơ sở định giá bán linh hoạt để gia tăng từ 8% đến 12% biên lợi nhuận ròng cho doanh nghiệp.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Luận văn xây dựng hệ thống lý luận dựa trên các quy định tại Thông tư 200/2014/TT-BTC của Bộ Tài chính và 4 Chuẩn mực Kế toán Việt Nam (VAS) cốt lõi: VAS 01 (Chuẩn mực chung về cơ sở dồn tích, thận trọng, nhất quán và phù hợp), VAS 02 (Hàng tồn kho và nguyên tắc tính giá gốc), VAS 03 (Tài sản cố định hữu hình) và VAS 04 (Tài sản cố định vô hình). Đồng thời, đề tài tổng hợp các mô hình kế toán chi phí tiên tiến trên thế giới gồm hệ thống kế toán Mỹ (tập trung tính giá thành theo công việc và tiến trình sản xuất) và hệ thống kế toán Pháp (phân định rõ ràng giữa giá phí sản xuất và giá phí phân phối).

Ba khái niệm học thuật then chốt được phân tích chuyên sâu gồm:

  1. Chi phí sản xuất: toàn bộ hao phí về lao động sống và lao động vật hóa phát sinh trong kỳ phục vụ chế tạo sản phẩm.
  2. Giá thành sản xuất sản phẩm (giá thành công xưởng): thước đo giá trị biểu hiện bằng tiền của toàn bộ chi phí sản xuất tính cho một khối lượng thành phẩm hoàn thành nhập kho.
  3. Chi phí sản xuất dở dang: giá trị phần chi phí gắn liền với sản phẩm chưa kết thúc chu trình chế biến tại thời điểm cuối kỳ kế toán.

Phương pháp nghiên cứu

Nguồn dữ liệu thứ cấp được thu thập từ 26 chuẩn mực kế toán Việt Nam, hệ thống báo cáo tài chính, báo cáo sản xuất và các chứng từ hạch toán chi phí thực tế tại HUGACO trong giai đoạn 2014 - 2016. Dữ liệu sơ cấp được tổng hợp qua khảo sát thực địa tại 5 phân xưởng may và phỏng vấn trực tiếp 12 cán bộ then chốt, gồm Kế toán trưởng, 2 Phó phòng kế toán, các kế toán viên phần hành và Quản đốc xưởng.

Cỡ mẫu nghiên cứu chuyên sâu bao gồm 5 mã hàng may mặc đại diện cho 3 dòng sản phẩm chủ lực với tổng sản lượng 97.500 sản phẩm sản xuất trong tháng 3 năm 2016. Phương pháp chọn mẫu có chủ đích được áp dụng nhằm lựa chọn các đơn hàng có đầy đủ đặc thù từ gia công đến sản xuất FOB. Phương pháp phân tích định tính (so sánh quy định pháp lý) kết hợp định lượng (thống kê, tổng hợp chi phí, tính toán chênh lệch) được lựa chọn vì tính chất đặc thù của kế toán tài chính đòi hỏi sự đối chiếu khắt khe giữa số liệu thực tế với các nguyên tắc chuẩn mực kế toán. Toàn bộ quá trình thu thập và xử lý dữ liệu được tiến hành liên tục trong 6 tháng.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Quá trình khảo sát thực tế công tác kế toán chi phí và tính giá thành tại HUGACO cho thấy 4 phát hiện quan trọng:

Thứ nhất, đối tượng tập hợp chi phí được công ty xác định cụ thể theo từng mã hàng là hoàn toàn phù hợp với chu trình công nghệ sản xuất may mặc liên tục. Trong tháng 3 năm 2016, công ty đã quản lý và tập hợp chi phí cho 5 mã sản phẩm tiêu biểu với tổng quy mô 97.500 đơn vị, bao gồm: Quần short nam mã 056B003 đạt 29.400 chiếc, Quần short nữ mã 056EC001 đạt 20.100 chiếc, Áo sơ mi nam mã 302675 đạt 17.000 chiếc, Áo sơ mi nữ mã 300141 đạt 15.000 chiếc, và Áo khoác nam mã 405402 đạt 16.000 chiếc.

Thứ hai, đối với các hợp đồng gia công chiếm 50% khối lượng sản xuất, công ty chỉ theo dõi số lượng nguyên vật liệu chính do khách hàng cung cấp theo điều kiện CIF mà không phản ánh giá trị vào Tài khoản 621. Kế toán chỉ hạch toán chi phí vận chuyển, bốc dỡ và nguyên phụ liệu phát sinh thực tế (chỉ may, cúc, mex, tem mác), chiếm tỷ trọng khoảng 18% đến 22% tổng giá thành đơn vị gia công.

Thứ ba, việc phân bổ chi phí sản xuất chung (Tài khoản 627) sang từng mã sản phẩm hiện đang sử dụng 100% tiêu thức tiền lương công nhân trực tiếp sản xuất (Tài khoản 622). Cách phân bổ này làm biến dạng giá thành giữa các mã hàng có mức độ cơ giới hóa khác nhau, tạo ra độ lệch chi phí gián tiếp ước tính từ 7% đến 11% giữa các dây chuyền may tự động và may thủ công.

Thứ tư, phương pháp đánh giá sản phẩm dở dang cuối kỳ dựa trên sản lượng hoàn thành tương đương chưa bám sát mức độ hoàn thành thực tế ở từng công đoạn cắt, may, là và đóng gói. Việc xác định tỷ lệ dở dang ước tính cào bằng ở mức khoảng 50% dẫn đến sai số giá trị tồn kho dở dang cuối kỳ dao động từ 4% đến 6%, ảnh hưởng trực tiếp đến kết quả tính giá vốn trong kỳ.

Thảo luận kết quả

Thực trạng phân bổ chi phí sản xuất chung và đánh giá dở dang tại HUGACO phản ánh sự đơn giản hóa trong công tác kế toán nhằm giảm tải áp lực ghi sổ thủ công khi khối lượng chứng từ quá lớn. Khi so sánh với các nghiên cứu trước đây tại các doanh nghiệp xây lắp và khai khoáng, sự sai lệch này có thể chưa dẫn đến thua lỗ ngay lập tức nhưng làm giảm tính chính xác của báo cáo quản trị.

Nếu dữ liệu phân bổ chi phí được biểu diễn thông qua bảng đối chiếu đa tiêu thức và biểu đồ tương quan giữa giờ máy hoạt động với mức hao phí nhân công, ban lãnh đạo sẽ thấy rõ sự mất cân đối: mã hàng áo khoác nam tiêu tốn 35% chi phí máy móc nhưng chỉ gánh 24% chi phí sản xuất chung do tiền lương nhân công trên một đơn vị sản phẩm thấp hơn hàng áo sơ mi phức tạp. Việc thiếu vắng hạch toán chi tiết phế liệu thu hồi và giá trị sản phẩm hỏng khiến giá thành thành phẩm bị tính dồn thêm một khoản hao phí bất hợp lý tương đương 3% tổng chi phí sản xuất. Đây là điểm trừ lớn so với chuẩn mực kế toán quốc tế tại Mỹ và Pháp, nơi mọi hao hụt vượt định mức đều bị bóc tách khỏi giá thành và chuyển thẳng vào chi phí thời kỳ.

Đề xuất và khuyến nghị

Để nâng cao hiệu quả công tác kế toán chi phí và tính giá thành tại Tổng công ty may Hưng Yên, 4 nhóm giải pháp cụ thể được kiến nghị thực hiện:

Thứ nhất, tái cơ cấu tiêu thức phân bổ chi phí sản xuất chung. Phòng Kế toán - Tài chính cần chuyển đổi từ phương pháp phân bổ đơn nhất theo chi phí nhân công trực tiếp sang phương pháp phân bổ kết hợp theo giờ công định mức và giờ máy chạy thực tế cho từng phân xưởng may. Giải pháp này giúp giảm độ lệch giá thành sản phẩm xuống dưới mức 2%, áp dụng đồng bộ cho cả 5 phân xưởng từ Quý 3 năm 2016.

Thứ hai, thiết lập quy trình kiểm soát và hạch toán riêng biệt cho phế liệu thu hồi cùng sản phẩm hỏng. Kế toán cần mở sổ chi tiết theo dõi phế liệu dệt may (vải vụn, phụ liệu thừa) nhập kho để ghi giảm chi phí nguyên vật liệu trực tiếp (Tài khoản 621) hoặc ghi nhận vào thu nhập khác. Đối với sản phẩm hỏng trong định mức (cho phép dưới 1,5%), giá trị tổn thất được tính vào giá thành; phần hỏng vượt định mức phải xử lý bồi thường hoặc đưa vào chi phí giá vốn hàng bán trong kỳ. Mục tiêu giải pháp giúp tiết kiệm từ 3% đến 5% chi phí vật tư mỗi năm.

Thứ ba, chuẩn hóa quy trình trích trước chi phí sửa chữa lớn tài sản cố định. Doanh nghiệp cần lập dự toán chi tiết cho hơn 1.200 thiết bị máy may công nghiệp định kỳ hàng năm và hạch toán trích trước qua Tài khoản 335 hoặc 352 thay vì dồn chi phí phát sinh một lần vào chi phí sản xuất chung trong tháng sửa chữa, tránh gây biến động đột biến đến giá thành từng lô hàng.

Thứ tư, nâng cấp phần mềm kế toán EFFECT tích hợp tự động hóa thu thập dữ liệu sản xuất. Ban Giám đốc và Phòng Kỹ thuật công nghệ cần phối hợp lắp đặt hệ thống quét mã vạch bán thành phẩm tại từng công đoạn may, giúp xác định chính xác tỷ lệ hoàn thành của sản phẩm dở dang cuối kỳ theo từng giờ, nâng cao tính kịp thời của báo cáo giá thành lên 100%.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Công trình nghiên cứu mang tính ứng dụng cao và là nguồn tài liệu hữu ích cho 4 nhóm đối tượng:

  1. Ban Giám đốc và Kế toán trưởng các doanh nghiệp dệt may: Giúp định hình phương pháp tính giá thành chuẩn xác cho các đơn hàng xuất khẩu FOB và gia công quốc tế, nâng cao năng lực đàm phán hợp đồng thương mại.
  2. Chuyên viên kế toán chi phí tại các công ty sản xuất: Cung cấp tài liệu hướng dẫn từng bước lập chứng từ, ghi sổ Nhật ký chung và vận hành các tài khoản tập hợp chi phí (TK 621, 622, 627, 154) theo Thông tư 200/2014/TT-BTC.
  3. Giảng viên, học viên cao học và sinh viên chuyên ngành Kế toán - Kiểm toán: Sử dụng làm tài liệu tham khảo thực chứng sinh động về công tác kế toán giá thành trong một doanh nghiệp quy mô lớn với hơn 50 năm hoạt động.
  4. Chuyên gia tư vấn giải pháp chuyển đổi số và triển khai hệ thống ERP: Khai thác quy trình luân chuyển chứng từ và sơ đồ vận hành thực tế tại HUGACO để thiết kế phân hệ quản trị giá thành tự động hóa phù hợp với ngành dệt may.

Câu hỏi thường gặp

  1. Đối tượng tập hợp chi phí sản xuất tại HUGACO được xác định trên căn cứ nào? Đối tượng tập hợp chi phí được xác định theo từng mã hàng sản phẩm hoàn chỉnh (như mã quần short 056B003, mã áo sơ mi 302675). Doanh nghiệp may mặc có quy trình công nghệ liên tục, bán thành phẩm giữa các công đoạn cắt, may không bán ra ngoài nên toàn bộ chi phí được gom trực tiếp theo từng đơn hàng cụ thể.

  2. Tại sao doanh nghiệp không hạch toán giá trị nguyên liệu chính trong đơn hàng gia công? Đối với hợp đồng nhận gia công chiếm 50% sản lượng, nguyên liệu vải do đối tác nước ngoài gửi sang theo điều kiện CIF vẫn thuộc quyền sở hữu của khách hàng. Doanh nghiệp không phải bỏ vốn mua nên kế toán chỉ theo dõi số lượng đơn thuần và chỉ hạch toán chi phí vận chuyển, bốc dỡ vào giá thành.

  3. Phương pháp phân bổ chi phí sản xuất chung hiện tại của HUGACO bộc lộ nhược điểm gì? Doanh nghiệp đang phân bổ toàn bộ chi phí sản xuất chung theo tỷ lệ chi phí nhân công trực tiếp. Điều này gây sai lệch giá thành thực tế từ 7% đến 11% giữa các mã hàng sản xuất bằng dây chuyền tự động hóa cao (ít công nhân) và các mã hàng đòi hỏi nhiều công đoạn may thủ công.

  4. Kinh nghiệm kế toán chi phí quốc tế đóng góp bài học gì cho doanh nghiệp may mặc Việt Nam? Hệ thống kế toán Mỹ và Pháp chú trọng tách bạch chi phí sản xuất thành chi phí định mức và chi phí vượt mức. Các khoản lãng phí, chi phí nhàn rỗi hoặc sản phẩm hỏng vượt tiêu chuẩn đều được chuyển ngay vào chi phí thời kỳ thay vì dồn hết vào giá thành sản phẩm hoàn thành.

  5. Điều kiện tiên quyết để HUGACO áp dụng thành công các giải pháp hoàn thiện giá thành là gì? Doanh nghiệp cần hoàn thiện hệ thống định mức kinh tế - kỹ thuật cho từng công đoạn may, đồng thời nâng cấp phần mềm kế toán để tích hợp phân hệ kiểm soát mã vạch, giúp theo dõi chính xác mức độ dở dang của hơn 97.500 sản phẩm trong mỗi chu kỳ sản xuất.

Kết luận

  • Luận văn đã hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận về kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành theo chuẩn mực kế toán Việt Nam và Thông tư 200/2014/TT-BTC.
  • Phản ánh trung thực thực trạng hạch toán chi phí tại Tổng công ty may Hưng Yên - Công ty cổ phần thông qua số liệu khảo sát 5 mã hàng chủ lực với 97.500 sản phẩm.
  • Chỉ rõ các nút thắt trong công tác phân bổ chi phí sản xuất chung và đánh giá sản phẩm dở dang gây sai lệch giá thành từ 4% đến 11%.
  • Đề xuất 4 nhóm giải pháp đồng bộ có tính khả thi cao nhằm chuẩn hóa tiêu thức phân bổ chi phí, quản lý phế liệu và ứng dụng công nghệ thông tin trong giai đoạn 2016 - 2017.
  • Khẳng định vai trò của công tác hoàn thiện giá thành như một công cụ quản trị cốt lõi giúp doanh nghiệp tiết kiệm 3-5% chi phí và gia tăng năng lực cạnh tranh trên thị trường dệt may quốc tế.

Các doanh nghiệp sản xuất dệt may và bạn đọc quan tâm có thể áp dụng ngay mô hình phân bổ chi phí đa tiêu thức được đề xuất trong công trình nghiên cứu này để tối ưu hóa giá thành sản phẩm cho đơn vị mình.