Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Ngành xây dựng cơ bản giữ vai trò nền tảng trong việc kiến tạo cơ sở vật chất kỹ thuật cho nền kinh tế quốc dân, hàng năm đóng góp và chiếm tỷ trọng xấp xỉ 30% tổng vốn đầu tư của toàn xã hội. Trong bối cảnh hiện đại hóa hạ tầng kinh tế - xã hội, các doanh nghiệp xây dựng phải đối mặt với áp lực cạnh tranh gay gắt trên thị trường xây lắp. Để duy trì vị thế cạnh tranh và bảo đảm hiệu quả hoạt động, việc hạ giá thành sản phẩm, kiểm soát định mức chi phí mà vẫn đáp ứng đầy đủ các tiêu chuẩn kỹ thuật, chất lượng công trình là mục tiêu hàng đầu của doanh nghiệp.
Xuất phát từ thực tiễn đó, công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm giữ vị trí then chốt, cung cấp hệ thống số liệu chính xác, kịp thời phục vụ công tác quản trị và ra quyết định tài chính. Báo cáo chuyên đề thực tập tốt nghiệp của tác giả Phạm Thị Dung tập trung vào các nội dung nghiên cứu sau:
- Nghiên cứu đặc điểm sản phẩm, quy trình công nghệ thi công và cơ cấu tổ chức quản lý chi phí tại Công ty Cổ phần Xây dựng Sản xuất Thương mại Hà Tây.
- Phân tích thực trạng công tác hạch toán chi phí sản xuất theo từng khoản mục và phương pháp tính giá thành sản phẩm xây lắp tại đơn vị.
- Đề xuất các giải pháp nhằm hoàn thiện tổ chức kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành, nâng cao hiệu quả quản lý chi phí tại doanh nghiệp.
- Đối tượng nghiên cứu: Công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp.
- Phạm vi không gian: Công ty Cổ phần Xây dựng Sản xuất Thương mại Hà Tây (địa chỉ: 16/75 Nguyễn Công Hoan, Ba Đình, Hà Nội), khảo sát chuyên sâu tại công trình Nhà xưởng Nhà máy xe đạp Thống Nhất (Xã Thanh Liệt, huyện Thanh Trì, Hà Nội).
- Phạm vi thời gian: Số liệu kế toán và quy trình hạch toán phát sinh trong năm 2014, trọng tâm vào kỳ kế toán tháng 12 năm 2014.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Khóa luận được xây dựng dựa trên chế độ kế toán và hệ thống tiêu chuẩn quản lý hiện hành áp dụng tại doanh nghiệp:
- Hệ thống văn bản pháp lý và chuẩn mực: Áp dụng Chế độ Kế toán Doanh nghiệp ban hành theo Quyết định số 15/2006/QĐ-BTC ngày 20/03/2006 của Bộ trưởng Bộ Tài chính; áp dụng Hệ thống quản lý chất lượng ISO 9001 – 2008 trong toàn bộ quy trình tư vấn và thi công.
- Hình thức kế toán và phương pháp kỹ thuật:
- Hình thức sổ kế toán áp dụng: Hình thức kế toán Chứng từ ghi sổ kết hợp ứng dụng phần mềm kế toán.
- Phương pháp hạch toán hàng tồn kho: Phương pháp kê khai thường xuyên.
- Phương pháp tính giá xuất kho nguyên vật liệu: Phương pháp nhập trước - xuất trước (FIFO).
- Phương pháp tính lương: Áp dụng hình thức trả lương theo thời gian thực tế.
- Phương pháp thu thập và phân tích dữ liệu:
- Phương pháp quan sát và khảo sát thực tế quy trình sản xuất thi công tại hiện trường công trình.
- Phương pháp thu thập chứng từ gốc thực tế (phiếu xuất kho, hóa đơn giá trị gia tăng, thẻ kho, bảng chấm công, bảng thanh toán tiền lương, hợp đồng thuê máy).
- Phương pháp phân tích, tổng hợp và đối chiếu số liệu kế toán từ chứng từ gốc lên chứng từ ghi sổ, sổ đăng ký chứng từ ghi sổ và sổ cái các tài khoản liên quan.
- Nguồn dữ liệu: Hồ sơ dự toán, hợp đồng kinh tế, biên bản kiểm kê và hệ thống chứng từ, sổ sách kế toán do Phòng Tài chính Kế toán và Phòng Kỹ thuật dự án của Công ty Cổ phần Xây dựng Sản xuất Thương mại Hà Tây cung cấp.
Nội dung chính theo từng chương
CHƯƠNG 1: ĐẶC ĐIỂM SẢN PHẨM, TỔ CHỨC SẢN XUẤT VÀ QUẢN LÝ CHI PHÍ TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN XÂY DỰNG SẢN XUẤT THƯƠNG MẠI HÀ TÂY
Chương này trình bày tổng quan về mô hình hoạt động, quy trình công nghệ và cơ chế quản trị chi phí của đơn vị:
- Đặc điểm sản phẩm và cơ cấu hoạt động: Sản phẩm xây lắp có quy mô lớn, kết cấu phức tạp, mang tính đơn chiếc, thời gian thi công kéo dài và cố định tại nơi sản xuất, chịu tác động lớn của điều kiện thời tiết. Hoạt động của công ty phân thành ba nhóm chính:
- Hoạt động xây lắp: Xây dựng dân dụng, công nghiệp, công trình hạ tầng kỹ thuật (đường giao thông nông thôn, trạm biến thế, đường dây điện đến 35KV) và công trình thủy lợi. Nhóm này chiếm tỷ trọng từ 70% đến 85% tổng doanh thu thuần.
- Hoạt động sản xuất công nghiệp: Sản xuất bê tông thương phẩm.
- Hoạt động sản xuất kinh doanh khác: Cung cấp vật tư, cho thuê máy móc thiết bị, cung cấp dịch vụ tư vấn và thẩm định hồ sơ.
- Quy trình công nghệ thi công: Gồm 5 giai đoạn kế tiếp nhau do các tổ đội xây dựng độc lập thực hiện:
- Giai đoạn 1 - Khảo sát thiết kế: Cán bộ kỹ thuật khảo sát địa hình, địa thế, khí hậu và quy hoạch để lập phương án thi công.
- Giai đoạn 2 - Dọn mặt bằng làm móng: Chuẩn bị mặt bằng và thi công phần móng công trình.
- Giai đoạn 3 - Đúc bê tông: Đổ nền, dầm, cột, sàn bằng các công nghệ bơm bê tông, cọc Baret, công nghệ dự ứng lực và cẩu thép cao trên 100m.
- Giai đoạn 4 - Xây thô tường ngăn và trát.
- Giai đoạn 5 - Trang trí nội ngoại thất và lắp đặt hệ thống điện nước.
- Cơ cấu tổ chức sản xuất tại công trường: Đứng đầu là Chỉ huy trưởng, Chỉ huy phó, hỗ trợ bởi Cán bộ kỹ thuật và Cán bộ hồ sơ, trực tiếp điều hành Tổ thi công số 1, Tổ thi công số 2 và Tổ thi công số 3.
- Phân công quản lý chi phí: Giám đốc phê duyệt dự toán; Phòng Kỹ thuật bóc tách định mức kỹ thuật; Phòng Tài chính Kế toán (Kế toán trưởng và Kế toán tổng hợp) theo dõi, kiểm soát việc thu chi và hạch toán; Tổ đội thi công chịu trách nhiệm quản lý vật tư, máy móc tại hiện trường và chuyển giao chứng từ về phòng kế toán.
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN XÂY DỰNG SẢN XUẤT THƯƠNG MẠI HÀ TÂY
Chương này mô tả chi tiết quy trình thu thập chứng từ, phân loại chi phí, ghi sổ chi tiết và tổng hợp giá thành cho công trình trọng điểm Nhà xưởng Nhà máy xe đạp Thống Nhất (kỳ kế toán tháng 12/2014):
1. Quy trình kế toán tổng quát
Trình tự kế toán chi phí sản xuất tại công ty được tiến hành qua 4 bước:
- Bước 1: Tập hợp chi phí sản xuất phát sinh trực tiếp theo từng công trình/hạng mục công trình (TK 621, 622, 623, 627).
- Bước 2: Phân bổ chi phí lao vụ cho từng đối tượng xây lắp.
- Bước 3: Tập hợp và phân bổ chi phí sản xuất chung cho từng công trình.
- Bước 4: Xác định chi phí sản xuất dở dang cuối kỳ và tính giá thành công trình hoàn thành.
2. Kế toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp (TK 621)
- Chi phí nguyên vật liệu chiếm tỷ trọng lớn nhất trong giá thành công trình. Tài khoản 621 được mở chi tiết theo từng công trình (TK 621XDTN cho công trình Xe đạp Thống Nhất, TK 621ĐYT cho công trình Yên Tĩnh - Hữu Khung) và theo từng tổ đội thi công (TK 6211, 6212, 6213, 6214 XDTN).
- Vật tư xuất dùng từ kho hạch toán theo phương pháp FIFO. Trường hợp mua ngoài xuất thẳng cho công trình, cán bộ cung ứng lập hồ sơ duyệt mua với ít nhất 3 báo giá cạnh tranh.
- Luân chuyển chứng từ: Căn cứ Phiếu xuất kho (ví dụ: PXK số 203 ngày 06/12/2014 xuất thép tấm và thép hình), Hóa đơn GTGT mua ngoài (ví dụ: HĐ ngày 03/12/2014 từ Công ty CP TM & DV Nam Hà Nội), kế toán lập Bảng kê xuất nguyên vật liệu, Thẻ kho (mẫu S12-DN), Chứng từ ghi sổ số 24 ngày 31/12/2014, Sổ đăng ký chứng từ ghi sổ (mẫu S02b-DN) và vào Sổ cái TK 621 (mẫu S02c1-DN).
3. Kế toán chi phí nhân công trực tiếp (TK 622)
- Áp dụng hình thức trả lương thời gian theo công thức:
$$\text{Tiền lương phải trả} = \frac{\text{Lương cơ bản} \times \text{Hệ số} \times \text{Số ngày làm việc thực tế}}{\text{Số ngày làm việc theo chế độ}}$$
- Tỷ lệ trích nộp theo lương áp dụng trong kỳ:
- Bảo hiểm xã hội: 26% (18% tính vào chi phí doanh nghiệp, 8% trừ lương người lao động).
- Bảo hiểm y tế: 4,5% (3% tính vào chi phí doanh nghiệp, 1,5% trừ lương người lao động).
- Bảo hiểm thất nghiệp: 2% (1% tính vào chi phí doanh nghiệp, 1% trừ lương người lao động).
- Luân chuyển chứng từ: Căn cứ Bảng chấm công tại các tổ đội thi công (Tổ 1, Tổ 2, Tổ 3, Tổ máy thi công), kế toán lập Bảng thanh toán tiền lương, Bảng phân bổ tiền lương tháng 12/2014, lập Chứng từ ghi sổ số 46 ngày 31/12/2014 và vào Sổ cái TK 622.
| Nhóm lao động |
Tài khoản chi tiết |
Tiền lương phải trả (Đồng) |
| Chi phí nhân công trực tiếp Tổ đội số 1 |
TK 622 / 6211 |
57.000 |
| Chi phí nhân công trực tiếp Tổ đội số 2 |
TK 622 / 6212 |
67.000 |
| Chi phí nhân công trực tiếp Tổ đội số 3 |
TK 622 / 6213 |
52.000 |
| Phụ cấp cho các tổ đội |
TK 622 |
9.000 |
| Tổng chi phí NCTT kết chuyển sang TK 154 |
TK 622XDTN |
205.000 |
4. Kế toán chi phí sử dụng máy thi công (TK 623)
- Gồm chi phí nhiên liệu (xăng, dầu diezel, dầu mazut), phụ tùng thay thế và tiền lương công nhân vận hành máy.
- Chứng từ hạch toán: Phiếu xuất kho số 208 ngày 08/12/2014 xuất dầu diezel và chi tiết bơm bánh răng, Bảng kê chi phí máy, Chứng từ ghi sổ số 51 ngày 31/12/2014 (lương lái máy 94.000 đồng, dầu diezel 5.000 đồng, dầu mazut 3.700 đồng, phụ tùng 720 đồng, mua nhiên liệu 906.000 đồng). Tổng chi phí máy kết chuyển cuối kỳ sang TK 154XDTN là 109.000 đồng, ghi nhận vào Sổ cái TK 623.
5. Kế toán chi phí sản xuất chung (TK 627)
- Tập hợp các chi phí phục vụ thi công tại công trường gồm: lương nhân viên quản lý đội (TK 6271), chi phí lao động thuê ngoài thời vụ (TK 6277), khấu hao CCDC (TK 6274), dịch vụ mua ngoài và các khoản trích theo lương (TK 338).
- Trình tự ghi sổ: Lập Bảng kê chi phí sản xuất chung tháng 12/2014, lập Chứng từ ghi sổ số 52 ngày 31/12/2014 (lương nhân viên QLCT 48.000 đồng, nhân viên thuê ngoài 925.800 đồng, khấu hao 1.000 đồng, dịch vụ ngoài 5.000 đồng, trích theo lương 48.800 đồng). Kết chuyển toàn bộ chi phí sản xuất chung trong kỳ là 119.800 đồng sang TK 154XDTN, phản ánh trên Sổ cái TK 627.
6. Kế toán tổng hợp chi phí và đánh giá sản phẩm dở dang (TK 154, TK 632)
- Kiểm kê chi phí dở dang: Đối với công trình áp dụng thanh toán theo điểm dừng kỹ thuật, chi phí xây lắp dở dang cuối kỳ được tính theo công thức phân bổ giá trị dự toán:
$$\text{Chi phí TT dở dang CK} = \frac{\text{Chi phí TT dở dang ĐK} + \text{Chi phí TT phát sinh trong kỳ}}{\text{Giá trị dự toán hoàn thành bàn giao} + \text{Giá trị dự toán dở dang CK}} \times \text{Giá trị dự toán dở dang CK}$$
- Chi phí dở dang công trình Nhà xưởng xe đạp Thống Nhất: Giá trị dự toán dở dang cuối kỳ xác định là 316.000 đồng. Bảng kê chi phí dở dang cuối kỳ phân bổ theo 4 khoản mục:
- Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp: 116.000 đồng.
- Chi phí nhân công trực tiếp: 87.000 đồng.
- Chi phí sử dụng máy thi công: 47.000 đồng.
- Chi phí sản xuất chung: 65.000 đồng.
- Tổng hợp giá thành trên Sổ cái TK 154:
- Chứng từ ghi sổ số 53 ngày 31/12/2014 tập hợp toàn bộ chi phí phát sinh trong tháng 12: Nợ TK 154 / Có TK 621, 622, 623, 627.
- Chứng từ ghi sổ số 54 ngày 31/12/2014 kết chuyển giá thành sản phẩm xây lắp hoàn thành bàn giao trong kỳ vào giá vốn: Nợ TK 632 / Có TK 154XDTN.
CHƯƠNG 3: HOÀN THIỆN KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM CÔNG TY CỔ PHẦN XÂY DỰNG SẢN XUẤT THƯƠNG MẠI HÀ TÂY
Dựa trên kết cấu đề tài đã công bố, chương này định hướng hệ thống giải pháp hoàn thiện:
- Tăng cường kiểm soát định mức vật tư và quy trình lập dự trù, duyệt mua nguyên vật liệu tại chỗ.
- Hoàn thiện phương pháp hạch toán và phân bổ chi phí máy thi công, chi phí sản xuất chung cho phù hợp với từng hạng mục công trình độc lập.
- Nâng cao hiệu quả ứng dụng phần mềm kế toán trong việc kết nối dữ liệu giữa các tổ đội công trường với văn phòng công ty.
Kết quả và đóng góp
- Hệ thống hóa toàn diện chu trình hạch toán: Khóa luận đã mô tả chi tiết trình tự hạch toán kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành tại một doanh nghiệp xây lắp quy mô vừa, từ khâu lập chứng từ ban đầu, ghi sổ chi tiết đến tổng hợp lên sổ cái theo hình thức Chứng từ ghi sổ.
- Minh họa bằng số liệu thực tế tại công trình: Nghiên cứu trích xuất toàn bộ biểu mẫu, chứng từ và số liệu thực tế tại dự án Nhà xưởng Nhà máy xe đạp Thống Nhất trong tháng 12/2014 (Hóa đơn GTGT, Phiếu xuất kho số 203, 208, Thẻ kho S12-DN, Bảng chấm công, Bảng phân bổ tiền lương, Chứng từ ghi sổ số 24, 46, 51, 52, 53, 54 và các Sổ cái TK 621, 622, 623, 627, 154).
- Làm rõ phương pháp phân bổ chi phí dở dang: Trình bày chi tiết công thức và cách thức xác định giá trị sản phẩm dở dang cuối kỳ theo tỷ lệ dự toán đối với các công trình nghiệm thu theo điểm dừng kỹ thuật.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
- Hạn chế: Nghiên cứu được thực hiện trong thời gian thực tập có hạn, phạm vi khảo sát số liệu tập trung chủ yếu vào kỳ kế toán tháng 12 năm 2014 tại một công trình điển hình (Nhà xưởng Nhà máy xe đạp Thống Nhất).
- Hướng mở rộng: Mở rộng nghiên cứu sang các loại hình công trình xây dựng hạ tầng giao thông và thủy lợi khác của công ty (như công trình Đường giao thông nông thôn Yên Tĩnh - Hữu Khung), đồng thời cập nhật quy trình hạch toán theo các chế độ kế toán doanh nghiệp ban hành sau Quyết định 15/2006/QĐ-BTC.
Giá trị tham khảo
- Đối tượng sử dụng: Sinh viên chuyên ngành Kế toán - Kiểm toán, kế toán viên tại các doanh nghiệp xây lắp và các nhà nghiên cứu về tổ chức kế toán chi phí trong ngành xây dựng.
- Nội dung có giá trị ứng dụng:
- Phương pháp tổ chức tài khoản chi tiết theo từng tổ đội thi công và công trình (TK 6211, 6212, 6221, 6222...).
- Mẫu biểu và quy trình luân chuyển chứng từ theo hình thức Chứng từ ghi sổ trong doanh nghiệp xây dựng.
- Kỹ thuật tính giá xuất kho FIFO đối với vật tư công trình và công thức đánh giá sản phẩm dở dang theo điểm dừng kỹ thuật.
Câu hỏi thường gặp
1. Cơ cấu doanh thu thuần của Công ty Cổ phần Xây dựng Sản xuất Thương mại Hà Tây chủ yếu đến từ nhóm hoạt động nào?
Hoạt động xây lắp là lĩnh vực mũi nhọn và chiếm tỷ trọng lớn nhất trong cơ cấu doanh thu thuần của công ty, thường đóng góp từ 70% đến 85% tổng doanh thu.
2. Quy trình sản xuất thi công tại công ty được chia thành mấy giai đoạn?
Quy trình thi công được thực hiện qua 5 giai đoạn: (1) Khảo sát thiết kế, (2) Dọn mặt bằng làm móng, (3) Đúc bê tông, (4) Xây thô tường ngăn và trát, (5) Trang trí nội ngoại thất và lắp đặt điện nước.
3. Doanh nghiệp áp dụng hình thức ghi sổ kế toán và phương pháp tính giá xuất kho nào?
Công ty áp dụng hình thức sổ kế toán Chứng từ ghi sổ kết hợp phần mềm kế toán, phương pháp hạch toán hàng tồn kho Kê khai thường xuyên và phương pháp Nhập trước - Xuất trước (FIFO) để tính đơn giá vật tư xuất kho.
4. Tỷ lệ trích nộp các khoản bảo hiểm theo lương áp dụng trong bài khóa luận được phân chia như thế nào?
Tỷ lệ trích nộp gồm: Bảo hiểm xã hội 26% (18% tính vào chi phí doanh nghiệp, 8% trừ lương NLĐ); Bảo hiểm y tế 4,5% (3% vào chi phí DN, 1,5% trừ lương NLĐ); Bảo hiểm thất nghiệp 2% (1% vào chi phí DN, 1% trừ lương NLĐ).
5. Đối tượng tập hợp chi phí sản xuất tại công ty được xác định theo tiêu chí nào?
Do đặc thù sản phẩm xây lắp mang tính đơn chiếc và địa điểm thi công phân tán, đối tượng tập hợp chi phí sản xuất tại công ty được xác định chi tiết theo từng công trình, hạng mục công trình và đơn đặt hàng cụ thể.
Kết luận
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp của tác giả Phạm Thị Dung đã phản ánh đầy đủ thực trạng công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành tại Công ty Cổ phần Xây dựng Sản xuất Thương mại Hà Tây theo Quyết định 15/2006/QĐ-BTC. Thông qua khảo sát thực tế tại dự án Nhà xưởng Nhà máy xe đạp Thống Nhất năm 2014, tác giả đã làm rõ quy trình luân chuyển chứng từ, phương pháp hạch toán 4 khoản mục chi phí (TK 621, 622, 623, 627) và phương pháp xác định chi phí dở dang theo điểm dừng kỹ thuật. Đây là tài liệu tham khảo thực tiễn hữu ích cho sinh viên kế toán và cán bộ làm công tác quản trị chi phí trong ngành xây lắp.