Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong bối cảnh nền kinh tế Việt Nam hội nhập sâu rộng sau khi gia nhập WTO, việc kiểm soát chi phí sản xuất và tính đúng, tính đủ giá thành sản phẩm trở thành yếu tố quyết định năng lực cạnh tranh và hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp. Để tồn tại trong môi trường thị trường cạnh tranh gay gắt, các đơn vị sản xuất buộc phải tối ưu hóa chi phí đầu vào, khai thác hiệu quả nguồn lực nhằm hạ giá thành sản phẩm nhưng vẫn duy trì tỷ suất lợi nhuận kỳ vọng. Do đó, tổ chức kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành một cách khoa học, chính xác, kịp thời và đúng chế độ là công cụ quản trị cốt lõi giúp các nhà quản lý hoạch định chiến lược kinh doanh và định giá bán hợp lý.

Công ty Cổ phần Phú Thắng là đơn vị hoạt động trong lĩnh vực khai thác, chế biến và sản xuất các sản phẩm đá (đá ốp lát xuất khẩu, đá xây dựng, gia công hoàn thiện). Đặc thù sản xuất của doanh nghiệp mang tính chất công nghệ phức tạp, liên tục, phụ thuộc vào điều kiện tự nhiên của mỏ đá và phát sinh khối lượng công việc hạch toán lớn. Khảo sát thực tế cho thấy công tác kế toán chi phí và giá thành tại đơn vị còn tồn tại nhiều bất cập: khối lượng chứng từ lớn dễ dẫn đến sai sót, kế toán còn hạch toán chi phí thiệt hại phát sinh trong sản xuất trực tiếp vào giá thành sản phẩm, và chưa chú trọng công tác theo dõi, hạch toán phế liệu thu hồi (đá vụn, đá đai chuyển sang nghiền sàng). Đồng thời, tại thời điểm nghiên cứu chưa có công trình nào đánh giá toàn diện về kế toán chi phí tại công ty.

Khóa luận xác định các mục tiêu nghiên cứu cụ thể như sau:

  1. Hệ thống hóa cơ sở lý luận chung về kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm trong các doanh nghiệp sản xuất.
  2. Đánh giá thực trạng công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty Cổ phần Phú Thắng.
  3. Đề xuất một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty Cổ phần Phú Thắng.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của đề tài:

  • Đối tượng nghiên cứu: Công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm đá tại Công ty Cổ phần Phú Thắng.
  • Phạm vi không gian: Công ty Cổ phần Phú Thắng (địa chỉ: Thôn Hoàng Mậu, xã Đông Phú, huyện Đông Sơn, tỉnh Thanh Hóa).
  • Phạm vi thời gian: Dữ liệu kế toán thu thập và phân tích trong niên độ năm 2015.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khung pháp lý và cơ sở lý luận kế toán

Khóa luận vận dụng hệ thống chuẩn mực kế toán và chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa theo Quyết định số 48/2006/QĐ-BTC ngày 14/09/2006 của Bộ Tài chính cùng Thông tư số 138/2011/TT-BTC hướng dẫn sửa đổi, bổ sung.

Về bản chất, chi phí sản xuất được xác định là toàn bộ hao phí về lao động sống, lao động vật hóa và các chi phí cần thiết khác mà doanh nghiệp chi ra bằng tiền trong một thời kỳ nhất định để chế tạo sản phẩm hoặc cung cấp dịch vụ. Giá thành sản phẩm là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ hao phí lao động sống và lao động vật hóa tính trên một khối lượng kết quả sản xuất hoàn thành. Mối quan hệ giữa chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm được xác lập qua công thức tổng quát:

$$\text{Tổng giá thành sản phẩm} = \text{Chi phí SXKD dở dang đầu kỳ} + \text{Chi phí SX phát sinh trong kỳ} - \text{Chi phí SXKD dở dang cuối kỳ}$$

Theo Quyết định 48/2006/QĐ-BTC, tài khoản hạch toán trung tâm được sử dụng là Tài khoản 154 (Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang), được chi tiết hóa theo các khoản mục:

  • TK 154 (CPNVLTT): Tập hợp chi phí nguyên vật liệu trực tiếp (vật liệu chính, vật liệu phụ, nhiên liệu).
  • TK 154 (CPNCTT): Tập hợp chi phí nhân công trực tiếp (tiền lương chính, lương phụ, phụ cấp và các khoản trích theo lương gồm BHXH, BHYT, BHTN, KPCĐ).
  • TK 154 (CPSXC): Tập hợp chi phí sản xuất chung tại các phân xưởng (chi phí nhân viên phân xưởng, vật liệu, công cụ dụng cụ, khấu hao tài sản cố định, dịch vụ mua ngoài, chi phí khác bằng tiền).
  • TK 1541 (CPSXKDDD): Tổng hợp toàn bộ chi phí sản xuất phục vụ việc kiểm kê, đánh giá dở dang và tính giá thành sản phẩm hoàn thành nhập kho (TK 155) hoặc chuyển bán trực tiếp (TK 632).

Phương pháp nghiên cứu thực tế

Khóa luận kết hợp đồng bộ 4 phương pháp nghiên cứu học thuật:

  • Phương pháp nghiên cứu tài liệu: Khai thác tài liệu sơ cấp từ hệ thống chứng từ gốc, sổ sách kế toán tổng hợp, sổ chi tiết và báo cáo tài chính của Công ty Cổ phần Phú Thắng.
  • Phương pháp điều tra số liệu: Thu thập, phân loại các chứng từ phát sinh thực tế liên quan đến chi phí nguyên vật liệu, tiền lương, khấu hao và chi phí sản xuất chung trong năm 2015.
  • Phương pháp phỏng vấn: Phỏng vấn trực tiếp cán bộ phụ trách mảng tài chính - kế toán của công ty nhằm làm rõ phương pháp hạch toán, hình thức ghi sổ, quy trình kiểm soát và luân chuyển chứng từ nội bộ.
  • Phương pháp thống kê: Tổng hợp, phân tích và tính toán lại các chỉ tiêu chi phí, đối chiếu số liệu phát sinh và giá thành đơn vị sản phẩm đá thành phẩm theo phương pháp khoa học.

Nguồn dữ liệu

Nguồn dữ liệu thực chứng gồm hệ thống chứng từ kế toán gốc (phiếu xuất kho vật tư, bảng chấm công, bảng thanh toán lương, bảng phân bổ khấu hao TSCĐ, hóa đơn GTGT), hệ thống sổ kế toán theo hình thức Chứng từ ghi sổ và hệ thống Báo cáo tài chính năm 2015 của Công ty Cổ phần Phú Thắng.


Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Lý luận chung về kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm trong các doanh nghiệp sản xuất

Chương 1 hệ thống hóa toàn diện các vấn đề lý luận về kế toán chi phí và giá thành trong doanh nghiệp sản xuất:

  • Phân loại chi phí sản xuất: Phân loại theo mối quan hệ với Báo cáo tài chính (chi phí sản phẩm và chi phí thời kỳ gồm chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp); phân loại theo công dụng kinh tế (CPNVLTT, CPNCTT, CPSXC); phân loại theo nội dung và tính chất kinh tế.
  • Phân loại giá thành sản phẩm: Phân loại theo thời điểm và cơ sở số liệu (giá thành kế hoạch, giá thành định mức, giá thành thực tế); phân loại theo phạm vi chi phí cấu thành (giá thành sản xuất toàn bộ, giá thành theo biến phí, giá thành toàn bộ của sản phẩm tiêu thụ).
  • Phương pháp tập hợp chi phí: Trình bày phương pháp tập hợp trực tiếp đối với các khoản chi phí liên quan đến một đối tượng riêng biệt và phương pháp tập hợp - phân bổ gián tiếp theo hệ số phân bổ ($H = C / T$) cho các chi phí dùng chung cho nhiều đối tượng.
  • Phương pháp đánh giá sản phẩm dở dang cuối kỳ: Trình bày 3 phương pháp cơ bản gồm: phương pháp ước lượng sản phẩm hoàn thành tương đương ($Q_{TĐ} = Q_{DD} \times \text{mức độ hoàn thành}$), phương pháp đánh giá theo chi phí nguyên vật liệu trực tiếp (hoặc nguyên vật liệu chính trực tiếp), và phương pháp tính theo chi phí định mức.
  • Phương pháp tính giá thành sản phẩm: Hệ thống hóa 7 phương pháp tính giá thành kỹ thuật gồm: phương pháp trực tiếp (giản đơn), phương pháp tổng cộng chi phí, phương pháp hệ số, phương pháp tỷ lệ, phương pháp loại trừ sản phẩm phụ, phương pháp đơn đặt hàng, và phương pháp phân bước (liên tục/song song).
  • Tổ chức hệ thống sổ kế toán: Phân tích đặc trưng, quy trình luân chuyển chứng từ và ghi sổ theo hình thức Chứng từ ghi sổ qua sơ đồ đối chiếu giữa Chứng từ ghi sổ, Sổ Đăng ký Chứng từ ghi sổ, Sổ Cái, Sổ chi tiết và Bảng cân đối số phát sinh.

Chương 2: Thực trạng kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty CP Phú Thắng

Chương 2 phân tích chi tiết bức tranh hoạt động và thực tiễn công tác kế toán tại đơn vị:

  • Quá trình hình thành và quy mô đơn vị: Công ty Cổ phần Phú Thắng tiền thân là xí nghiệp khai thác đá quy mô nhỏ, được thành lập theo mô hình công ty cổ phần từ ngày 28/06/2006 (Giấy phép kinh doanh số 2800989259 do Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Thanh Hóa cấp), chính thức hoạt động từ ngày 01/07/2006. Sau giai đoạn khủng hoảng thị trường xuất khẩu năm 2008 (từng phải tạm cho cán bộ công nhân viên nghỉ hưởng trợ cấp 3 tháng), công ty đã tái cấu trúc, mở rộng thị trường nội địa. Đến năm 2016, công ty phát triển cơ sở vật chất gồm 2 nhà máy chế biến khang trang, trang bị máy móc hiện đại, đội ngũ cán bộ công nhân viên đạt gần 600 người, thu nhập bình quân trên 3.000.000 đồng/người/tháng, tốc độ tăng trưởng doanh số bình quân các năm đạt trên 12%/năm.
  • Đặc điểm quy trình công nghệ sản xuất: Quy trình chế biến đá mang tính liên tục và phức tạp: Khoan nổ bóc đá đai tạo tầng $\rightarrow$ Bóc tách đá khối $\rightarrow$ Bốc xúc tập kết bãi $\rightarrow$ Xẻ đá thô thành đá tấm $\rightarrow$ Bào phẳng, mài thô, đánh bóng $\rightarrow$ Bộ phận KCS kiểm tra chất lượng, đóng gói nhập kho thành phẩm. Các phế liệu, đá vụn, đá đai không đạt tiêu chuẩn màu sắc được chuyển sang hệ thống nghiền sàng để tạo thành các loại đá xây dựng (kích thước 0,5; 1x2; 2x4; 4x6) nhập kho tiêu thụ.
  • Bộ máy quản lý và bộ máy kế toán: Công ty áp dụng mô hình quản trị gồm Ban Giám đốc (Giám đốc là ông Nguyễn Chí Vững, Phó Giám đốc sản xuất, Phó Giám đốc khai thác), 4 phòng chức năng (Kế hoạch kinh doanh, Kế toán tài chính, Tổ chức hành chính, Kỹ thuật - KCS) và các phân xưởng sản xuất (Khai thác, Xẻ, Gia công hoàn thiện). Bộ máy kế toán tổ chức theo mô hình tập trung gồm 5 nhân sự: Kế toán trưởng kiêm kế toán tổng hợp, Kế toán thanh toán, Kế toán tập hợp chi phí và tính giá thành, Kế toán vật liệu và TSCĐ, và Thủ quỹ.
  • Chính sách kế toán áp dụng:
    • Chế độ kế toán áp dụng: Quyết định 48/2006/QĐ-BTC và Thông tư 138/BTC.
    • Niên độ kế toán: Năm dương lịch (01/01 đến 31/12), đơn vị tiền tệ ghi sổ là Việt Nam Đồng (VND).
    • Phương pháp kế toán hàng tồn kho: Kê khai thường xuyên, hạch toán chi tiết hàng tồn kho theo phương pháp thẻ song song.
    • Phương pháp tính giá trị nguyên vật liệu xuất kho: Bình quân cả kỳ dự trữ.
    • Phương pháp trích khấu hao tài sản cố định: Phương pháp đường thẳng.
    • Phương pháp tính thuế GTGT: Phương pháp khấu trừ.
    • Hình thức sổ kế toán: Hình thức Chứng từ ghi sổ.
  • Thực trạng hạch toán chi phí tại công ty: Kế toán theo dõi tập hợp chi phí qua TK 154 mở chi tiết cho các phân xưởng và đối tượng sản phẩm. Tuy nhiên, việc phản ánh giá trị phế liệu thu hồi (đá vụn chuyển nghiền sàng) chưa được hạch toán giảm trừ chi phí sản xuất một cách có hệ thống; các khoản chi phí thiệt hại, hao hụt trong quá trình xẻ và mài bóng đá vẫn bị kết chuyển toàn bộ vào giá thành sản phẩm hoàn thành trong kỳ.

Chương 3: Phương hướng và giải pháp hoàn thiện kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty CP Phú Thắng

Chương 3 đề xuất hệ thống giải pháp xuất phát từ định hướng nâng cao hiệu quả quản lý chi phí của công ty:

  • Hoàn thiện công tác tổ chức chứng từ ban đầu: Chuẩn hóa quy trình luân chuyển chứng từ kho, lập biên bản kiểm nghiệm vật tư, phiếu xuất vật tư theo định mức nhằm ngăn chặn tình trạng thất thoát nhiên liệu (xăng dầu chạy máy xúc, máy khoan) và vật liệu nổ mìn.
  • Tổ chức hạch toán chi tiết tài khoản chi phí: Thực hiện mở tiểu khoản chi tiết thuộc TK 154 theo từng khoản mục chi phí chuẩn mực (TK 1541 - CPNVLTT, TK 1542 - CPNCTT, TK 1543 - CPSXC) gắn với từng phân xưởng (Phân xưởng Khai thác, Phân xưởng Xẻ, Phân xưởng Hoàn thiện) thay vì tập hợp chung.
  • Hạch toán phế liệu thu hồi và chi phí thiệt hại: Đề xuất quy trình ghi nhận giá trị đá vụn, đá hỏng được thu hồi chuyển sang phân xưởng nghiền sàng để ghi giảm chi phí sản xuất đá ốp lát chính (ghi Có TK 154 / Nợ TK 152); đồng thời bóc tách phần chi phí nguyên vật liệu, nhân công vượt định mức bình thường chuyển thẳng vào giá vốn hàng bán (TK 632) thay vì tính vào giá thành sản phẩm (TK 155).
  • Hoàn thiện phương pháp tính giá thành và đánh giá dở dang: Áp dụng phương pháp hệ số hoặc phương pháp loại trừ sản phẩm phụ kết hợp kiểm kê định kỳ sản phẩm dở dang tại các công đoạn xẻ, mài để phản ánh chính xác giá trị tồn kho trên Bảng cân đối kế toán.

Kết quả và đóng góp

Kết quả nghiên cứu chính

Khóa luận đã làm rõ toàn bộ quy trình công nghệ và thực trạng hạch toán kế toán chi phí tại một doanh nghiệp khai thác, chế biến khoáng sản đặc thù trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa. Nghiên cứu tổng hợp được các thông số hoạt động và chính sách kế toán áp dụng thực tế:

Tiêu chí Đặc điểm thực tế tại Công ty CP Phú Thắng (2015 - 2016)
Quy mô doanh nghiệp Gần 600 cán bộ công nhân viên; 02 nhà máy chế biến; doanh số tăng trưởng >12%/năm; thu nhập bình quân >3.000.000 đ/người/tháng.
Sản phẩm chính Đá ốp lát xuất khẩu, đá tấm hoàn thiện, đá xây dựng nghiền sàng (0,5; 1x2; 2x4; 4x6).
Chế độ kế toán Quyết định số 48/2006/QĐ-BTC và Thông tư 138/BTC; phương pháp Kê khai thường xuyên.
Hình thức sổ kế toán Chứng từ ghi sổ (Sổ Đăng ký CTGS, Chứng từ ghi sổ, Sổ Cái, Sổ chi tiết).
Phương pháp xuất kho & Khấu hao Xuất kho: Bình quân cả kỳ dự trữ; Khấu hao TSCĐ: Đường thẳng; HTK: Thẻ song song.
Tồn tại cốt lõi Chưa hạch toán phế liệu thu hồi (đá vụn); tính gộp chi phí thiệt hại vào giá thành SP; khối lượng ghi chép thủ công lớn.

Giải pháp và kiến nghị của tác giả

Khóa luận đưa ra các nhóm khuyến nghị có tính khả thi đối với ban lãnh đạo và phòng kế toán Công ty Cổ phần Phú Thắng:

  1. Tách bạch và theo dõi chi tiết tài khoản chi phí sản xuất theo từng phân xưởng và công đoạn công nghệ nhằm kiểm soát định mức tiêu hao nguyên nhiên vật liệu.
  2. Xây dựng quy trình hạch toán thu hồi đá phế phẩm chuyển giao sang công đoạn nghiền sàng đá xây dựng, đảm bảo nguyên tắc giảm trừ chi phí hợp lý cho sản phẩm đá chính.
  3. Không vốn hóa các khoản chi phí thiệt hại trong sản xuất vượt định mức vào giá thành sản phẩm, thực hiện kết chuyển đúng nguyên tắc sang chi phí giá vốn trong kỳ theo chuẩn mực kế toán.
  4. Tăng cường ứng dụng phần mềm kế toán trên máy vi tính nhằm thay thế dần phương thức ghi chép sổ sách thủ công của hình thức Chứng từ ghi sổ, giảm áp lực công việc và hạn chế sai sót số liệu.

Đóng góp của đề tài

Đây là công trình nghiên cứu khóa luận đầu tiên khảo sát, đánh giá một cách toàn diện và có hệ thống về thực trạng kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty Cổ phần Phú Thắng. Đề tài đã cung cấp nguồn cứ liệu thực tế về công tác kế toán trong ngành khai khoáng và sản xuất vật liệu xây dựng, đồng thời vạch ra phương hướng khắc phục những vướng mắc hạch toán đặc thù tại đơn vị.


Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Hạn chế của nghiên cứu

  • Phạm vi số liệu: Khóa luận tập trung nghiên cứu số liệu kế toán phát sinh trong niên độ kế toán năm 2015, chưa đối chiếu so sánh chuỗi dữ liệu đa năm để thấy rõ xu hướng biến động chi phí qua các chu kỳ kinh doanh dài hạn.
  • Không gian khảo sát: Nghiên cứu thực hiện đơn lẻ tại trụ sở và các phân xưởng của Công ty Cổ phần Phú Thắng tại Đông Sơn, Thanh Hóa, chưa thực hiện so sánh đối chuẩn (benchmarking) với các doanh nghiệp cùng ngành khai thác chế biến đá ốp lát khác trên địa bàn.

Hướng nghiên cứu tiếp theo

  • Mở rộng phạm vi phân tích thực trạng kế toán quản trị chi phí, xây dựng hệ thống định mức chi phí kỹ thuật - kinh tế chi tiết cho từng loại sản phẩm đá xuất khẩu.
  • Nghiên cứu quá trình chuyển đổi và thích ứng của hệ thống kế toán chi phí tại công ty khi áp dụng hệ thống chế độ kế toán doanh nghiệp mới thay thế Quyết định 48/2006/QĐ-BTC (như Thông tư 133/2016/TT-BTC hoặc Thông tư 200/2014/TT-BTC).

Giá trị tham khảo

Tài liệu khóa luận mang lại giá trị tham khảo chuyên môn đối với các nhóm đối tượng:

  • Sinh viên chuyên ngành Kế toán - Kiểm toán: Nguồn tài liệu học tập thực tế về cách vận dụng Chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa (QĐ 48/2006/QĐ-BTC), quy trình luân chuyển chứng từ và mẫu biểu ghi chép theo hình thức Chứng từ ghi sổ.
  • Người làm công tác kế toán tại doanh nghiệp sản xuất vật liệu xây dựng và khai khoáng: Cung cấp mô hình tham khảo về sơ đồ công nghệ khai thác - chế biến đá, cách thức phân loại chi phí, tổ chức tài khoản TK 154 và phương pháp xử lý phế liệu thu hồi, đá vụn nghiền sàng trong thực tế sản xuất.

Câu hỏi thường gặp

1. Công ty Cổ phần Phú Thắng áp dụng chế độ kế toán và hình thức ghi sổ nào?
Công ty áp dụng Chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa ban hành theo Quyết định số 48/2006/QĐ-BTC ngày 14/09/2006 của Bộ Tài chính (kèm Thông tư 138/BTC), hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên và tổ chức hệ thống sổ theo hình thức Chứng từ ghi sổ.

2. Quy trình công nghệ sản xuất đá tại Công ty Cổ phần Phú Thắng diễn ra qua các bước nào?
Quy trình gồm các công đoạn liên tục: Khoan nổ bóc đá đai tạo tầng $\rightarrow$ Bóc tách đá khối $\rightarrow$ Bốc xúc tập kết bãi $\rightarrow$ Xẻ đá thô thành đá tấm $\rightarrow$ Bào phẳng, mài thô, đánh bóng $\rightarrow$ KCS kiểm tra chất lượng, đóng gói nhập kho thành phẩm. Đá vụn, đá đai không đủ tiêu chuẩn làm đá ốp lát được thu hồi chuyển sang công đoạn nghiền sàng thành các loại đá xây dựng (0,5; 1x2; 2x4; 4x6).

3. Cơ cấu bộ máy kế toán của Công ty Cổ phần Phú Thắng gồm những vị trí nào?
Bộ máy kế toán của công ty tổ chức theo hình thức tập trung gồm 5 chức danh: Kế toán trưởng kiêm kế toán tổng hợp, Kế toán thanh toán, Kế toán tập hợp chi phí và tính giá thành, Kế toán vật liệu và TSCĐ, và Thủ quỹ.

4. Hai bất cập lớn nhất trong công tác kế toán chi phí và giá thành tại công ty là gì?
Khóa luận chỉ ra hai bất cập chính: kế toán còn hạch toán phần chi phí thiệt hại phát sinh trong quá trình sản xuất trực tiếp vào giá thành sản phẩm hoàn thành, và chưa chú trọng việc tổ chức theo dõi, hạch toán ghi giảm chi phí đối với phế liệu thu hồi (đá vụn, đá đai chuyển sang nghiền sàng).

5. Công ty Cổ phần Phú Thắng áp dụng phương pháp nào để tính giá trị vật liệu xuất kho và trích khấu hao TSCĐ?
Công ty áp dụng phương pháp bình quân cả kỳ dự trữ để tính giá trị nguyên vật liệu xuất kho và áp dụng phương pháp đường thẳng để trích khấu hao tài sản cố định.


Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Lê Thị Ngoan đã hệ thống hóa vững chắc cơ sở lý luận về kế toán tập hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm trong doanh nghiệp sản xuất theo Quyết định số 48/2006/QĐ-BTC. Tác giả đã phản ánh trung thực, chi tiết thực trạng tổ chức hạch toán, hệ thống chứng từ, tài khoản và sổ sách kế toán tại Công ty Cổ phần Phú Thắng trong năm 2015. Trên cơ sở nhận diện đúng các tồn tại về hạch toán phế liệu thu hồi và chi phí thiệt hại, công trình đã đề xuất các giải pháp hoàn thiện có giá trị thực tiễn đối với công tác quản lý tài chính - kế toán tại đơn vị.