Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong bối cảnh nền kinh tế toàn cầu hóa và hội nhập quốc tế sâu rộng, mức độ cạnh tranh về hàng hóa và dịch vụ giữa các doanh nghiệp tại thị trường trong nước lẫn quốc tế ngày càng gia tăng. Việc Việt Nam gia nhập Tổ chức Thương mại Thế giới (WTO) và ký kết các hiệp định thương mại tự do như Hiệp định Đối tác xuyên Thái Bình Dương (TPP) mang lại nhiều cơ hội phát triển nhưng đồng thời đặt ra không ít thách thức đối với các doanh nghiệp thương mại. Doanh nghiệp thương mại giữ vai trò cầu nối trung gian trong việc lưu thông hàng hóa từ sản xuất đến tiêu dùng thông qua các khâu mua bán, bảo quản và dự trữ. Trong đó, hàng hóa vừa là bộ phận chủ yếu của vốn lưu động, vừa là đối tượng phát sinh nghiệp vụ thường xuyên, ảnh hưởng trực tiếp đến kết quả kinh doanh và sự ổn định tài chính của tổ chức. Do đó, việc tổ chức quản lý chặt chẽ hàng hóa cả về giá trị lẫn hiện vật thông qua công cụ kế toán trở thành yêu cầu thiết yếu nhằm giảm thiểu chi phí bảo quản, hao hụt và nâng cao lợi nhuận.

Khóa luận được thực hiện nhằm giải quyết các mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu cụ thể:

  1. Mục tiêu chung: Tìm hiểu công tác kế toán hàng hóa tại Công ty TNHH Trang trí nội thất và Thương mại Thành Đạt; trên cơ sở đó đề xuất một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác kế toán hàng hóa tại đơn vị.
  2. Mục tiêu cụ thể:
    • Đánh giá thực trạng công tác kế toán hàng hóa tại Công ty TNHH Trang trí nội thất và Thương mại Thành Đạt.
    • Đưa ra định hướng và một số giải pháp hoàn thiện công tác kế toán hàng hóa góp phần nâng cao hiệu quả kinh doanh của công ty.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của đề tài được xác định như sau:

  • Đối tượng nghiên cứu: Công tác kế toán hàng hóa tại Công ty TNHH Trang trí nội thất và Thương mại Thành Đạt.
  • Phạm vi nội dung: Toàn bộ quy trình, nghiệp vụ kế toán hàng hóa (kế toán chi tiết, kế toán tổng hợp, dự phòng giảm giá, hệ thống chứng từ và sổ sách) tại đơn vị.
  • Phạm vi không gian: Công ty TNHH Trang trí nội thất và Thương mại Thành Đạt (Số 382 đường Mỹ Đình, Phường Mỹ Đình 1, Quận Nam Từ Liêm, Thành phố Hà Nội).
  • Phạm vi thời gian: Thời gian thực tập từ ngày 03/02/2023 đến ngày 01/05/2023; thời gian thu thập số liệu, tài liệu phục vụ nghiên cứu từ năm 2019 đến năm 2021.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận thiết lập nền tảng lý luận dựa trên các văn bản quy phạm pháp luật và chuẩn mực kế toán hiện hành của Việt Nam:

  • Khung pháp lý và chuẩn mực: Luật Thương mại Việt Nam (được Quốc hội khóa IX, kỳ họp thứ 11 thông qua ngày 10/05/1997); Chế độ kế toán doanh nghiệp ban hành theo Thông tư số 200/2014/TT-BTC ngày 22/12/2014 của Bộ Tài chính.
  • Hệ thống khái niệm và nguyên tắc: Khái niệm hàng hóa trong doanh nghiệp thương mại; nguyên tắc đánh giá hàng hóa theo "giá gốc" (bao gồm giá mua, thuế không hoàn lại, chi phí thu mua, bốc xếp, bảo quản, trừ chiết khấu thương mại và giảm giá hàng mua); các phương pháp tính giá trị xuất kho (phương pháp thực tế đích danh, phương pháp bình quân gia quyền cuối kỳ/liên hoàn, phương pháp nhập trước - xuất trước FIFO, phương pháp đơn giá bán lẻ); phương pháp hạch toán chi tiết hàng hóa (phương pháp thẻ song song, sổ đối chiếu luân chuyển, sổ số dư); phương pháp hạch toán tổng hợp hàng tồn kho (kê khai thường xuyên sử dụng TK 156 và kiểm kê định kỳ sử dụng TK 611); nguyên tắc trích lập và hoàn nhập dự phòng giảm giá hàng tồn kho theo giá trị thuần có thể thực hiện được sử dụng TK 229 (chi tiết TK 2294).

Phương pháp nghiên cứu được triển khai bao gồm:

  • Phương pháp thu thập dữ liệu: Tìm hiểu và thu thập chứng từ, sổ sách liên quan đến công tác kế toán hàng hóa thông qua quan sát, theo dõi trực tiếp tại phòng kế toán; đặt ra các biến quan sát để thống kê và phân tích; tham khảo tài liệu từ internet, sách giáo khoa chuyên ngành, giáo trình và slide bài giảng.
  • Phương pháp nghiên cứu định lượng: Khảo sát, thu thập thông tin từ cán bộ, nhân viên phòng kế toán bằng cách chọn mẫu, phiếu khảo sát trực tuyến, bảng câu hỏi để lượng hóa các chỉ tiêu kế toán dưới dạng số liệu.
  • Phương pháp nghiên cứu định tính: Sử dụng phương thức giao tiếp mở, phỏng vấn và đối thoại trực tiếp để tìm hiểu sâu về quy trình thực tế, nguyên nhân phát sinh nghiệp vụ và quyết định quản lý.
  • Phương pháp hỗn hợp kết hợp phân tích, tổng hợp và so sánh: Kết hợp số liệu định lượng với phân tích định tính nhằm đánh giá toàn diện, chính xác thực trạng công tác hạch toán tại doanh nghiệp.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Các vấn đề lý luận chung về công tác kế toán hàng hóa trong doanh nghiệp thương mại

Chương 1 hệ thống hóa toàn diện các vấn đề lý thuyết về kế toán hàng hóa trong doanh nghiệp thương mại với các nội dung trọng tâm:

  • Khái niệm và đặc điểm hàng hóa: Hàng hóa là tài sản lưu động thuộc nhóm hàng tồn kho mua về để bán kiếm lời; có đặc tính lý, hóa, sinh học biến đổi theo điều kiện bảo quản; được đo lường bằng hai thước đo giá trị và hiện vật (số lượng, chất lượng). Quá trình lưu chuyển gồm hai khâu cơ bản là mua hàng (chuyển từ vốn tiền tệ sang vốn hàng hóa) và bán hàng (chuyển từ vốn hàng hóa sang vốn tiền tệ qua phương thức bán buôn hoặc bán lẻ).
  • Phân loại và tính giá hàng hóa: Phân loại theo ngành hàng (vật tư thiết bị, công nghệ phẩm tiêu dùng, nông - lâm - thủy sản), theo khâu lưu thông (bán buôn, bán lẻ), và theo phương thức vận động (qua kho, chuyển giao bán thẳng). Đánh giá giá trị hàng hóa tuân thủ nguyên tắc giá gốc.
Phương pháp tính giá xuất kho Ưu điểm Nhược điểm Điều kiện áp dụng
Thực tế đích danh Phản ánh chính xác chi phí thực tế phù hợp với doanh thu, đúng giá trị từng lô hàng. Tốn nhiều công sức theo dõi chi tiết từng đơn vị hàng hóa. Doanh nghiệp ít mặt hàng, hàng hóa giá trị lớn, nhận diện được đơn chiếc.
Bình quân gia quyền (cuối kỳ / liên hoàn) Đơn giản (cuối kỳ) hoặc phản ánh kịp thời (liên hoàn). Khối lượng tính toán dồn cuối kỳ lớn (cuối kỳ) hoặc tính toán phức tạp nhiều lần (liên hoàn). Doanh nghiệp ít chủng loại, lưu lượng nhập xuất ít, giá cả ít biến động.
Nhập trước - Xuất trước (FIFO) Xác định ngay giá vốn từng lần xuất, giá trị tồn kho sát giá thị trường. Doanh thu hiện tại không khớp hoàn toàn với chi phí quá khứ; khối lượng ghi chép lớn khi xuất nhập nhiều. Doanh nghiệp có số lần nhập xuất ít, ít chủng loại hàng hóa.
Đơn giá bán lẻ Dễ tính toán khi có nhiều mặt hàng đa dạng không xác định ngay giá vốn. Khối lượng tính toán lớn, mang tính ước tính biên lợi nhuận. Ngành bán lẻ quy mô lớn, siêu thị với số lượng mặt hàng thay đổi nhanh.
  • Hạch toán chi tiết và tổng hợp hàng hóa: So sánh quy trình 3 phương pháp kế toán chi tiết (Thẻ song song, Sổ đối chiếu luân chuyển, Sổ số dư); phân tích kết cấu các tài khoản tổng hợp theo phương pháp kê khai thường xuyên (TK 1561 - Giá mua, TK 1562 - Chi phí thu mua, TK 1567 - Hàng hóa bất động sản) và kiểm kê định kỳ (TK 6111 - Mua nguyên vật liệu, TK 6112 - Mua hàng hóa); quy định lập và hoàn nhập dự phòng giảm giá hàng tồn kho qua TK 2294 và TK 632.
  • Hệ thống sổ sách kế toán: Trình bày đặc trưng, trình tự ghi sổ của 5 hình thức kế toán theo Thông tư 200/2014/TT-BTC: Nhật ký chung, Nhật ký - Sổ cái, Chứng từ ghi sổ, Nhật ký - Chứng từ và Kế toán trên máy vi tính.

Chương 2: Thực trạng công tác kế toán hàng hóa tại Công ty TNHH Trang trí nội thất và Thương mại Thành Đạt

Chương 2 phản ánh chi tiết về đơn vị nghiên cứu và thực tế tổ chức công tác kế toán hàng hóa:

  • Khái quát doanh nghiệp:
    • Tên doanh nghiệp: Công ty TNHH Trang trí nội thất và Thương mại Thành Đạt (TADIC CO., LTD).
    • Mã số thuế: 0101648559; Người đại diện theo pháp luật: Nguyễn Thế Thành.
    • Ngày thành lập: 29/04/2005 theo giấy phép kinh doanh do Sở Kế hoạch và Đầu tư Hà Nội cấp; loại hình Công ty TNHH hai thành viên trở lên ngoài nhà nước.
    • Ngành nghề chính: Hoạt động thiết kế chuyên dụng (trang trí nội, ngoại thất - Mã ngành 7410). Các ngành phụ: Sản xuất đồ gỗ nội thất, thủ công mỹ nghệ (3290); Xây dựng công trình kỹ thuật dân dụng (4299); Chuẩn bị mặt bằng (4312); Đại lý, môi giới (4610); Buôn bán chuyên doanh nội thất, vật liệu xây dựng, hàng điện máy (4669); Vận tải hành khách (4932); Vận tải hàng hóa (4933); Dịch vụ hỗ trợ vận tải (5229); Xuất nhập khẩu (8299).
  • Cơ cấu tổ chức quản lý và bộ máy kế toán:
    • Cơ cấu quản lý: Hội đồng thành viên $\rightarrow$ Ban Giám đốc (Giám đốc, Phó Giám đốc) & Ban kiểm soát $\rightarrow$ Các bộ phận trực thuộc gồm: Phòng Kinh doanh - Kế toán, Phòng Hành chính nhân sự, Phòng Dịch vụ kỹ thuật (Bộ phận kỹ thuật, Bộ phận giao nhận, Phòng kho vận).
    • Cơ cấu kế toán: Tổ chức theo mô hình tập trung, lồng ghép trong Phòng Kinh doanh - Kế toán với 6 nhân sự gồm: Kế toán trưởng, Thủ kho kiêm thủ quỹ, Kế toán tổng hợp, Kế toán bán hàng, Kế toán tiền lương, Kế toán thuế. Các vị trí đều kiêm nhiệm công việc kinh doanh của phòng.
  • Chính sách kế toán áp dụng:
    • Chế độ kế toán: Thông tư số 200/2014/TT-BTC ban hành ngày 22/12/2014.
    • Kỳ kế toán: Tháng, Quý, Năm; Niên độ kế toán: 01/01 đến 31/12; Đơn vị tiền tệ: Đồng Việt Nam (VND).
    • Hình thức sổ: Nhật ký chung; Phương pháp tính khấu hao TSCĐ: Đường thẳng; Phương pháp thuế GTGT: Khấu trừ.
    • Phương pháp hạch toán hàng tồn kho: Kê khai thường xuyên; Phương pháp tính giá xuất kho: Nhập trước - Xuất trước (FIFO).
  • Thực trạng quy trình kế toán hàng hóa:
    • Đặc điểm hàng hóa: Sản phẩm cơ khí, đồ gỗ, đồ nội thất văn phòng/gia đình, vật liệu xây dựng phân phối tại nhiều tỉnh thành như Hà Nội, TP. Hồ Chí Minh, Bình Dương, Quảng Ninh.
    • Thủ tục chứng từ: Nhập kho và xuất kho đều lập phiếu 3 liên (Liên 1: Lưu gốc, Liên 2: Kế toán ghi sổ, Liên 3: Thủ kho ghi thẻ kho). Khi phát hiện hàng lỗi, lập biên bản trả lại bên bán. Xuất kho có hóa đơn GTGT và biên bản giao nhận kèm theo.
    • Hạch toán chi tiết: Áp dụng phương pháp "Thẻ song song". Tại kho, thủ kho ghi chép số lượng hàng ngày trên Thẻ kho, định kỳ 05 ngày chuyển chứng từ về phòng kế toán. Tại phòng kế toán, kế toán mở Sổ chi tiết hàng hóa theo dõi cả số lượng và giá trị; cuối tháng đối chiếu Thẻ kho với Sổ chi tiết và tiến hành kiểm kê thực tế.

Chương 3: Một số ý kiến đề xuất nhằm hoàn thiện công tác kế toán hàng hóa tại Công ty TNHH Trang trí nội thất và Thương mại Thành Đạt

Dựa trên kết cấu văn bản, Chương 3 tập trung vào các nội dung:

  • Nhận xét và đánh giá tổng thể những ưu điểm cũng như hạn chế còn tồn tại trong tổ chức công tác kế toán hàng hóa tại Công ty TNHH Trang trí nội thất và Thương mại Thành Đạt.
  • Phân tích sự cần thiết và các yêu cầu mang tính nguyên tắc của việc hoàn thiện bộ máy kế toán, hệ thống chứng từ, phương pháp hạch toán và quy trình đối chiếu số liệu.
  • Đưa ra các ý kiến, giải pháp đề xuất cụ thể nhằm hoàn thiện công tác kế toán hàng hóa, nâng cao tính chính xác trong việc tính giá vốn, quản trị hàng tồn kho và tối ưu hóa luân chuyển chứng từ tại doanh nghiệp.

Kết quả và đóng góp

  • Hệ thống hóa thực trạng hạch toán hàng hóa: Khóa luận ghi nhận và mô tả chi tiết toàn bộ chu trình luân chuyển chứng từ nhập - xuất hàng hóa, việc áp dụng chế độ kế toán theo Thông tư 200/2014/TT-BTC, phương pháp tính giá xuất kho FIFO và phương pháp kế toán chi tiết thẻ song song tại một doanh nghiệp thương mại nội thất có 18 năm hoạt động (2005–2023).
  • Khái quát mô hình nhân sự và tổ chức: Làm rõ mô hình phòng Kinh doanh - Kế toán kết hợp với 6 vị trí công tác (Kế toán trưởng, Kế toán tổng hợp, Kế toán thuế, Kế toán bán hàng, Kế toán tiền lương, Thủ kho - thủ quỹ) có sự kiêm nhiệm giữa hạch toán và nghiệp vụ kinh doanh.
  • Xác định rõ ràng các chính sách kế toán đơn vị đang vận hành: Đưa ra các căn cứ cụ thể về hình thức ghi sổ Nhật ký chung, chu kỳ luân chuyển chứng từ định kỳ 05 ngày/lần từ thủ kho sang kế toán, phương pháp khấu hao đường thẳng và khấu trừ thuế GTGT.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế về phạm vi dữ liệu: Khóa luận tập trung khảo sát thực tế tại một doanh nghiệp cụ thể (Công ty TNHH Trang trí nội thất và Thương mại Thành Đạt) với khoảng thời gian thu thập dữ liệu giới hạn từ năm 2019 đến năm 2021.
  • Tính khái quát: Do đặc thù bộ máy kế toán của công ty là mô hình kiêm nhiệm và áp dụng phương pháp thẻ song song thủ công kết hợp, các phân tích chưa phản ánh đầy đủ tác động của việc áp dụng phần mềm kế toán chuyên sâu hoặc các mô hình kinh doanh bán lẻ quy mô lớn.
  • Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng nghiên cứu sang việc ứng dụng toàn diện phần mềm kế toán tự động hóa trong quản trị hàng tồn kho; đánh giá ảnh hưởng của các phương pháp tính giá xuất kho khác nhau (như bình quân gia quyền liên hoàn) đối với lợi nhuận và nghĩa vụ thuế của doanh nghiệp thương mại trong điều kiện biến động giá nguyên vật liệu.

Giá trị tham khảo

  • Đối tượng tham khảo: Sinh viên chuyên ngành Kế toán - Kiểm toán, Tài chính - Ngân hàng đang thực hiện khóa luận tốt nghiệp hoặc chuyên đề thực tập về kế toán hàng tồn kho trong doanh nghiệp thương mại vừa và nhỏ.
  • Nội dung có giá trị ứng dụng:
    • Quy trình tổ chức hạch toán chi tiết hàng hóa theo phương pháp thẻ song song và quy trình luân chuyển chứng từ 3 liên.
    • Cách thức xây dựng hệ thống tài khoản chi tiết (TK 156, TK 2294) và trình tự ghi sổ kế toán hàng tồn kho theo hình thức Nhật ký chung theo Thông tư 200/2014/TT-BTC.
    • Mẫu biểu tổ chức bộ máy kế toán tập trung kết hợp chức năng kinh doanh tại doanh nghiệp thương mại nội thất.

Câu hỏi thường gặp

1. Công ty TNHH Trang trí nội thất và Thương mại Thành Đạt áp dụng chế độ và hình thức sổ kế toán nào?
Công ty áp dụng chế độ kế toán doanh nghiệp theo Thông tư số 200/2014/TT-BTC ngày 22/12/2014 của Bộ Tài chính và lựa chọn hình thức sổ kế toán Nhật ký chung.

2. Phương pháp hạch toán hàng tồn kho và phương pháp tính giá trị hàng xuất kho tại công ty là gì?
Công ty áp dụng phương pháp kê khai thường xuyên để hạch toán hàng tồn kho và sử dụng phương pháp Nhập trước - Xuất trước (FIFO) để tính trị giá hàng hóa xuất kho.

3. Kế toán chi tiết hàng hóa tại đơn vị được thực hiện theo phương pháp nào và quy định luân chuyển chứng từ ra sao?
Công ty thực hiện kế toán chi tiết theo phương pháp "Thẻ song song". Thủ kho ghi chép số lượng hàng ngày trên thẻ kho và chuyển chứng từ về phòng kế toán định kỳ 05 ngày một lần để kế toán vào sổ chi tiết hàng hóa và đối chiếu cuối tháng.

4. Bộ máy kế toán của công ty có cơ cấu tổ chức như thế nào?
Bộ máy kế toán được tổ chức theo hình thức tập trung thuộc Phòng Kinh doanh - Kế toán, gồm 6 nhân sự: Kế toán trưởng, Kế toán tổng hợp, Kế toán bán hàng, Kế toán thuế, Kế toán tiền lương, và Thủ kho kiêm thủ quỹ. Các nhân sự này đều kiêm nhiệm thêm các công tác kinh doanh của phòng.

5. Hàng hóa của công ty bao gồm những nhóm mặt hàng chính nào?
Hàng hóa của công ty chủ yếu gồm các sản phẩm cơ khí, đồ gỗ, đồ nội thất văn phòng và gia đình (giường, tủ, bàn ghế), vật liệu xây dựng, hàng trang trí nội ngoại thất, và thiết bị điện gia dụng.


Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của sinh viên Đậu Thị Huyền đã phản ánh toàn diện cơ sở lý luận và thực trạng tổ chức công tác kế toán hàng hóa tại Công ty TNHH Trang trí nội thất và Thương mại Thành Đạt. Nghiên cứu làm rõ việc áp dụng chế độ kế toán theo Thông tư 200/2014/TT-BTC, phương pháp kê khai thường xuyên, tính giá xuất kho FIFO và phương pháp kế toán chi tiết thẻ song song tại doanh nghiệp. Các dữ liệu và quy trình được tổng hợp từ thực tế thực tập giai đoạn 2019–2021, đóng vai trò là tài liệu tham khảo thiết thực cho sinh viên và người làm công tác kế toán trong các doanh nghiệp thương mại nội thất.