Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong bối cảnh Việt Nam là thành viên của Tổ chức Thương mại Thế giới (WTO), các doanh nghiệp sản xuất trong nước đứng trước cơ hội mở rộng hoạt động kinh doanh nhưng đồng thời phải đối mặt với áp lực cạnh tranh gay gắt. Để tồn tại và gia tăng lợi nhuận, yêu cầu kiểm soát và tiết kiệm chi phí sản xuất trở thành mối quan tâm hàng đầu của các nhà quản trị doanh nghiệp. Cùng với quá trình hội nhập, hệ thống kế toán nói chung và kế toán quản trị chi phí nói riêng không ngừng được cải tiến nhằm tiếp cận các chuẩn mực quốc tế. Kế toán quản trị giữ vai trò là một bộ phận trọng yếu trong hệ thống quản lý, cung cấp thông tin chi phí phục vụ ba chức năng cốt lõi: lập kế hoạch, kiểm soát và ra quyết định.

Tuy nhiên, việc áp dụng kế toán quản trị chi phí tại các doanh nghiệp sản xuất ở Việt Nam hiện nay vẫn còn nhiều bất cập; thông tin chi phí thu thập được phần lớn mang tính hình thức và chủ yếu phục vụ cho việc trình bày trên báo cáo tài chính. Tại Công ty TNHH Grandhome Stone Vina — một doanh nghiệp chuyên sản xuất đá thạch anh nhân tạo — công tác kế toán quản trị trong tính giá thành sản phẩm vẫn còn bộc lộ những hạn chế nhất định, chưa khai thác toàn diện giá trị gia tăng của công cụ này và gặp khó khăn trong việc lựa chọn phương pháp kế toán quản trị phù hợp với quy trình sản xuất phức tạp. Từ thực tiễn đó, tác giả Trương Nguyễn Yến Nhi đã thực hiện khóa luận tốt nghiệp với đề tài "Vận dụng kỹ thuật kế toán quản trị trong tính giá thành tại Công ty TNHH Grandhome Stone Vina".

Mục tiêu nghiên cứu của khóa luận được xác định cụ thể như sau:

  • Mục tiêu tổng quát: Hoàn thiện về việc vận dụng kế toán quản trị trong tính giá thành sản phẩm sản xuất đá thạch anh tại Công ty TNHH Grandhome Stone Vina.
  • Mục tiêu cụ thể:
    • Mục tiêu 1: Mô tả thực trạng vận dụng kế toán quản trị trong tính giá thành tại Công ty TNHH Grandhome Stone Vina.
    • Mục tiêu 2: Đánh giá và đưa ra giải pháp tối ưu nhằm hoàn thiện về việc vận dụng kế toán quản trị trong tính giá thành tại Công ty TNHH Grandhome Stone Vina.

Để hoàn thành các mục tiêu trên, tác giả đặt ra ba câu hỏi nghiên cứu:

  • Câu hỏi 1: Mô hình sản xuất kinh doanh và tính giá thành tại Công ty TNHH Grandhome thực hiện như thế nào?
  • Câu hỏi 2: Những ưu và nhược điểm khi vận dụng kế toán quản trị trong tính giá thành tại Công ty TNHH Grandhome Stone Vina?
  • Câu hỏi 3: Giải pháp nào để hoàn thiện về việc vận dụng kế toán quản trị trong tính giá thành tại Công ty TNHH Grandhome Stone Vina?

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Việc áp dụng các kỹ thuật kế toán quản trị trong tính giá thành tại Công ty TNHH Grandhome Stone Vina, tập trung chủ yếu vào 3 dòng sản phẩm đá thạch anh nhân tạo chính gồm Hạt, Carrara, Calacatta với hơn 40 mẫu sản phẩm và 2 cấp độ dày.
  • Phạm vi không gian: Nghiên cứu được thực hiện tại Công ty TNHH Grandhome Stone Vina với nhà máy sản xuất đặt tại huyện Bàu Bàng, tỉnh Bình Dương và trụ sở đăng ký tại Thành phố Hồ Chí Minh.
  • Phạm vi thời gian: Thu thập và phân tích dữ liệu thứ cấp đánh giá thực trạng tính giá thành của doanh nghiệp trong giai đoạn 2 năm, từ tháng 07 năm 2020 đến tháng 06 năm 2022, kết hợp các số liệu kiểm chứng trong năm 2021 và tháng 10 năm 2022.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận xây dựng nền tảng lý luận dựa trên định nghĩa kế toán quản trị theo Luật Kế toán Việt Nam và Hiệp hội Kế toán viên Quản trị Hoa Kỳ (IMA). Tác giả hệ thống hóa bản chất chi phí sản xuất kinh doanh và làm rõ 5 tiêu thức phân loại chi phí trong doanh nghiệp:

  • Phân loại theo nội dung, tính chất kinh tế: Chia thành 5 yếu tố gồm chi phí nguyên vật liệu, chi phí nhân công, chi phí khấu hao, chi phí dịch vụ thuê ngoài và chi phí khác bằng tiền.
  • Phân loại theo mục đích, công dụng kinh tế: Chia thành 3 khoản mục gồm chi phí nguyên vật liệu trực tiếp (CPNVLTT), chi phí nhân công trực tiếp (CPNCTT) và chi phí sản xuất chung (CPSXC).
  • Phân loại theo mối quan hệ với khối lượng công việc hoàn thành: Gồm biến phí (biến phí tỷ lệ tuân theo mô hình $Y = b \times X$ và biến phí cấp bậc) cùng định phí.
  • Phân loại theo mối quan hệ với quy trình công nghệ chế tạo: Gồm chi phí cơ bản và chi phí chung.
  • Phân loại theo phương pháp tập hợp chi phí vào đối tượng chịu chi phí: Gồm chi phí trực tiếp và chi phí gián tiếp.

Về phương pháp tính giá thành, tác giả trình bày cơ sở lý thuyết của 5 phương pháp: phương pháp giản đơn (trực tiếp), phương pháp hệ số, phương pháp phân bước (gồm hai phương án: có tính giá thành bán thành phẩm và không tính giá thành bán thành phẩm), phương pháp tỷ lệ và phương pháp theo đơn đặt hàng. Đồng thời, khóa luận tổng hợp 4 nhóm công cụ kế toán quản trị:

  • Công cụ tính giá (kế thừa các nghiên cứu của Michiharu Sakurai năm 1989 về chi phí mục tiêu Target Costing, Chenhall và Langfield-Smith năm 1998, Ghosh và Chan năm 1997, Abdel-Kader và Luther năm 2006, Joshi năm 2001, Ahmad năm 2012, mô hình IFAC năm 1998).
  • Công cụ dự toán (xây dựng định mức lượng - giá cho CPNVLTT, CPNCTT và lập dự toán CPSXC theo biến phí/định phí).
  • Công cụ đo lường thành quả (báo cáo đánh giá trách nhiệm tại bộ phận cung ứng đầu vào, bộ phận sản xuất, bộ phận quản lý điều hành và nhà đầu tư).
  • Công cụ hỗ trợ ra quyết định kinh doanh.

Phương pháp nghiên cứu thực tế được tác giả triển khai là phương pháp nghiên cứu điển hình (case study) mang tính chất định tính kết hợp phân tích số liệu tài chính - kế toán thực tế:

  • Phương pháp thu thập dữ liệu thứ cấp: Tiếp cận tài liệu nội bộ, báo cáo tài chính, chứng từ chi phí và các công trình khoa học trong và ngoài nước.
  • Phương pháp nghiên cứu, tổng hợp: Hệ thống hóa tài liệu lý thuyết để thiết lập khung phân tích cho đề tài.
  • Phương pháp phỏng vấn: Phỏng vấn trực tiếp nhân sự các bộ phận liên quan để làm rõ nguyên nhân gây ra chênh lệch dữ liệu giữa dự toán và thực tế.
  • Phương pháp tổng hợp và phân tích số liệu: Tính toán, đối chiếu số liệu chi phí, định mức và lập phiếu tính giá thành.
  • Phương pháp tình huống: Phân tích thực tế tổ chức sản xuất và công tác kế toán tại Grandhome Stone Vina nhằm tìm kiếm giải pháp hoàn thiện.

Nguồn dữ liệu của nghiên cứu bao gồm: dữ liệu thứ cấp từ các văn bản học thuật (công trình của Pomberg và cộng sự năm 2012, Huỳnh Nhất Phương năm 2016, Lê Thị Hương năm 2017) và dữ liệu kế toán thực tế trích xuất từ phần mềm kế toán MISA, hồ sơ kỹ thuật định mức, báo cáo sản xuất tại nhà máy Bàu Bàng giai đoạn 2020 - 2022.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Tổng quan về đề tài nghiên cứu

Chương 1 thiết lập bức tranh tổng thể về đề tài nghiên cứu. Tác giả phân tích tính cấp thiết của việc vận dụng kế toán quản trị chi phí trong doanh nghiệp sản xuất dưới áp lực hội nhập WTO. Phần tổng quan tình hình nghiên cứu điểm lại các công trình quốc tế tiêu biểu: nghiên cứu của Sakurai (1989) về chi phí mục tiêu nhằm cắt giảm chi phí sản xuất trong toàn bộ chu kỳ sống của sản phẩm; khảo sát của Pomberg, Pourjalali, Daniel và Kimbro (2012) về nhu cầu thông tin kế toán quản trị chi phí tại Việt Nam; nghiên cứu của Raphael và Artus (2018) về ứng dụng Business Intelligence trong kế toán chi phí; cùng các nghiên cứu so sánh mức độ áp dụng kỹ thuật truyền thống và hiện đại của Chenhall và Langfield-Smith (1998) tại Úc, Abdel-Kader và Luther (2006) tại Anh, Joshi (2001) tại Ấn Độ và Ahmad (2012) tại Malaysia.

Tại Việt Nam, tác giả lược khảo luận án của Huỳnh Nhất Phương (2016) tại Công ty Scancom Việt Nam và luận văn của Lê Thị Hương (2017) tại các doanh nghiệp thủy sản Hậu Giang. Tác giả chỉ ra khoảng trống nghiên cứu: chưa có công trình nào nghiên cứu sâu về kế toán chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm trong ngành sản xuất đá thạch anh nhân tạo. Từ đó, chương xác định mục tiêu tổng quát, 2 mục tiêu cụ thể, 3 câu hỏi nghiên cứu, đối tượng nghiên cứu, phạm vi không gian và thời gian từ tháng 07/2020 đến tháng 06/2022, phương pháp nghiên cứu định tính và ý nghĩa khoa học của đề tài.

Chương 2: Cơ sở lý luận về vận dụng kỹ thuật kế toán quản trị trong tính giá thành tại doanh nghiệp sản xuất

Chương 2 trình bày khung lý luận chuyên sâu về kế toán quản trị và kế toán quản trị chi phí. Tác giả làm rõ vai trò của kế toán quản trị qua 5 khía cạnh: cung cấp thông tin cho lập kế hoạch và dự toán; phục vụ tổ chức thực hiện; phục vụ kiểm tra đánh giá; hỗ trợ ra quyết định kinh doanh; và đổi mới công tác quản lý doanh nghiệp. Bản chất của kế toán quản trị được phân biệt rõ nét với kế toán tài chính về đối tượng sử dụng thông tin nội bộ, tính linh hoạt và mục đích hướng tới tương lai.

Chương này trình bày chi tiết 5 tiêu thức phân loại chi phí sản xuất, cung cấp các công thức toán học xác định hàm biến phí và định phí. Về phương pháp tính giá thành, tác giả trình bày chi tiết công thức và các bước thực hiện của 5 phương pháp:

  • Phương pháp giản đơn: Tập hợp trực tiếp chi phí cho sản phẩm hoàn thành hàng loạt.
  • Phương pháp hệ số: Quy đổi các sản phẩm khác nhau về sản phẩm chuẩn thông qua hệ số quy đổi sản phẩm.
  • Phương pháp phân bước: Phân tích sâu phương án có tính giá thành bán thành phẩm (chi phí kết chuyển tuần tự qua từng bước công nghệ: trộn liệu, ép sấy, mài bóng) và phương án không tính giá thành bán thành phẩm.
  • Phương pháp tỷ lệ: Sử dụng tiêu chuẩn phân bổ là giá thành kế hoạch hoặc giá thành định mức.
  • Phương pháp tính theo đơn đặt hàng: Tập hợp CPNVLTT và CPNCTT trực tiếp theo từng đơn hàng, phân bổ CPSXC cuối kỳ.

Cuối chương, tác giả hệ thống hóa 4 nhóm công cụ kế toán quản trị: công cụ tính giá; công cụ dự toán (xây dựng định mức lượng và giá cho CPNVLTT, CPNCTT và CPSXC); công cụ đo lường thành quả gắn với trách nhiệm của 4 trung tâm (cung ứng đầu vào, sản xuất, điều hành, nhà đầu tư); và công cụ cung cấp thông tin định lượng hỗ trợ nhà quản trị ra quyết định.

Chương 3: Thực trạng về vận dụng kỹ thuật kế toán quản trị trong tính giá thành tại Công ty TNHH Grandhome Stone Vina

Chương 3 đi sâu khảo sát thực tiễn tại doanh nghiệp. Công ty TNHH Grandhome Stone Vina thành lập ngày 11/11/2019 theo Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp số 0316011209 do Sở Kế hoạch và Đầu tư TP. Hồ Chí Minh cấp. Doanh nghiệp sở hữu nhà máy sản xuất tại huyện Bàu Bàng, tỉnh Bình Dương với diện tích nhà xưởng 20.000 m2 và xưởng gia công 10.000 m2, năng suất hàng năm đạt 500.000 m2, được tổ chức BSI cấp chứng nhận ISO 9001:2015 vào ngày 09/03/2022. Sản phẩm chính gồm 3 dòng đá thạch anh nhân tạo: Hạt, Carrara, Calacatta với hơn 40 mẫu mã và 2 độ dày (20mm và 30mm). Nhà máy sử dụng hệ thống thiết bị của HR-MEZE và KEDA, trang bị điện mặt trời áp mái.

Quy trình sản xuất của công ty trải qua 6 bước khép kín:

  1. Cân đo và trộn phối nguyên liệu tự động.
  2. Trải liệu và ép qua hệ thống máy móc chuyên dụng.
  3. Sấy định hình tấm đá ở nhiệt độ 90°C.
  4. Mài bóng (mỗi tấm đá trải qua 4 lần đánh bóng).
  5. Kiểm tra chất lượng sản phẩm (QC phân loại: đạt chuẩn xuất khẩu AA, A chuyển sang đóng gói; lỗi lỗ hổng/bọt khí chuyển về bán thành phẩm để khâu vá; lỗi độ phẳng/mài bóng chuyển về khâu mài bóng để đánh bóng lại).
  6. Đóng gói thành phẩm vào container xuất khẩu sang thị trường Mỹ và các nước khác.

Tổ chức sản xuất được chia làm 2 ca/ngày (mỗi ca gồm 39 nhân công và 1 trưởng ca, làm việc 8 đến 10 tiếng liên tục). Thời gian sản xuất được phân bổ theo tỷ lệ: 60% cho dòng Calacatta, 35% cho dòng Carrara và 5% cho dòng Hạt. Bộ máy kế toán gồm 7 vị trí (Kế toán trưởng, Kế toán tổng hợp, Kế toán thanh toán và công nợ, Kế toán chi phí và giá thành, Kế toán hàng tồn kho, Kế toán thuế và nhập liệu, Thủ kho), vận hành trên phần mềm MISA.

Khảo sát thực trạng cho thấy doanh nghiệp đã xây dựng được hệ thống định mức vật tư (bột thạch anh, keo resin, vật đá mài, chất mùn rắn) cho các dòng sản phẩm như Carrara 2 cm, Calacatta Storm Gold 3 cm, đồng thời lập dự toán chi phí sản xuất. Tuy nhiên, công tác kế toán quản trị vẫn bộc lộ nhiều nhược điểm: việc theo dõi chi phí nhân công trực tiếp chưa gắn chặt với năng suất từng công đoạn, phân bổ chi phí sản xuất chung còn mang tính bình quân, công tác tính giá thành chưa áp dụng triệt để phương pháp phân bước liên hoàn có tính giá thành bán thành phẩm giữa các phân xưởng, và báo cáo kế toán quản trị chi phí phục vụ việc định giá bán cũng như lập kế hoạch kinh doanh còn hạn chế.

Chương 4: Các kết luận và đề xuất giải pháp hoàn thiện việc vận dụng kỹ thuật kế toán quản trị trong tính giá thành tại Công ty TNHH Grandhome Stone Vina

Trên cơ sở đánh giá thực trạng ở Chương 3, tác giả xây dựng phương hướng và đề xuất 3 nhóm giải pháp trọng tâm:

  • Hoàn thiện về chi phí nhân công trực tiếp: Thiết lập định mức lao động cụ thể cho từng ca sản xuất (39 công nhân/ca) và từng công đoạn (trộn liệu - ép sấy và mài bóng); gắn đơn giá tiền lương với mức độ hoàn thành và tỷ lệ giảm thiểu phế phẩm nhằm nâng cao trách nhiệm của người lao động.
  • Hoàn thiện về phương án tính giá thành sản phẩm: Áp dụng phương pháp tính giá thành phân bước có tính giá thành bán thành phẩm. Cụ thể, kế toán lập Phiếu tính giá thành bán thành phẩm giai đoạn trộn liệu và ép sấy, Phiếu tính giá thành bán thành phẩm giai đoạn mài bóng và Phiếu tính giá thành thành phẩm cuối cùng; kết chuyển tuần tự chi phí sản xuất dở dang đầu kỳ và phát sinh trong kỳ theo đúng quy trình công nghệ.
  • Hoàn thiện về giảm chi phí sản xuất và hạ giá thành: Kiểm soát chặt chẽ định mức tiêu hao nguyên vật liệu chính (bột thạch anh, keo resin), định mức hao mòn đá mài và chi phí xử lý bùn thải rắn; phát huy hiệu quả của hệ thống pin năng lượng mặt trời để tiết giảm chi phí điện năng sản xuất.

Về điều kiện thực hiện, tác giả kiến nghị cơ quan quản lý Nhà nước tiếp tục hoàn thiện khung pháp lý và ban hành các hướng dẫn chi tiết về kế toán quản trị; đồng thời đề xuất Ban Giám đốc Grandhome Stone Vina đầu tư nâng cấp phân hệ kế toán quản trị trên phần mềm, đào tạo nâng cao trình độ nhân sự kế toán và chuẩn hóa quy trình trao đổi dữ liệu giữa nhà máy Bàu Bàng với văn phòng điều hành.

Kết quả và đóng góp

Khóa luận làm rõ các thông số kỹ thuật, quy mô tổ chức sản xuất và công tác lưu kho thực tế tại Nhà máy Bàu Bàng của Công ty TNHH Grandhome Stone Vina:

  • Quy mô mặt bằng gồm 20.000 m2 nhà xưởng sản xuất và 10.000 m2 xưởng gia công; năng suất hàng năm đạt 500.000 m2 đá thạch anh nhân tạo; được cấp chứng nhận ISO 9001:2015 vào ngày 09/03/2022.
  • Cơ cấu tổ chức sản xuất gồm 2 ca làm việc liên tục (mỗi ca 39 công nhân và 1 trưởng ca, thời gian 8-10 tiếng/ca); tỷ trọng thời gian sản xuất phân bổ: 60% cho dòng Calacatta, 35% cho dòng Carrara và 5% cho dòng Hạt.
  • Quy trình kỹ thuật kiểm soát ở nhiệt độ sấy 90°C, 4 lượt mài bóng bề mặt và quy trình QC phân loại sản phẩm xuất khẩu theo tiêu chuẩn loại AA và loại A.

Mặt bằng và năng lực lưu kho tại Nhà máy Bàu Bàng được tổng hợp chi tiết trong bảng sau:

STT Khu vực Số lượng kệ Quy mô lưu trữ từng khu vực
1 Bán Thành Phẩm 40 pallet sắt Khoảng 240 tấm đối với hàng 30mm (4 cont)
Khoảng 320 tấm đối với hàng 20mm (3.5 cont)
2 Mài Bóng 3 kệ chữ A Khoảng 240 tấm đối với hàng 30mm (4 cont)
Khoảng 360 tấm đối với hàng 20mm (3.5 cont)
3 QC 8 kệ chữ A Khoảng 512 tấm đối với hàng 30mm (9 cont)
Khoảng 768 tấm đối với hàng 20mm (9 cont)
4 Thành Phẩm 19 kệ chữ A Khoảng 1.520 tấm đối với hàng 30mm
Khoảng 2.280 tấm đối với hàng 20mm
5 Hàng Cắt Mẫu 1 kệ chữ A Khoảng 80 tấm đối với hàng 30mm
Khoảng 120 tấm đối với hàng 20mm
6 Load Cont - Để được 12 cont
7 Khu vực kệ chữ H 7 kệ chữ H Để được 9 cont

Về mặt đóng góp học thuật và thực tiễn:

  • Khóa luận là công trình nghiên cứu khảo sát chuyên biệt về việc vận dụng kế toán quản trị trong tính giá thành sản phẩm tại một doanh nghiệp sản xuất đá thạch anh nhân tạo tại Việt Nam — lĩnh vực mà tác giả xác nhận chưa có nghiên cứu chuyên sâu nào trước đó đề cập.
  • Tác giả đề xuất quy trình tính giá thành phân bước liên hoàn có tính giá thành bán thành phẩm qua từng công đoạn (giai đoạn trộn liệu - ép sấy và giai đoạn mài bóng), xây dựng các biểu mẫu phiếu tính giá thành cụ thể giúp doanh nghiệp xác định chính xác giá thành đơn vị cho từng dòng sản phẩm (Carrara 2 cm, Calacatta 3 cm), phục vụ công tác kiểm soát chi phí và định giá bán xuất khẩu.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Khóa luận ghi nhận các hạn chế chính dựa trên nội dung tác giả trình bày và phạm vi nghiên cứu:

  • Do thời gian nghiên cứu có hạn và kiến thức của bản thân còn hạn chế như tác giả đã thừa nhận, bài khóa luận chưa thể bao quát toàn bộ các khía cạnh chuyên sâu của kế toán quản trị chiến lược.
  • Dữ liệu nghiên cứu thực tế tại Công ty TNHH Grandhome Stone Vina giới hạn trong khoảng thời gian 2 năm (từ tháng 07/2020 đến tháng 06/2022) cùng các số liệu kiểm chứng năm 2021 và tháng 10/2022. Doanh nghiệp mới thành lập cuối năm 2019 nên số liệu chuỗi thời gian chưa đủ dài để phân tích biến động chi phí qua nhiều chu kỳ kinh tế khác nhau.
  • Nghiên cứu chỉ tập trung vào một ca điển hình tại một nhà máy sản xuất cụ thể ở Bình Dương, chưa so sánh đối chiếu với các nhà sản xuất đá thạch anh nhân tạo khác trên thị trường.

Về hướng nghiên cứu tiếp:

  • Mở rộng phạm vi khảo sát đối với các kỹ thuật kế toán quản trị hiện đại như phương pháp xác định chi phí trên cơ sở hoạt động (Activity-Based Costing - ABC) hoặc ứng dụng Business Intelligence trong kế toán chi phí khi doanh nghiệp hoàn thiện dự án mở rộng "Cut to size" và lắp đặt thêm dây chuyền sản xuất mới.
  • Khảo sát so sánh thực tiễn áp dụng kế toán quản trị tính giá thành giữa các doanh nghiệp trong ngành vật liệu xây dựng và đá nhân tạo xuất khẩu tại Việt Nam.

Giá trị tham khảo

Khóa luận là tài liệu tham khảo hữu ích cho các đối tượng:

  • Sinh viên, học viên chuyên ngành Kế toán, Kiểm toán và Quản trị kinh doanh đang thực hiện đề tài tốt nghiệp hoặc nghiên cứu khoa học về kế toán quản trị chi phí và tính giá thành trong các doanh nghiệp sản xuất công nghiệp.
  • Nhân viên kế toán chi phí, kế toán quản trị và cán bộ quản lý sản xuất tại các nhà máy sản xuất vật liệu xây dựng, đá thạch anh nhân tạo hoặc gạch men muốn tìm hiểu quy trình tập hợp chi phí theo công đoạn thực tế.

Nội dung có giá trị tham khảo nổi bật bao gồm:

  • Quy trình phân tích và xây dựng hệ thống định mức chi phí nguyên vật liệu trực tiếp (bột thạch anh, keo resin, vật đá mài, chất mùn rắn) cho sản phẩm đá nhân tạo nhiều kích cỡ và độ dày khác nhau.
  • Mô hình tổ chức tính giá thành phân bước liên hoàn có tính giá thành bán thành phẩm qua hai giai đoạn công nghệ nối tiếp (trộn ép sấy và mài bóng).
  • Phương pháp thiết kế hệ thống báo cáo kế toán quản trị chi phí và dự toán sản xuất gắn liền với phân bổ nhân công theo ca kíp tại phân xưởng.

Câu hỏi thường gặp

Công ty TNHH Grandhome Stone Vina sản xuất những dòng sản phẩm đá thạch anh nào và cơ cấu thời gian sản xuất được phân bổ ra sao?
Công ty sản xuất 3 dòng sản phẩm đá thạch anh nhân tạo chính gồm Hạt, Carrara và Calacatta với hơn 40 mẫu sản phẩm, 2 độ dày tiêu chuẩn (20mm và 30mm) cùng kích thước đa dạng. Thời gian sản xuất của nhà máy được phân bổ tập trung 60% cho dòng Calacatta, 35% cho dòng Carrara và 5% cho dòng Hạt (chỉ sản xuất khi có đơn đặt hàng cụ thể).

Quy trình sản xuất đá thạch anh nhân tạo tại Nhà máy Bàu Bàng gồm những bước nào?
Quy trình sản xuất gồm 6 bước liên hoàn: Bước 1 là cân đo và trộn phối nguyên liệu tự động; Bước 2 là trải liệu và ép; Bước 3 là sấy tấm đá ở nhiệt độ 90°C; Bước 4 là mài bóng qua 4 lần đánh bóng; Bước 5 là kiểm tra chất lượng (QC) phân loại tiêu chuẩn xuất khẩu AA, A (nếu lỗi bọt khí/lỗ hổng chuyển về khâu bán thành phẩm vá lại; nếu lỗi mài bóng chuyển về khâu mài bóng xử lý); Bước 6 là đóng gói thành phẩm vào container vận chuyển xuất khẩu.

Quy mô và năng lực tổ chức lao động tại nhà máy Bàu Bàng được văn bản ghi nhận như thế nào?
Nhà máy đặt tại huyện Bàu Bàng, tỉnh Bình Dương có diện tích nhà xưởng 20.000 m2 và xưởng gia công 10.000 m2, đạt năng suất hàng năm 500.000 m2, được cấp chứng nhận ISO 9001:2015 vào ngày 09/03/2022. Lực lượng lao động sản xuất trực tiếp được chia thành 2 ca/ngày, mỗi ca gồm 39 công nhân và 1 trưởng ca, làm việc từ 8 đến 10 tiếng liên tục (Ca 1 từ 07h00 - 15h00, Ca 2 từ 15h00 - 23h00).

Mô hình bộ máy kế toán tại Grandhome Stone Vina được tổ chức gồm những vị trí nào và sử dụng công cụ gì?
Bộ máy kế toán công ty được tổ chức theo mô hình tập trung gồm 7 vị trí: Kế toán trưởng phụ trách chung và mảng lương; Kế toán tổng hợp; Kế toán thanh toán và công nợ; Kế toán chi phí và giá thành; Kế toán hàng tồn kho; Kế toán thuế và nhập liệu; và Thủ kho. Toàn bộ công tác hạch toán và nhập liệu chứng từ được thực hiện trên phần mềm kế toán MISA.

Tác giả đề xuất hoàn thiện phương pháp tính giá thành tại công ty theo mô hình nào?
Tác giả đề xuất hoàn thiện công tác tính giá thành theo phương pháp phân bước có tính giá thành bán thành phẩm. Theo mô hình này, chi phí được tập hợp và kết chuyển tuần tự qua 2 giai đoạn công nghệ chính: lập Phiếu tính giá thành bán thành phẩm giai đoạn trộn liệu và ép sấy, chuyển sang Phiếu tính giá thành bán thành phẩm giai đoạn mài bóng, và cuối cùng xác định Phiếu tính giá thành cho thành phẩm hoàn chỉnh nhập kho.

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Trương Nguyễn Yến Nhi đã hệ thống hóa cơ sở lý luận về kế toán quản trị chi phí và các phương pháp tính giá thành trong doanh nghiệp sản xuất công nghiệp. Bằng việc tiếp cận trường hợp điển hình tại Công ty TNHH Grandhome Stone Vina, đề tài mô tả chi tiết quy trình công nghệ sản xuất đá thạch anh nhân tạo tại Nhà máy Bàu Bàng, chỉ rõ các hạn chế trong việc phân bổ chi phí và tính toán giá thành hiện hành. Trên cơ sở đó, tác giả đề xuất hệ thống giải pháp hoàn thiện phương pháp tính giá thành phân bước có tính giá thành bán thành phẩm, chuẩn hóa định mức vật tư và hoàn thiện quản lý chi phí nhân công theo ca sản xuất. Công trình mang tính ứng dụng thực tiễn cao, đóng góp tài liệu tham khảo cụ thể cho công tác kế toán quản trị trong ngành công nghiệp vật liệu xây dựng.