Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong cơ chế kinh tế thị trường, các doanh nghiệp sản xuất chịu sự cạnh tranh trực tiếp về giá bán và chất lượng sản phẩm. Do giá bán trên thị trường chịu sự chi phối của quy luật cung cầu và các đối thủ cạnh tranh, việc tối ưu hóa chi phí sản xuất (CPSX) trở thành yếu tố quyết định để bù đắp hao phí, đảm bảo quá trình tái sản xuất giản đơn và mở rộng. Tại Công ty TNHH khí công nghiệp Tiến Mạnh – một doanh nghiệp chuyên sản xuất các loại khí công nghiệp đặc thù (như Nitơ, Oxy, CO2, Argon, Hydro, Helium...) – công tác quản lý và hạch toán chi phí có vai trò trọng yếu trong việc cung cấp thông tin tài chính phục vụ điều hành kinh doanh.

Khóa luận được thực hiện bởi sinh viên Lưu Thị Phương Liên (Lớp K20D, Khoa Kế toán – Kiểm toán, Trường Đại học Thương mại) dưới sự hướng dẫn của TS. Hoàng Thị Bích Ngọc trong giai đoạn từ 25/11/2019 đến 13/01/2020.

Mục tiêu nghiên cứu được xác định cụ thể gồm ba nội dung:

  1. Hệ thống hóa cơ sở lý luận về kế toán chi phí sản xuất trong doanh nghiệp sản xuất.
  2. Phân tích, phản ánh và đánh giá thực trạng công tác kế toán chi phí sản xuất tại Công ty TNHH khí công nghiệp Tiến Mạnh.
  3. Đề xuất các giải pháp mang tính đồng bộ, có cơ sở khoa học nhằm hoàn thiện công tác kế toán chi phí sản xuất tại đơn vị.

Về nhiệm vụ nghiên cứu:

  • Trên phương diện lý luận: Hệ thống hóa, phân tích các chuẩn mực, chế độ và phương pháp hạch toán chi phí sản xuất trong doanh nghiệp.
  • Trên phương diện thực tiễn: Làm rõ thực trạng hạch toán các khoản mục chi phí tại công ty; chỉ ra những ưu điểm, hạn chế tồn tại (đặc biệt là khâu theo dõi chi phí sản phẩm hỏng, hàng kém phẩm chất và xây dựng định mức chi phí) và xác định nguyên nhân để đưa ra kiến nghị hoàn thiện.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Công tác kế toán chi phí sản xuất tại doanh nghiệp sản xuất.
  • Phạm vi không gian: Công ty TNHH khí công nghiệp Tiến Mạnh (Địa chỉ: Đường 70, khu vực nhà máy phân lân Văn Điển, xã Vĩnh Quỳnh, huyện Thanh Trì, thành phố Hà Nội).
  • Phạm vi thời gian: Số liệu nghiên cứu tập trung vào chi phí sản xuất phát sinh trong tháng 9/2019 và tháng 10/2019.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận thiết lập nền tảng lý luận dựa trên hệ thống Chuẩn mực Kế toán Việt Nam (VAS) và chế độ kế toán doanh nghiệp hiện hành:

  • Chuẩn mực Kế toán Việt Nam số 01 (VAS 01 - Chuẩn mực chung): Áp dụng các nguyên tắc kế toán cơ bản gồm nguyên tắc phù hợp (doanh thu và chi phí phải tương ứng) và nguyên tắc thận trọng (ghi nhận chi phí khi có bằng chứng chắc chắn, không đánh giá thấp các khoản nợ phải trả và chi phí).
  • Chuẩn mực Kế toán Việt Nam số 02 (VAS 02 - Hàng tồn kho): Quy định về việc xác định giá gốc hàng tồn kho, phương pháp tính giá xuất kho, chi phí chế biến (chi phí nhân công trực tiếp, chi phí sản xuất chung cố định và biến đổi) và quy tắc xử lý chi phí vượt mức bình thường tính thẳng vào giá vốn hàng bán (TK 632).
  • Chuẩn mực Kế toán Việt Nam số 03 (VAS 03 - Tài sản cố định hữu hình) & số 04 (VAS 04 - Tài sản cố định vô hình): Quy định nguyên tắc trích khấu hao TSCĐ phục vụ sản xuất vào chi phí trong kỳ và hạch toán chi phí sửa chữa, bảo dưỡng TSCĐ.
  • Chuẩn mực Kế toán Việt Nam số 21 (VAS 21 - Trình bày báo cáo tài chính) & Thông tư số 200/2014/TT-BTC: Khung pháp lý điều chỉnh hệ thống tài khoản kế toán (TK 621, TK 622, TK 627, TK 154), mẫu biểu chứng từ, sổ kế toán và lập Báo cáo tài chính (Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh, Thuyết minh BCTC).

Tác giả sử dụng kết hợp các phương pháp thu thập và xử lý dữ liệu sau:

  • Phương pháp thu thập dữ liệu:
    • Điều tra trắc nghiệm: Sử dụng phiếu điều tra với hệ thống câu hỏi đóng và câu hỏi mở gửi tới nhân viên Phòng Kế toán - Tài chính và thủ kho nhằm thu thập thông tin về chính sách kế toán và quy trình luân chuyển chứng từ.
    • Phỏng vấn chuyên sâu: Phỏng vấn trực tiếp Kế toán trưởng công ty về hình thức tổ chức bộ máy kế toán, việc áp dụng chế độ kế toán theo Thông tư 200/2014/TT-BTC, phương pháp tính giá nguyên vật liệu xuất kho và tình hình trích lập dự phòng.
    • Quan sát thực tế: Quan sát quy trình công nghệ sản xuất khí, quy trình lập chứng từ, luân chuyển và ghi sổ kế toán chi phí tại phân xưởng và phòng kế toán.
    • Nghiên cứu tài liệu: Thu thập và phân tích các văn bản quy phạm pháp luật, giáo trình Kế toán tài chính của Đại học Thương mại, các chứng từ gốc (phiếu xuất kho, bảng chấm công, bảng thanh toán tiền lương), sổ kế toán chi tiết và sổ Cái các tài khoản 621, 622, 627, 154 của công ty.
  • Phương pháp phân tích và xử lý dữ liệu:
    • Phương pháp so sánh: So sánh số liệu giữa các kỳ, giữa thực hiện với định mức dự toán.
    • Phương pháp tổng hợp dữ liệu: Tổng hợp số liệu từ các phiếu khảo sát, phỏng vấn và chứng từ sổ sách thành các bảng số liệu theo từng khoản mục chi phí.
    • Phương pháp toán học: Tính toán các chỉ tiêu chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, nhân công trực tiếp, sản xuất chung, khấu hao TSCĐ và chi phí sản xuất dở dang.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Cơ sở lý luận về kế toán chi phí sản xuất trong doanh nghiệp sản xuất

Chương 1 hệ thống hóa các vấn đề lý luận căn bản về chi phí sản xuất trong doanh nghiệp:

  • Khái niệm và phân loại chi phí: Chi phí sản xuất được xác định là toàn bộ hao phí về lao động sống và lao động vật hóa phát sinh trong một kỳ kinh doanh nhất định, được biểu hiện bằng tiền. Khóa luận phân tích 5 tiêu thức phân loại chi phí:
    1. Theo mục đích, công dụng: Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp (CPNVLTT), Chi phí nhân công trực tiếp (CPNCTT), Chi phí sản xuất chung (CPSXC).
    2. Theo mối quan hệ với khối lượng sản phẩm: Chi phí cố định (định phí), Chi phí biến đổi (biến phí), Chi phí hỗn hợp.
    3. Theo tính chất kinh tế: Chi phí nguyên vật liệu; Chi phí tiền lương và các khoản trích theo lương; Chi phí khấu hao TSCĐ; Chi phí dịch vụ mua ngoài; Chi phí khác bằng tiền.
    4. Theo phương pháp tập hợp và đối tượng chịu chi phí: Chi phí trực tiếp và Chi phí gián tiếp.
    5. Theo nội dung cấu thành: Chi phí đơn nhất và Chi phí tổng hợp.
  • Phương pháp hạch toán và hệ thống tài khoản: Trình bày chi tiết nội dung, kết cấu và sơ đồ hạch toán theo phương pháp kê khai thường xuyên của các tài khoản: TK 621 (không có số dư cuối kỳ), TK 622 (không có số dư cuối kỳ), TK 627 (tập hợp theo phân xưởng, cuối kỳ kết chuyển, không có số dư), TK 154 (phản ánh CPSX dở dang, có số dư Nợ cuối kỳ).
  • Hệ thống sổ kế toán: Trình bày sơ đồ và trình tự ghi sổ của 5 hình thức kế toán: Nhật ký - Sổ cái, Chứng từ ghi sổ, Nhật ký chung, Nhật ký chứng từ và Kế toán máy.
  • Hệ thống chỉ tiêu phân tích trên Báo cáo tài chính: Tổng hợp công thức tính toán các chỉ tiêu về cơ cấu vốn, khả năng thanh toán, khả năng sinh lời, hiệu quả kinh doanh, rủi ro tài chính và đòn bẩy tài chính.

Chương 2: Thực trạng kế toán chi phí sản xuất tại Công ty TNHH khí công nghiệp Tiến Mạnh

Chương 2 phản ánh chi tiết đặc điểm tổ chức sản xuất, bộ máy quản lý và thực hành kế toán chi phí tại đơn vị:

  • Tổng quan doanh nghiệp: Công ty thành lập ngày 10/10/2005 theo Quyết định số 105/QĐ-UB của UBND tỉnh/thành phố, tiền thân là cửa hàng đại lý kinh doanh khí. Giám đốc là ông Nguyễn Khắc Hùng, MST: 0101795507.
  • Cơ cấu tổ chức bộ máy: Mô hình trực tuyến gồm Giám đốc điều hành; các phòng chức năng: Văn phòng, Phòng Kinh doanh, Phòng Kế hoạch, Phòng Kế toán; 2 phân xưởng sản xuất:
    • Phân xưởng I: Sản xuất, chế tạo khí qua máy móc thiết bị (Tổ kỹ thuật: vận hành máy móc; Tổ giám sát: điều chỉnh nhiệt độ chưng cất).
    • Phân xưởng II: Đóng gói, bảo quản khí (Tổ đóng gói: nạp khí vào bình chứa; Tổ kiểm tra chất lượng: giám sát an toàn, kiểm tra chất lượng).
  • Bộ máy kế toán: Tổ chức theo hình thức vừa tập trung vừa phân tán, gồm 4 nhân sự: Kế toán trưởng kiêm kế toán tổng hợp, Kế toán thuế, Kế toán thanh toán và Thủ quỹ.
  • Chính sách kế toán áp dụng:
    • Chế độ kế toán: Thông tư số 200/2014/TT-BTC.
    • Niên độ kế toán: 01/01 đến 31/12; Đơn vị tiền tệ: VNĐ.
    • Hình thức ghi sổ kế toán: Nhật ký chung.
    • Phương pháp kế toán hàng tồn kho: Kê khai thường xuyên; Tính giá xuất kho theo phương pháp bình quân gia quyền (cả kỳ dự trữ).
    • Phương pháp trích khấu hao TSCĐ: Phương pháp đường thẳng; Phương pháp tính thuế GTGT: Phương pháp khấu trừ.
  • Đặc điểm quy trình công nghệ sản xuất: Quy trình sản xuất khí khép kín gồm 6 bước: Nhiên liệu (không khí, nước, hydrocacbon) $\rightarrow$ Xử lý phân tách $\rightarrow$ Điều chỉnh nhiệt độ để chưng cất (công nghệ siêu lạnh) $\rightarrow$ Lọc, làm sạch, phân loại khí $\rightarrow$ Nén khí vào bình chứa khí và kiểm tra an toàn $\rightarrow$ Nhập kho thành phẩm.
  • Thực trạng hạch toán các khoản mục chi phí:
    • Kế toán CPNVLTT (TK 621): Nguyên liệu chính là không khí, nước, khí hydrocacbon; vật liệu phụ gồm thiết bị lọc tách, máy dò khí, bình áp suất, van giảm áp. Phiếu xuất kho được lập thành 3 liên. Minh họa nghiệp vụ ngày 01/10/2019: Xuất NVL sản xuất khí Heli trị giá 30.000 đồng, định khoản: Nợ TK 621 / Có TK 152: 30.000 đồng.
    • Kế toán CPNCTT (TK 622): Áp dụng hai hình thức trả lương là lương thời gian và lương khoán. Hạch toán số liệu tháng 10/2019:
      • Lương công nhân trực tiếp sản xuất phải trả: Nợ TK 622 / Có TK 334: 108.771 đồng.
      • Trích nộp BHXH, BHYT, BHTN, KPCĐ tính vào chi phí doanh nghiệp: Nợ TK 622 / Có TK 338: 17.975 đồng.
      • Trích trừ vào lương người lao động: Nợ TK 334 / Có TK 338: 9.342 đồng.
    • Kế toán CPSXC (TK 627): Phản ánh các chi phí tại phân xưởng sản xuất:
      • Xuất công cụ dụng cụ (CCDC) ngày 02/10/2019 phục vụ sản xuất khí Heli: Nợ TK 627 / Có TK 153: 6.000 đồng.
      • Tiền lương nhân viên quản lý phân xưởng tháng 10/2019: Nợ TK 627 / Có TK 334: 10.283 đồng.
      • Chi phí NVL, CCDC phân bổ cuối tháng: Nợ TK 627 / Có TK 152, 153: 997 đồng.
Nghiệp vụ / Khoản mục chi phí Chứng từ căn cứ Định khoản Nợ Định khoản Có Số tiền (đồng)
Xuất kho NVL sản xuất khí Heli (01/10/2019) Phiếu xuất kho số 01 TK 621 TK 152 30.000
Xuất CCDC phục vụ sản xuất khí Heli (02/10/2019) Phiếu xuất kho CCDC TK 627 TK 153 6.000
Tiền lương công nhân trực tiếp sản xuất (T10/2019) Bảng thanh toán lương TK 622 TK 334 108.771
Trích BHXH, BHYT, BHTN, KPCĐ tính vào CPSX (T10/2019) Bảng phân bổ tiền lương & BHXH TK 622 TK 338 17.975
Trích các khoản bảo hiểm trừ vào lương CN (T10/2019) Bảng thanh toán lương TK 334 TK 338 9.342
Tiền lương nhân viên quản lý phân xưởng (T10/2019) Bảng phân bổ lương TK 627 TK 334 10.283
Chi phí NVL, CCDC dùng chung phân xưởng cuối tháng Bảng phân bổ NVL, CCDC TK 627 TK 152, 153 997

Chương 3: Các kết luận và đề xuất về kế toán chi phí sản xuất tại Công ty TNHH khí công nghiệp Tiến Mạnh

Dựa trên kết quả phân tích thực trạng, tác giả rút ra các nhận định:

  • Đánh giá ưu điểm: Công ty đã tuân thủ Chế độ kế toán doanh nghiệp theo Thông tư 200/2014/TT-BTC; hệ thống tài khoản sử dụng phù hợp với phương pháp kê khai thường xuyên; quy trình lập và luân chuyển chứng từ ban đầu tương đối rõ ràng.
  • Những mặt hạn chế:
    1. Việc theo dõi, tập hợp và phản ánh các khoản chi phí phát sinh liên quan đến sản phẩm hỏng, hàng kém phẩm chất còn chưa chặt chẽ.
    2. Công ty chưa xây dựng quy chế quy định trách nhiệm và mức bồi thường thiệt hại đối với sản phẩm hỏng trong quá trình sản xuất và nạp bình.
    3. Công tác xây dựng định mức chi phí cho sản phẩm hỏng, hao hụt kỹ thuật chưa được quan tâm đúng mức, dẫn đến khó kiểm soát hao phí thực tế.
  • Giải pháp và đề xuất hoàn thiện: Đề xuất hoàn thiện công tác xây dựng hệ thống định mức tiêu hao nguyên vật liệu; xây dựng quy chế quản lý và xử lý thiệt hại đối với sản phẩm hỏng; kiện toàn việc phân loại và hạch toán riêng các khoản tổn thất trong sản xuất khí công nghiệp.

Kết quả và đóng góp

Khóa luận đã tổng hợp và làm rõ các kết quả kế toán thực tế tại Công ty TNHH khí công nghiệp Tiến Mạnh:

  • Hệ thống hóa đầy đủ cơ sở lý luận về kế toán chi phí sản xuất trong doanh nghiệp sản xuất theo Thông tư 200/2014/TT-BTC và các chuẩn mực VAS liên quan.
  • Phản ánh trung thực quy trình luân chuyển chứng từ và hạch toán tổng hợp chi phí qua hệ thống tài khoản TK 621, TK 622, TK 627, TK 154 và hình thức sổ Nhật ký chung.
  • Cung cấp số liệu kế toán thực tế tại doanh nghiệp:
Chỉ tiêu trích theo lương Tỷ lệ trích tính vào CPSX của DN (%) Tỷ lệ trích trừ vào lương NLĐ (%) Tổng tỷ lệ trích nộp (%)
Bảo hiểm xã hội (BHXH) 17,5% 8,0% 25,5%
Bảo hiểm y tế (BHYT) 3,0% 1,5% 4,5%
Kinh phí công đoàn (KPCĐ) 2,0% 0,0% 2,0%
Bảo hiểm thất nghiệp (BHTN) 1,0% 1,0% 2,0%
Tổng cộng 23,5% 10,5% 34,0%
  • Đưa ra các giải pháp khắc phục tồn tại về quản lý sản phẩm kém phẩm chất, xây dựng định mức hao hụt chi phí nhằm giúp đơn vị tăng cường quản trị tài chính nội bộ.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế: Do thời gian thực tập có hạn (từ 25/11/2019 đến 13/01/2020), phạm vi khảo sát số liệu thực tế tại công ty chỉ giới hạn chủ yếu trong tháng 9/2019 và tháng 10/2019; chưa bao quát toàn bộ chu kỳ năm tài chính hoặc đi sâu vào tính giá thành chi tiết cho từng loại khí đặc thù.
  • Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng nghiên cứu số liệu kế toán trọn vẹn trong cả niên độ kế toán (12 tháng); kết hợp giữa kế toán chi phí sản xuất với kế toán tính giá thành sản phẩm hoàn thành theo từng phân xưởng và từng đơn đặt hàng cụ thể.

Giá trị tham khảo

Tài liệu này hữu ích đối với:

  • Sinh viên chuyên ngành Kế toán, Kiểm toán, Kế toán quản trị tại các trường đại học khối kinh tế tham khảo cách triển khai đề tài khóa luận về kế toán chi phí sản xuất tại doanh nghiệp sản xuất.
  • Kế toán viên và nhà nghiên cứu quan tâm đến quy trình luân chuyển chứng từ, phương pháp hạch toán tài khoản 621, 622, 627, 154 theo Thông tư 200/2014/TT-BTC trong các doanh nghiệp sản xuất hóa chất, khí công nghiệp hoặc các doanh nghiệp có quy trình sản xuất liên tục và công nghệ khép kín.

Câu hỏi thường gặp

1. Công ty TNHH khí công nghiệp Tiến Mạnh áp dụng chế độ kế toán và hình thức ghi sổ nào?
Công ty áp dụng Chế độ kế toán doanh nghiệp theo Thông tư số 200/2014/TT-BTC ban hành ngày 22/12/2014 của Bộ Tài chính, phương pháp hạch toán hàng tồn kho kê khai thường xuyên, tính giá xuất kho theo phương pháp bình quân gia quyền cả kỳ dự trữ, phương pháp trích khấu hao đường thẳng và sử dụng hình thức ghi sổ Nhật ký chung.

2. Tỷ lệ trích các khoản bảo hiểm và kinh phí công đoàn tính vào chi phí sản xuất của công ty là bao nhiêu?
Tỷ lệ trích tính vào chi phí sản xuất của doanh nghiệp là 23,5% (trong đó BHXH: 17,5%; BHYT: 3,0%; KPCĐ: 2,0%; BHTN: 1,0%). Tỷ lệ trích trừ vào lương của người lao động là 10,5% (BHXH: 8,0%; BHYT: 1,5%; BHTN: 1,0%).

3. Quy trình kỹ thuật sản xuất khí công nghiệp tại công ty gồm những công đoạn nào?
Quy trình sản xuất gồm 6 bước khép kín: (1) Nhiên liệu đầu vào (không khí, nước, hydrocacbon); (2) Xử lý phân tách; (3) Điều chỉnh nhiệt độ để chưng cất bằng công nghệ siêu lạnh; (4) Lọc, làm sạch và phân loại khí; (5) Nén khí vào bình chứa khí và kiểm tra độ an toàn; (6) Nhập kho thành phẩm.

4. Trong tháng 10/2019, chi phí tiền lương công nhân trực tiếp sản xuất và các khoản trích theo lương được hạch toán cụ thể như thế nào?
Kế toán hạch toán tiền lương công nhân trực tiếp sản xuất: Nợ TK 622 / Có TK 334 là 108.771 đồng; các khoản trích theo lương tính vào chi phí doanh nghiệp: Nợ TK 622 / Có TK 338 là 17.975 đồng; các khoản trích trừ vào lương công nhân: Nợ TK 334 / Có TK 338 là 9.342 đồng.

5. Khóa luận chỉ ra những hạn chế chính nào trong công tác quản lý chi phí tại công ty?
Các hạn chế chính gồm: việc phản ánh chi phí sản xuất khi phát sinh hàng kém phẩm chất chưa chặt chẽ, công ty chưa có quy chế bồi thường thiệt hại đối với sản phẩm hỏng, và việc xây dựng định mức chi phí cho sản phẩm hỏng chưa được quan tâm đúng mức.


Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Lưu Thị Phương Liên đã hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận về kế toán chi phí sản xuất theo chuẩn mực và Thông tư 200/2014/TT-BTC. Đồng thời, công trình phản ánh chi tiết thực trạng hạch toán các khoản mục CPNVLTT, CPNCTT và CPSXC gắn liền với quy trình công nghệ sản xuất khí siêu lạnh tại Công ty TNHH khí công nghiệp Tiến Mạnh. Từ những phân tích thực tế, đề tài đã chỉ rõ những mặt hạn chế trong khâu quản lý sản phẩm hỏng và đề xuất các phương hướng hoàn thiện công tác kế toán chi phí cho doanh nghiệp.