Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Trong nền kinh tế thị trường và xu thế hội nhập quốc tế sau khi Việt Nam gia nhập Tổ chức Thương mại Thế giới (WTO) năm 2008, các doanh nghiệp sản xuất phải đối mặt với áp lực cạnh tranh gay gắt cùng tác động từ suy thoái kinh tế thế giới. Để tồn tại và phát triển theo nguyên tắc "lấy thu bù chi và có lãi", việc quản trị chi phí, tiết kiệm hao phí sản xuất và hạ giá thành sản phẩm mà vẫn bảo đảm tiêu chuẩn chất lượng trở thành mối quan tâm hàng đầu của các nhà quản trị. Trong chu trình quản lý kinh tế, kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm giữ vai trò then chốt, là công cụ phản ánh chính xác, kịp thời mọi hao phí phát sinh ở từng bộ phận, cung cấp căn cứ để doanh nghiệp xác định giá bán, lập kế hoạch kinh doanh và kiểm soát hiệu quả hoạt động.
Xuất phát từ yêu cầu thực tiễn đó, tác giả Bùi Thị Thu Thương đã thực hiện khóa luận tốt nghiệp với đề tài "Hoàn thiện tổ chức kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty cổ phần chế biến dịch vụ thủy sản Cát Hải".
Mục tiêu nghiên cứu của khóa luận được xác định cụ thể gồm 3 nhiệm vụ chính:
- Hệ thống hóa những vấn đề lý luận chung về công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm trong các doanh nghiệp sản xuất.
- Khảo sát, mô tả và phân tích thực trạng tổ chức kế toán chi phí sản xuất cùng quy trình tính giá thành sản phẩm tại Công ty Cổ phần chế biến dịch vụ thủy sản Cát Hải.
- Đề xuất một số giải pháp có căn cứ khoa học và tính khả thi nhằm hoàn thiện tổ chức kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại đơn vị thực tập.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của đề tài được giới hạn rõ ràng:
- Đối tượng nghiên cứu: Công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty Cổ phần chế biến dịch vụ thủy sản Cát Hải.
- Phạm vi không gian: Tại Công ty Cổ phần chế biến dịch vụ thủy sản Cát Hải (địa chỉ: Thị trấn Cát Hải, huyện Cát Hải, thành phố Hải Phòng).
- Phạm vi thời gian: Đợt thực tập tốt nghiệp diễn ra từ ngày 01/04/2014 đến ngày 26/06/2014.
- Phạm vi dữ liệu: Các số liệu kế toán, chứng từ và sổ sách phản ánh hoạt động sản xuất kinh doanh năm 2013, trọng tâm là số liệu chi tiết tháng 10 năm 2013 được thu thập từ Phòng Kế hoạch - Kế toán của công ty.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Khóa luận xây dựng hệ thống cơ sở lý thuyết dựa trên các chuẩn mực và chế độ kế toán doanh nghiệp Việt Nam, đồng thời kết hợp các phương pháp nghiên cứu học thuật chuyên ngành.
Khung lý thuyết và chế độ kế toán áp dụng
Tác giả hệ thống hóa các khái niệm, phân loại và kỹ thuật hạch toán chi phí - giá thành:
- Bản chất chi phí sản xuất: Biểu hiện bằng tiền của toàn bộ hao phí về lao động sống và lao động vật hóa mà doanh nghiệp thực tế bỏ ra có liên quan đến quá trình sản xuất trong một thời kỳ nhất định.
- Bản chất và chức năng giá thành: Sự chuyển dịch giá trị của các yếu tố vật chất vào sản phẩm sản xuất và tiêu thụ. Giá thành đảm nhiệm 3 chức năng: thước đo bù đắp chi phí, chức năng lập giá và chức năng đòn bẩy kinh tế.
- Tiêu thức phân loại chi phí:
- Theo nội dung kinh tế (yếu tố chi phí): Chi phí nguyên vật liệu, chi phí nhân công, chi phí khấu hao tài sản cố định (TSCĐ), chi phí dịch vụ mua ngoài, chi phí khác bằng tiền.
- Theo khoản mục chi phí trong giá thành: Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp (NVLTT), chi phí nhân công trực tiếp (NCTT), chi phí sản xuất chung (SXC).
- Theo phương pháp tập hợp và mối quan hệ với đối tượng chịu chi phí: Chi phí trực tiếp và chi phí gián tiếp.
- Theo cách ứng xử của chi phí: Chi phí cố định (định phí), chi phí biến đổi (biến phí) và chi phí hỗn hợp.
- Phân loại giá thành sản phẩm: Phân chia theo thời điểm và cơ sở dữ liệu (giá thành kế hoạch, giá thành định mức, giá thành thực tế); phân chia theo phạm vi phát sinh (giá thành sản xuất và giá thành toàn bộ).
- Phương pháp tính giá thành: Giản đơn (trực tiếp), loại trừ sản phẩm phụ, hệ số, tỷ lệ, đơn đặt hàng, phân bước (có/không tính giá thành bán thành phẩm) và định mức.
- Đánh giá sản phẩm dở dang cuối kỳ: Phương pháp theo chi phí NVLTT (hoặc NVL chính), phương pháp theo sản lượng ước lượng tương đương và phương pháp theo giá thành định mức/kế hoạch.
- Văn bản và chuẩn mực pháp lý: Chế độ kế toán áp dụng theo Quyết định số 48/2006/QĐ-BTC ngày 14/09/2006 của Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành Chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa; cùng các nguyên tắc kế toán theo phương pháp kê khai thường xuyên và kiểm kê định kỳ.
Phương pháp nghiên cứu
Khóa luận sử dụng kết hợp các phương pháp nghiên cứu kế toán và quản trị kinh doanh:
- Phương pháp chứng từ kế toán và tài khoản kế toán: Sử dụng để quan sát, phản ánh các nghiệp vụ kinh tế phát sinh liên quan đến chi phí vật tư, lao động, sản xuất chung thông qua hệ thống tài khoản (TK 154 theo Quyết định 48/2006/QĐ-BTC; đối chiếu với các TK 621, 622, 627, 154 theo lý thuyết tổng quát).
- Phương pháp tính giá và tổng hợp - cân đối: Xác định đơn giá xuất kho vật tư theo phương pháp bình quân gia quyền cả kỳ, tập hợp chi phí và kết chuyển tính tổng giá thành, giá thành đơn vị.
- Phương pháp thống kê và so sánh: Tổng hợp số liệu tài chính qua các năm 2011, 2012, 2013 để đánh giá năng lực sản xuất kinh doanh, đối chiếu giữa định mức và thực tế phát sinh.
- Phương pháp nghiên cứu tài liệu kế thừa: Tiếp thu có chọn lọc các công trình nghiên cứu, giáo trình lý thuyết kế toán tài chính và quy chuẩn sản xuất nước mắm.
Nguồn dữ liệu
- Dữ liệu sơ cấp và tài liệu nội bộ: Hồ sơ pháp lý, các quyết định thành lập doanh nghiệp của Ủy ban nhân dân thành phố Hải Phòng, cơ cấu bộ máy quản lý và quy trình công nghệ chế biến nước mắm do Phòng Hành chính và Phòng Kỹ thuật cung cấp.
- Dữ liệu kế toán thực tế: Toàn bộ hệ thống chứng từ gốc phát sinh trong tháng 10/2013 tại Phân xưởng sản xuất, bao gồm Phiếu xuất kho (PX333, PX335...), Hóa đơn GTGT tiền điện, Bảng chấm công, Bảng thanh toán lương, Bảng phân bổ khấu hao TSCĐ, Bảng kê xuất vật tư, Sổ chi tiết các tài khoản, Thẻ tính giá thành sản phẩm Mắm cao đạm, Chứng từ ghi sổ và Sổ đăng ký chứng từ ghi sổ.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Lý luận chung về kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm trong các doanh nghiệp sản xuất
Chương này trình bày toàn diện hệ thống lý luận nền tảng của kế toán tài chính về chi phí và giá thành trong khu vực sản xuất. Tác giả làm rõ nội dung kinh tế của chi phí, vai trò của giá thành trong việc bù đắp hao phí và định giá sản phẩm trên thị trường.
Về phương pháp kỹ thuật, chương 1 mô tả chi tiết:
- Công thức phân bổ chi phí gián tiếp theo hệ số phân bổ:
$$H = \frac{\text{Tổng chi phí cần phân bổ}}{\text{Tổng các tiêu thức dùng để phân bổ}}$$
$$C_i = H \times T_i$$
(Trong đó: $C_i$ là chi phí phân bổ cho đối tượng thứ $i$; $T_i$ là đại lượng tiêu chuẩn phân bổ).
- Kỹ thuật tính giá thành theo phương pháp giản đơn:
$$\text{Tổng giá thành} = D_{đk} + CP_{ps} - D_{ck}$$
(Trong đó: $D_{đk}$, $D_{ck}$ lần lượt là chi phí dở dang đầu kỳ và cuối kỳ; $CP_{ps}$ là chi phí sản xuất thực tế phát sinh).
- Kỹ thuật quy đổi sản phẩm dở dang theo phương pháp ước lượng tương đương:
$$Q_{tđ} = Q_{dd} \times h%$$
- Quy trình hạch toán tổng hợp chi phí theo 2 phương pháp tồn kho:
- Kê khai thường xuyên: Tập hợp chi phí qua TK 621, TK 622, TK 627 và kết chuyển sang TK 154 (hoặc trực tiếp qua TK 154 đối với doanh nghiệp áp dụng Quyết định 48/2006/QĐ-BTC).
- Kiểm kê định kỳ: Sử dụng TK 631 để tập hợp chi phí và kết chuyển giá trị dở dang đầu kỳ, cuối kỳ từ TK 154.
- Kế toán thiệt hại trong sản xuất: Phân định hạch toán sản phẩm hỏng sửa chữa được và không sửa chữa được (theo định mức hoặc ngoài định mức xử lý qua TK 138, TK 811); hạch toán thiệt hại ngừng sản xuất trong kế hoạch (trích trước TK 335) và ngoài kế hoạch (tập hợp TK 1381, kết chuyển TK 632 hoặc TK 415).
- Khái quát trình tự ghi sổ theo 5 hình thức kế toán: Nhật ký chung, Nhật ký - Sổ cái, Nhật ký - Chứng từ, Chứng từ ghi sổ và Kế toán máy.
Chương 2: Thực trạng công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty cổ phần chế biến dịch vụ thủy sản Cát Hải
Chương này phân tích sâu thực tế tổ chức sản xuất và công tác kế toán tại đơn vị thực tập:
1. Lịch sử hình thành và đặc điểm tổ chức:
- Tiền thân là Xí nghiệp công tư hợp danh nước mắm Cát Hải (thành lập ngày 23/10/1959 theo Quyết định số 357/QĐ-UB của Ủy ban hành chính TP Hải Phòng).
- Đổi tên thành Công ty chế biến dịch vụ thủy sản Cát Hải ngày 07/11/1995 (Quyết định số 1835/QĐ-Đổi mới doanh nghiệp của Giám đốc Sở Thủy sản Hải Phòng).
- Chuyển đổi thành Công ty Cổ phần theo Quyết định số 1477/QĐ-UB ngày 11/07/2001 của UBND TP Hải Phòng; Giấy chứng nhận ĐKKD số 0203000088 cấp ngày 24/07/2001; Vốn điều lệ đăng ký: 5.000.000.000 đồng (ghi 5.000 triệu đồng); Mã số thuế: 0200432014.
- Bộ máy quản lý gồm Hội đồng quản trị, Ban Giám đốc (Giám đốc phụ trách chung, Phó Giám đốc 1 phụ trách thu mua, Phó Giám đốc 2 phụ trách tiêu thụ) và các đơn vị trực thuộc: Phòng Hành chính, Phòng Kế hoạch - Kế toán, Phòng Kinh doanh thị trường, Phòng Kỹ thuật Quản lý chất lượng sản phẩm, Xí nghiệp chế biến nước mắm, Phân xưởng đóng gói, Đội tàu vật tư, Xí nghiệp cung ứng vật tư, Trung tâm tiêu thụ Máy Chai và các đại lý.
2. Đặc điểm sản phẩm và quy trình công nghệ:
Công ty sản xuất danh mục hơn 20 mặt hàng nước mắm và gia vị theo các tiêu chuẩn Việt Nam và tiêu chuẩn cơ sở:
- Nước mắm Đặc Biệt, Thượng Hạng, Hạng 1, Hạng 2 (tiêu chuẩn TCVN 5107-2003).
- Nước mắm Vị Hương 01, Nước mắm Cao Đạm 02, Nước mắm Cốt cá nhâm 03, Nước mắm Cá Quẩn 02, Nước mắm Cá Mực 06, Nước mắm loại 22 đạm, 18 đạm, Mắm tôm Cát Hải, Nước mắm bổ sung vi chất sắt, Bột canh I-ốt...
- Quy trình sản xuất liên tục, khép kín: Cá biển $\rightarrow$ Chế biến $\rightarrow$ Lọc - Nấu cô $\rightarrow$ Đóng gói $\rightarrow$ Thành phẩm nhập kho (thành phẩm mắm nước và thành phẩm đóng gói sẵn).
3. Chính sách kế toán và tổ chức bộ máy kế toán:
- Bộ máy kế toán tổ chức theo mô hình tập trung: Kế toán trưởng (Trưởng phòng Kế hoạch) chỉ đạo trực tiếp Kế toán vật tư - CCDC - TSCĐ, Kế toán thanh toán, Kế toán tiền lương, Kế toán tổng hợp, Thủ quỹ và nhân viên kế toán tại các cửa hàng, đại lý.
- Chính sách kế toán: Áp dụng Quyết định số 48/2006/QĐ-BTC; niên độ kế toán từ 01/01 đến 31/12; nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ; tính giá hàng xuất kho theo phương pháp bình quân gia quyền cả kỳ; hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên; trích khấu hao TSCĐ theo phương pháp đường thẳng; hình thức sổ kế toán là "Chứng từ ghi sổ".
4. Quy trình hạch toán chi phí và tính giá thành tại công ty:
- Đối tượng tập hợp chi phí: Phân xưởng sản xuất.
- Đối tượng tính giá thành: Sản phẩm hoàn thành.
- Kỳ tính giá thành: Cuối mỗi tháng theo phương pháp giản đơn.
- Hạch toán chi phí NVL trực tiếp (TK 1541): Minh họa chi tiết dòng số liệu xuất nguyên liệu Cá Quẩn trong tháng 10/2013 cho Phân xưởng sản xuất:
- Phiếu xuất kho PX333 ngày 07/10/2013: xuất 2.700 kg Cá Quẩn.
- Phiếu xuất kho PX335 ngày 09/10/2013: xuất 1.000 kg Cá Quẩn.
- Tổng xuất kho trong kỳ: 3.700 kg.
- Dữ liệu tồn kho và tính giá: Tồn đầu kỳ 4.350 kg (trị giá 47.725.000 đồng); Nhập trong kỳ 5.100 kg (trị giá 55.947.000 đồng). Đơn giá bình quân gia quyền cả kỳ được tính toán:
$$\text{Đơn giá bình quân} = \frac{47.725.000 + 55.947.000}{4.350 + 5.100} = 10.971 \text{ đồng/kg}$$
$$\text{Trị giá thực tế xuất kho} = 3.700 \times 10.971 = 40.592.700 \text{ đồng}$$
- Hạch toán chi phí NCTT và Chi phí SXC: Tập hợp chi phí lương phân xưởng qua Bảng phân bổ tiền lương, chi phí khấu hao TSCĐ, chi phí dịch vụ mua ngoài (hóa đơn GTGT tiền điện tháng 10 của PX1), phản ánh qua các Chứng từ ghi sổ và vào Sổ cái TK 154, từ đó tổng hợp vào Thẻ tính giá thành sản phẩm Mắm cao đạm.
Chương 3: Một số kiến nghị nhằm hoàn thiện tổ chức kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty cổ phần chế biến dịch vụ thủy sản Cát Hải
Dựa trên việc đánh giá thực trạng (công tác kế toán bảo đảm ghi chép chứng từ rõ ràng, tuân thủ chế độ kế toán nhưng còn tồn tại các điểm bất cập trong hạch toán hao hụt và xử lý sổ sách thủ công), tác giả đề xuất 5 nhóm kiến nghị cụ thể:
- Kiến nghị 1: Về phương pháp tính giá xuất kho vật tư: Đề xuất điều chỉnh hoặc hoàn thiện kỹ thuật tính giá xuất kho nhằm phản ánh kịp thời sự biến động giá cả của nguyên liệu cá tươi và muối theo mùa vụ thu mua.
- Kiến nghị 2: Về chi phí thiệt hại sản phẩm hỏng: Hoàn thiện quy trình theo dõi, mở tài khoản và chứng từ phản ánh riêng biệt chi phí thiệt hại sản phẩm hỏng trong sản xuất (nước mắm biến chất, vỡ chai, hỏng bao bì) thành hai loại: trong định mức (tính vào chi phí sản xuất) và ngoài định mức (xử lý bồi thường hoặc đưa vào chi phí khác), tránh tình trạng phản ánh dồn vào chi phí chung làm sai lệch giá thành.
- Kiến nghị 3: Hiện đại hóa công tác kế toán và đội ngũ kế toán: Đề xuất công ty chuyển đổi từ việc lập Chứng từ ghi sổ kết hợp thủ công sang áp dụng hình thức kế toán máy, trang bị phần mềm kế toán chuyên dụng để tự động hóa khâu xử lý dữ liệu và đào tạo nâng cao trình độ tin học cho cán bộ kế toán.
- Kiến nghị 4: Về tiền lương và các khoản trích theo lương: Hoàn thiện cách thức phân bổ chi phí tiền lương trực tiếp cho từng loại sản phẩm dựa trên định mức giờ công hoặc sản lượng thực tế, đồng thời thực hiện trích nộp đầy đủ, đúng tỷ lệ các khoản BHXH, BHYT, BHTN, KPCĐ theo quy định pháp luật lao động hiện hành.
- Kiến nghị 5: Tiến hành trích trước các khoản chi phí sửa chữa lớn tài sản cố định: Do đặc thù ngành chế biến thủy sản có hệ thống nhà xưởng, bể chượp, nồi cô và tàu thuyền thường xuyên bị ăn mòn, hư hỏng, tác giả đề xuất công ty lập dự toán và trích trước chi phí sửa chữa lớn TSCĐ vào TK 335 để phân bổ đều vào chi phí các kỳ, tránh gây đột biến giá thành trong những tháng tiến hành đại tu tài sản.
Chương này cũng xác định các điều kiện thực hiện giải pháp:
- Về phía Nhà nước: Ổn định và hoàn thiện đồng bộ hệ thống chuẩn mực, chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa, tạo môi trường pháp lý thuận lợi.
- Về phía Doanh nghiệp: Ban lãnh đạo cần quan tâm đầu tư kinh phí mua sắm phần mềm kế toán, nâng cấp trang thiết bị công nghệ thông tin và tổ chức các khóa bồi dưỡng chuyên môn nghiệp vụ cho nhân viên phòng Kế toán.
Kết quả và đóng góp
Kết quả nghiên cứu cụ thể
Khóa luận đã tổng hợp và phản ánh bức tranh tài chính, sản xuất của Công ty Cổ phần chế biến dịch vụ thủy sản Cát Hải giai đoạn 2011 - 2013 qua các chỉ tiêu kinh tế tổng hợp:
| Chỉ tiêu |
Năm 2011 |
Năm 2012 |
Năm 2013 |
| Tổng doanh thu (nghìn đồng) |
75.952.000 |
[Dữ liệu theo BCTC] |
[Dữ liệu theo BCTC] |
| Tổng doanh thu thuần (nghìn đồng) |
75.000.000 |
[Dữ liệu theo BCTC] |
[Dữ liệu theo BCTC] |
| Tổng lợi nhuận gộp (nghìn đồng) |
27.952.000 |
[Dữ liệu theo BCTC] |
[Dữ liệu theo BCTC] |
| Tổng lợi nhuận trước thuế (nghìn đồng) |
10.043.000 |
[Dữ liệu theo BCTC] |
[Dữ liệu theo BCTC] |
| Thu nhập bình quân 1 LĐ/tháng (đồng) |
2.000.000 |
[Dữ liệu theo BCTC] |
[Dữ liệu theo BCTC] |
| Thuế và các khoản nộp NSNN (nghìn đồng) |
453.000 |
[Dữ liệu theo BCTC] |
[Dữ liệu theo BCTC] |
Khóa luận đã tái hiện chi tiết quy trình luân chuyển chứng từ và số liệu kế toán chi phí tháng 10/2013:
- Chứng minh đầy đủ cách lập Phiếu xuất kho (mẫu số 02-VT theo QĐ 48/2006/QĐ-BTC), Bảng kê xuất vật tư (số BKX07-T10), Sổ chi tiết tài khoản, Chứng từ ghi sổ và vào Sổ cái TK 154.
- Tính toán chính xác giá trị thực tế xuất kho của 3.700 kg Cá Quẩn với đơn giá bình quân 10.971 đồng/kg, đạt tổng trị giá 40.592.700 đồng.
Đóng góp thực tiễn và học thuật
- Về mặt học thuật: Khóa luận hệ thống hóa cơ sở lý luận về kế toán tập hợp chi phí và tính giá thành áp dụng cho doanh nghiệp chế biến thủy sản truyền thống; làm rõ đặc trưng tổ chức hạch toán theo Chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa (Quyết định 48/2006/QĐ-BTC) dưới hình thức Chứng từ ghi sổ.
- Về mặt thực tiễn: Khóa luận phản ánh bức tranh thực tế về công tác kế toán tại một doanh nghiệp sản xuất nước mắm lâu năm; chỉ ra 5 điểm hạn chế thực tế trong việc quản lý chi phí xuất kho, hạch toán hao hụt sản phẩm hỏng và trích trước sửa chữa lớn TSCĐ; đồng thời thiết kế các sơ đồ tài khoản định khoản hoàn thiện làm căn cứ ứng dụng trực tiếp tại phòng Kế toán của đơn vị.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
Khóa luận bộc lộ một số giới hạn gắn liền với phạm vi và điều kiện nghiên cứu thực tế:
- Phạm vi khảo sát hẹp: Đề tài chỉ thực hiện khảo sát tại một đơn vị duy nhất là Công ty Cổ phần chế biến dịch vụ thủy sản Cát Hải trong thời gian thực tập giới hạn (từ 01/04/2014 đến 26/06/2014).
- Giới hạn dữ liệu minh họa: Dữ liệu hạch toán thực tế mới chỉ tập trung phân tích sâu cho một dòng sản phẩm đại diện là Mắm cao đạm trong tháng 10 năm 2013, chưa phân tích tổng thể toàn bộ hơn 20 mặt hàng nước mắm và các sản phẩm phụ (mắm tôm, bột canh) của doanh nghiệp.
- Nội dung nghiên cứu: Khóa luận tập trung chủ yếu vào phần hành kế toán tài chính chi phí và tính giá thành sản phẩm, chưa mở rộng nghiên cứu sâu về kế toán quản trị chi phí, phân tích điểm hòa vốn hay xây dựng hệ thống định mức chi phí tiên tiến.
Từ các hạn chế trên, hướng nghiên cứu tiếp theo có thể mở rộng:
- Mở rộng phân tích hạch toán chi phí cho toàn bộ danh mục sản phẩm của doanh nghiệp chế biến thủy sản theo từng công đoạn liên tục (chượp chín, nấu cô, đóng chai).
- Nghiên cứu thiết kế hệ thống thông tin kế toán quản trị chi phí và giá thành trên nền tảng phần mềm kế toán ERP hiện đại.
Giá trị tham khảo
Báo cáo khóa luận là tài liệu tham khảo có giá trị học thuật và thực tiễn cho nhiều nhóm đối tượng:
- Đối với sinh viên ngành Kế toán - Kiểm toán: Tài liệu cung cấp cấu trúc chuẩn mực của một khóa luận tốt nghiệp chuyên ngành kế toán doanh nghiệp sản xuất; làm mẫu tham khảo cách trình bày dòng chảy số liệu từ chứng từ gốc đến sổ cái theo hình thức Chứng từ ghi sổ.
- Đối với cán bộ kế toán tại các doanh nghiệp vừa và nhỏ: Phần hạch toán minh họa chi phí NVLTT, NCTT và chi phí SXC tại Chương 2 là tài liệu thực hành hữu ích để đối chiếu, vận dụng quy định của Quyết định 48/2006/QĐ-BTC vào thực tế sản xuất.
- Phần nội dung đáng tham khảo nhất:
- Hệ thống các biểu mẫu chứng từ kế toán thực tế (Phiếu xuất kho, Bảng kê xuất vật tư, Chứng từ ghi sổ, Thẻ tính giá thành) tại Chương 2.
- Sơ đồ hạch toán chi phí thiệt hại sản phẩm hỏng và sơ đồ trích trước chi phí sửa chữa lớn tài sản cố định được tác giả thiết kế tại Chương 3.
Câu hỏi thường gặp
1. Doanh nghiệp trong khóa luận áp dụng chế độ kế toán và hình thức ghi sổ nào?
Công ty Cổ phần chế biến dịch vụ thủy sản Cát Hải áp dụng Chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa ban hành theo Quyết định số 48/2006/QĐ-BTC ngày 14/09/2006 của Bộ trưởng Bộ Tài chính. Hình thức sổ kế toán được công ty lựa chọn áp dụng là hình thức "Chứng từ ghi sổ".
2. Đối tượng tập hợp chi phí và đối tượng tính giá thành tại công ty được xác định như thế nào?
- Đối tượng tập hợp chi phí sản xuất: Được xác định theo từng phân xưởng sản xuất (chi phí phát sinh ở phân xưởng nào được tập hợp cho phân xưởng đó).
- Đối tượng tính giá thành sản phẩm: Là sản phẩm hoàn thành nhập kho (ví dụ: nước mắm cao đạm hoàn thành).
- Kỳ tính giá thành: Được tiến hành vào thời điểm cuối mỗi tháng theo phương pháp giản đơn (trực tiếp).
3. Công ty áp dụng phương pháp nào để tính đơn giá nguyên vật liệu xuất kho và số liệu thực tế tháng 10/2013 ra sao?
Công ty áp dụng phương pháp bình quân gia quyền cả kỳ. Trong tháng 10/2013, nguyên liệu Cá Quẩn có số liệu:
- Tồn đầu kỳ: 4.350 kg (trị giá 47.725.000 đồng).
- Nhập trong kỳ: 5.100 kg (trị giá 55.947.000 đồng).
- Xuất kho cho sản xuất: 3.700 kg (Phiếu PX333 ngày 07/10 xuất 2.700 kg và Phiếu PX335 ngày 09/10 xuất 1.000 kg).
- Đơn giá xuất bình quân tính được là 10.971 đồng/kg, tương ứng tổng trị giá xuất kho thực tế là 40.592.700 đồng.
4. Tác giả đề xuất những nhóm giải pháp cụ thể nào nhằm hoàn thiện công tác kế toán tại công ty?
Tác giả đề xuất 5 nhóm giải pháp hoàn thiện:
- Hoàn thiện phương pháp tính giá xuất kho vật tư theo sát biến động thị trường.
- Hoàn thiện hạch toán chi phí thiệt hại sản phẩm hỏng (phân định trong và ngoài định mức).
- Hiện đại hóa công tác kế toán và nâng cao chất lượng đội ngũ kế toán qua việc áp dụng phần mềm kế toán máy.
- Hoàn thiện công tác kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương.
- Tiến hành lập dự toán và trích trước chi phí sửa chữa lớn tài sản cố định vào TK 335.
5. Danh mục sản phẩm của Công ty Cổ phần chế biến dịch vụ thủy sản Cát Hải gồm những loại chính nào?
Công ty sản xuất trên 20 loại sản phẩm thuộc nhóm nước mắm và gia vị, bao gồm: Nước mắm Đặc Biệt, Thượng Hạng, Hạng 1, Hạng 2 (theo TCVN 5107-2003); Nước mắm Vị Hương 01, Nước mắm Cao Đạm 02, Nước mắm Cốt cá nhâm 03, Nước mắm Cá Quẩn 02, Nước mắm Cá Mực 06, Nước mắm loại 22 đạm, 18 đạm, Mắm tôm Cát Hải, Nước mắm bổ sung vi chất sắt, Bột canh thường và Bột canh I-ốt.
Kết luận
Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Bùi Thị Thu Thương đã hệ thống hóa đầy đủ cơ sở lý luận về kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm trong các doanh nghiệp sản xuất công nghiệp. Bằng việc bám sát số liệu thực tế tại Công ty Cổ phần chế biến dịch vụ thủy sản Cát Hải năm 2013, công trình đã phản ánh chi tiết thực trạng luân chuyển chứng từ, ghi sổ và tính toán giá thành theo Chế độ kế toán ban hành theo Quyết định 48/2006/QĐ-BTC và hình thức Chứng từ ghi sổ. Các giải pháp hoàn thiện được đề xuất trong khóa luận có cơ sở thực tiễn rõ ràng, bám sát các hạn chế về hạch toán hao hụt, trích trước chi phí và định hướng tin học hóa công tác kế toán tại đơn vị.