Tổng quan luận án
Công trình khoa học được nghiên cứu trong văn bản là luận án tiến sĩ kinh tế của tác giả Trần Thị Thanh Thủy, với đề tài: "Đầu tư phát triển ngành thủy sản theo hướng bền vững trên địa bàn tỉnh Nghệ An". Luận án thuộc chuyên ngành Kinh tế phát triển (Mã số: 9.05), thực hiện dưới sự hướng dẫn khoa học của TS. Nguyễn Thị Minh Phượng tại Học viện Khoa học xã hội thuộc Viện Hàn lâm Khoa học Xã hội Việt Nam vào năm 2020.
Về tính cấp thiết, văn bản nêu rõ thủy sản giữ vị trí quan trọng trong nền kinh tế Việt Nam. Với bờ biển dài hơn 3.260 km, vùng đặc quyền kinh tế trên biển rộng hơn 1 triệu km² và diện tích mặt nước nội địa trên 1,4 triệu ha, ngành thủy sản năm 2017 đã đóng góp 22,5% tổng kim ngạch xuất khẩu nông lâm thủy sản cả nước, tạo nguồn sinh kế cho 4 triệu lao động, đạt sản lượng 7,2 triệu tấn, giá trị sản xuất tăng 6,5% so với năm 2016 và kim ngạch xuất khẩu đạt 8,3 tỷ USD. Tuy nhiên, sự phát triển của ngành đang đối mặt với nhiều bất cập: sản xuất giống, nuôi trồng và chế biến chưa hiện đại; thâm dụng lao động; khai thác gần bờ chiếm tỷ trọng lớn; chủ yếu xuất khẩu sản phẩm thô thiếu nhãn mác quốc gia; cơ sở hạ tầng cảng cá và khu neo đậu tránh trú bão quá tải; vi phạm quy định IUU; liên kết chuỗi giá trị lỏng lẻo; ô nhiễm môi trường và rủi ro an toàn thực phẩm. Đối với Nghệ An, tỉnh có chiều dài bờ biển 82 km với 6 cửa lạch và nhiều làng cá truyền thống. Mặc dù các chương trình đầu tư đã giải quyết việc làm và nâng cao đời sống dân cư, hoạt động thủy sản tại địa phương vẫn bộc lộ nhiều hạn chế trên cả ba phương diện kinh tế, xã hội và môi trường: phát triển thiếu cân đối giữa các tiểu ngành, cơ cấu con giống chưa đồng bộ, thu nhập lao động không ổn định và vấn đề xử lý chất thải chưa được đầu tư thỏa đáng. Khoảng trống nghiên cứu được tác giả xác định là sự thiếu vắng các công trình tích hợp chuyên sâu hai phạm trù "đầu tư phát triển" và "phát triển bền vững" trong ngành thủy sản tại cấp địa phương, đặc biệt là việc xây dựng mô hình định lượng đánh giá các nhân tố tác động đến nhu cầu đầu tư.
Mục đích nghiên cứu của luận án là làm rõ cơ sở lý luận và thực tiễn về đầu tư phát triển ngành thủy sản theo hướng bền vững, từ đó đề xuất các nhóm giải pháp và kiến nghị chính sách nhằm thúc đẩy hoạt động này trên địa bàn tỉnh Nghệ An. Để đạt được mục đích trên, luận án đặt ra ba câu hỏi nghiên cứu cụ thể:
- Đầu tư vào nội dung gì để tạo ra sự phát triển theo hướng bền vững trong ngành thủy sản? Có những nhân tố nào ảnh hưởng đến quá trình đầu tư đó?
- Tác động của đầu tư đến phát triển ngành thủy sản theo hướng bền vững được xác định như thế nào?
- Cần có những giải pháp nào để thúc đẩy đầu tư phát triển ngành thủy sản theo hướng bền vững ở tỉnh Nghệ An?
Đối tượng nghiên cứu của luận án là hoạt động đầu tư phát triển ngành thủy sản theo hướng bền vững. Phạm vi nghiên cứu được giới hạn như sau:
- Phạm vi nội dung: Nghiên cứu các vấn đề đầu tư phát triển ngành thủy sản theo hướng bền vững trên ba khía cạnh kinh tế, xã hội và môi trường (trong đó khía cạnh kinh tế là trọng tâm); xây dựng mô hình định lượng phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến nhu cầu đầu tư (không nghiên cứu cung đầu tư).
- Phạm vi không gian: Nghiên cứu trên địa bàn tỉnh Nghệ An, tập trung khảo sát tại 10 đơn vị hành chính cấp huyện đại diện cho các vùng sinh thái và hoạt động thủy sản nổi bật, bao gồm: Quỳnh Lưu, Hoàng Mai, Diễn Châu, Nghi Lộc, Cửa Lò, Yên Thành, Nam Đàn, TP. Vinh, Thanh Chương và Nghĩa Đàn.
- Phạm vi thời gian: Đánh giá thực trạng giai đoạn 2012–2017 (có chuỗi số liệu tính toán tăng trưởng TFP từ năm 2005 đến năm 2017); dự báo nhu cầu vốn đến năm 2025 và định hướng tầm nhìn đến năm 2030.
Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án
Trong Chương 1, tác giả đã hệ thống hóa các tài liệu nghiên cứu trong và ngoài nước theo bốn nhóm chủ đề chính:
Nhóm nghiên cứu lý thuyết về mối quan hệ giữa đầu tư, tăng trưởng và phát triển kinh tế: Tác giả điểm lại mô hình Harrod-Domar (Roy Harrod và Evsey Domar thập niên 1940) khẳng định đầu tư là điều kiện cần cho tăng trưởng nhưng phê phán mô hình này đã bỏ qua hiệu quả sử dụng vốn; mô hình tăng trưởng ngoại sinh của Robert Solow (1956) và T. Swan bổ sung yếu tố công nghệ; các lý thuyết tăng trưởng nội sinh thập niên 1980 nhấn mạnh vai trò của hoạt động nghiên cứu và phát triển (R&D) gắn với quyền sở hữu trí tuệ; mô hình kinh tế hỗn hợp của P. Samuelson kết hợp hàm sản xuất Cobb-Douglas; nghiên cứu của John Dennis Gould (1972) về các yếu tố đóng góp vào tăng trưởng lịch sử; nghiên cứu của Sung Sang Park (1992) mở rộng lý thuyết Harrod-Domar bằng việc khẳng định tích lũy công nghệ phụ thuộc vào đầu tư phát triển con người.
Nhóm nghiên cứu về phát triển bền vững và phát triển thủy sản bền vững: Luận án dẫn xuất định nghĩa phát triển bền vững từ báo cáo "Tương lai của chúng ta" (1987) của Ủy ban Brundtland thuộc Liên Hợp Quốc; các công trình của Peter P. Jalal và John A. Boyd về chỉ số bền vững; John Blewitt (2008) về quan hệ giữa xã hội, môi trường và điều hành của chính phủ; Simon Bell và Stephen Morse (2008) về lượng hóa các chỉ số bền vững; Tatyana P. Soubbotina (2005) đề xuất chỉ tiêu tỷ lệ tiết kiệm hoặc đầu tư thực trong nước; FAO (1998) về quản lý bảo toàn tài nguyên; Garcia và cộng sự (2000) xây dựng khung phân tích phát triển thủy sản bền vững tại Úc qua 4 khía cạnh (kinh tế, xã hội, sinh thái, quản trị); Anthony (2001) với mô hình 4 thành tố (kinh tế, xã hội, môi trường, thể chế); các mô hình đồng quản lý nghề cá (ngư dân - chính phủ ở Châu Âu và Bắc Mỹ; ngư dân - cộng đồng - chính phủ tại Nhật Bản, Đài Loan, Hàn Quốc, Thái Lan; mô hình đa phương).
Nhóm nghiên cứu về kết quả, hiệu quả và các nhân tố ảnh hưởng đến đầu tư: Từ Quang Phương và Phạm Văn Hùng (2005) xác lập hệ thống chỉ tiêu kết quả và hiệu quả đầu tư ngành; các nghiên cứu của WB và IMF về tỷ lệ vốn đầu tư trên GDP nông nghiệp và hệ số ICOR; Bernard, Connie, Lawrence, Andres (2006) về đầu tư cây cà phê ở Trung Mỹ; Raduvoicu, Iulya, Mariana (2011) về vốn nông nghiệp tại Rumani; nghiên cứu hạ tầng nông nghiệp Ấn Độ (2013); Valin, Halisk, Mosnier, Herreror, Schmid, Obersteiner (2013) về năng suất và phát thải. Về nhân tố ảnh hưởng, Reardon et al. (1996) phân loại thành nhóm động lực (môi trường, lợi suất, rủi ro, tỷ lệ chiết khấu) và nhóm năng lực (đất đai, vốn, lao động); Griffon et al. (2001) chỉ ra 7 rào cản tiếp cận thị trường nông thôn; Pinstrup-Andersen & Shimokawa (2006) về cơ sở hạ tầng; Conning & Udry (2007), Egger (2005) về tín dụng nông thôn; Halvorsen (1991), LeBlanc & Hrubovcak (1986) về tác động của chính sách thuế; Nguyễn Đình Thọ và Nguyễn Thị Mai Trang (2009) về 3 nhóm yếu tố địa phương; Trần Hữu Cường và Bùi Thị Nga về 8 yếu tố môi trường đầu tư nông nghiệp.
Nhóm nghiên cứu thực nghiệm tại Việt Nam và quốc tế: Nguyễn Văn Phát nghiên cứu vốn đầu tư tại Thừa Thiên Huế; Hồ Sỹ Nguyên đánh giá ICOR nông nghiệp; Phạm Thị Khanh nghiên cứu đầu tư khoa học công nghệ nông nghiệp; Phạm Văn Ơn phân tích định lượng 7 yếu tố tác động đến nhu cầu đầu tư nông nghiệp vùng Đồng bằng sông Cửu Long trong điều kiện biến đổi khí hậu; S. Garcia phân loại chỉ số bền vững nghề cá; M.S. Allahyari ứng dụng phân tích nhân tố khám phá (EFA) xác định 9 nhóm yếu tố chi phối mô hình đồng quản lý tại Iran.
Khoảng trống nghiên cứu được tác giả lựa chọn giải quyết bao gồm:
- Chưa có công trình nào kết hợp toàn diện giữa lý luận đầu tư phát triển với yêu cầu phát triển bền vững trong ngành thủy sản.
- Thiếu nghiên cứu cụ thể về quy mô, cơ cấu nguồn vốn và nội dung đầu tư phát triển ngành thủy sản theo hướng bền vững (vùng sản xuất tập trung, khoa học công nghệ, tổ chức sản xuất hiện đại, liên kết chuỗi giá trị).
- Chưa xây dựng bộ chỉ tiêu đánh giá tác động của đầu tư đến phát triển thủy sản bền vững trên cả ba trụ cột kinh tế, xã hội và môi trường tại một địa phương.
- Chưa có mô hình nghiên cứu định lượng kiểm định các nhân tố ảnh hưởng đến nhu cầu đầu tư phát triển ngành thủy sản theo hướng bền vững trên địa bàn tỉnh Nghệ An.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu
Luận án kết hợp giữa lý luận kinh tế phát triển và quản lý tài nguyên. Dựa trên định nghĩa của FAO (1998), quan điểm của Võ Tòng Xuân và Lâm Văn Mẫn, tác giả quan niệm phát triển ngành thủy sản theo hướng bền vững là sự phát triển hài hòa ba trụ cột:
- Bền vững kinh tế: Đạt tốc độ tăng trưởng giá trị gia tăng (VA) cao và ổn định (tiêu chuẩn đặt ra là trên 6%/năm kéo dài liên tục 1–2 thập kỷ); chất lượng tăng trưởng chuyển dịch sang chiều sâu dựa trên khoa học công nghệ, năng suất lao động và năng suất nhân tố tổng hợp (TFP); chuyển dịch cơ cấu nội ngành theo hướng gia tăng tỷ trọng chế biến thủy sản và dịch vụ thủy sản; kinh tế tư nhân giữ vai trò động lực chính; nâng cao hiệu quả sử dụng vốn và giảm chi phí trung gian.
- Bền vững xã hội: Tạo việc làm, bảo đảm công bằng thu nhập, nâng cao trình độ chuyên môn cho người lao động, đầu tư cơ sở hạ tầng xã hội và hỗ trợ xóa đói giảm nghèo tại khu vực nông thôn, ven biển.
- Bền vững môi trường: Bảo vệ môi trường nước; khai thác hợp lý và tái tạo nguồn lợi; bảo tồn đa dạng sinh học biển và ven bờ; kiểm soát ô nhiễm tại các vùng nuôi trồng, cơ sở chế biến tập trung và quản lý hiệu quả chất thải rắn, chất thải nguy hại.
Về phương diện đầu tư, tác giả đưa ra định nghĩa: Đầu tư phát triển ngành thủy sản theo hướng bền vững là việc sử dụng các nguồn lực (tài lực, vật lực, nhân lực) nhằm tạo ra và duy trì sự ổn định, hiệu quả trong tăng trưởng kinh tế của ngành, đồng thời các thành quả tăng trưởng phải có sự lan tỏa tích cực và chịu sự ràng buộc bởi các yêu cầu xã hội, môi trường vì mục tiêu phát triển con người. Luận án phân tích bốn nguồn lực đặc thù: thủy vực (mặt nước tự nhiên và nhân tạo), lao động (tính thời vụ, tính chuyên nghiệp, sự khác biệt theo giới và tiểu ngành), vốn (vốn cố định sinh học/kỹ thuật và vốn lưu động với chu kỳ dài, rủi ro cao) và khoa học công nghệ. Cơ cấu nguồn vốn được phân định thành: vốn nhà nước (ngân sách giữ vai trò "vốn mồi", vốn tín dụng đầu tư phát triển, vốn doanh nghiệp nhà nước), vốn ngoài nhà nước (dân cư, tư nhân - đóng vai trò chủ đạo) và vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI).
Về phương pháp nghiên cứu, luận án phối hợp phương pháp tiếp cận định tính và định lượng:
- Nguồn tư liệu thứ cấp: Được thu thập từ Phòng Đăng ký kinh doanh thuộc Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Nghệ An, Chi cục Thủy sản thuộc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tỉnh Nghệ An, Cục Thống kê tỉnh Nghệ An và các báo cáo ngành giai đoạn 2012–2017.
- Nguồn tư liệu sơ cấp: Thu thập qua dàn bài thảo luận nhóm để hiệu chỉnh thang đo, sau đó tiến hành phỏng vấn trực tiếp bằng bảng hỏi đối với các nhà quản lý doanh nghiệp thủy sản, hợp tác xã, chủ trang trại và nông ngư dân tại 10 huyện, thị xã, thành phố thuộc tỉnh.
- Kỹ thuật phân tích định lượng:
- Mô hình hàm sản xuất Solow (1957) và công thức tính toán từ công trình của Nguyễn Kim Phúc (2012) để xác định tỷ lệ đóng góp của vốn (K), lao động (L) và năng suất nhân tố tổng hợp (TFP) vào tăng trưởng giá trị gia tăng ngành thủy sản Nghệ An giai đoạn 2005–2017.
- Phân tích nhân tố khám phá (EFA) và hồi quy đa biến bằng phần mềm SPSS 20 để kiểm định độ tin cậy thang đo (Cronbach's Alpha) và đo lường mức độ tác động của các nhân tố đến nhu cầu đầu tư phát triển ngành thủy sản theo hướng bền vững (thực hiện qua các biến số: Điều kiện tự nhiên, Cơ sở hạ tầng đầu tư, Chính sách đầu tư của địa phương, Hệ thống thị trường, Đất đai, Dịch vụ tài chính, Lao động, Quản lý nhà nước của địa phương, Yếu tố quốc tế).
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Tổng quan tình hình nghiên cứu có liên quan đến Luận án
Chương này tập trung tổng kết các công trình nghiên cứu lý thuyết và thực nghiệm trong nước, quốc tế liên quan đến đầu tư, tăng trưởng kinh tế và phát triển bền vững ngành thủy sản. Tác giả đã phân tích các mô hình lý thuyết từ trường phái cổ điển, tân cổ điển, nội sinh đến hiện đại; đánh giá các khung phân tích tính bền vững của FAO, Garcia et al. (2000), Anthony (2001) và các nghiên cứu thực nghiệm về đầu tư nông nghiệp tại Việt Nam. Kết quả của chương là làm rõ 5 khoảng trống nghiên cứu cơ bản, xác lập tính cần thiết của việc xây dựng khung lý luận, bộ chỉ tiêu đánh giá tác động và mô hình kinh tế lượng đo lường các nhân tố tác động đến nhu cầu đầu tư thủy sản bền vững tại Nghệ An.
Chương 2: Cơ sở lý luận về đầu tư phát triển ngành thủy sản theo hướng bền vững
Tác giả xác lập khung lý thuyết hoàn chỉnh về đầu tư phát triển ngành thủy sản theo hướng bền vững. Chương làm rõ khái niệm, nội dung phát triển bền vững trên 3 trụ cột (kinh tế, xã hội, môi trường) và bản chất của việc huy động các nguồn lực (thủy vực, lao động, vốn, khoa học công nghệ). Tác giả phân tích cơ chế tác động của đầu tư đến chuyển dịch cơ cấu nội ngành, tăng trưởng giá trị gia tăng, giải quyết việc làm và xử lý môi trường; đồng thời xây dựng mô hình nghiên cứu lý thuyết các nhân tố ảnh hưởng đến nhu cầu đầu tư với thang đo cụ thể (Bảng 2.1 và Bảng 2.2). Chương cũng tổng kết kinh nghiệm thực tiễn về đầu tư thủy sản bền vững tại một số quốc gia và rút ra bài học ứng dụng cho tỉnh Nghệ An.
Chương 3: Thực trạng đầu tư phát triển ngành thủy sản theo hướng bền vững trên địa bàn tỉnh Nghệ An giai đoạn 2012– 2017
Chương 3 trình bày toàn bộ kết quả phân tích dữ liệu thứ cấp và dữ liệu khảo sát sơ cấp tại Nghệ An. Tác giả đánh giá tiềm năng tự nhiên (82 km bờ biển, 6 cửa lạch) và quy mô vốn đầu tư thực hiện. Các số liệu và công cụ thống kê được tổng hợp qua hệ thống bảng biểu phản ánh cấu trúc tăng trưởng và hiệu quả đầu tư:
| Ký hiệu bảng trong văn bản |
Tên chỉ tiêu / Bảng số liệu thống kê được luận án thực hiện |
Giai đoạn phản ánh |
| Bảng 3.1 |
Vốn đầu tư phát triển ngành thủy sản Nghệ An |
2012–2017 |
| Bảng 3.2 |
Vốn đầu tư phát triển ngành thủy sản Nghệ An theo nguồn vốn |
2012–2017 |
| Bảng 3.3 |
Vốn đầu tư phát triển ngành thủy sản Nghệ An theo ngành hẹp |
2012–2017 |
| Bảng 3.4 |
Hệ số co dãn giữa thay đổi cơ cấu đầu tư với thay đổi cơ cấu kinh tế nội ngành thủy sản Nghệ An |
2012–2017 |
| Bảng 3.5 |
Đóng góp của vốn (K), lao động (L), năng suất nhân tố tổng hợp (TFP) vào tăng trưởng VA ngành thủy sản Nghệ An |
2005–2017 |
| Bảng 3.6 |
Đóng góp của các lĩnh vực vào tăng trưởng kinh tế của ngành thủy sản Nghệ An |
2012–2017 |
| Bảng 3.7 |
Đóng góp của các khu vực kinh tế vào tăng trưởng kinh tế ngành thủy sản Nghệ An |
2012–2017 |
| Bảng 3.8 |
Một số chỉ tiêu phản ánh hiệu quả sử dụng lao động ngành thủy sản Nghệ An |
2012–2017 |
| Bảng 3.9 |
Một số chỉ tiêu phản ánh hiệu quả sử dụng vốn đầu tư ngành thủy sản Nghệ An |
2012–2017 |
| Bảng 3.10 |
Tỷ lệ xuất khẩu trong giá trị sản xuất ngành thủy sản Nghệ An |
2012–2017 |
| Bảng 3.11 |
Hệ số GINI theo các lĩnh vực trong ngành thủy sản Nghệ An |
2012–2017 |
| Bảng 3.12 – 3.20 |
Mô tả mức độ quan trọng của 9 yếu tố: Điều kiện tự nhiên, Cơ sở hạ tầng đầu tư, Chính sách đầu tư địa phương, Hệ thống thị trường, Đất đai, Dịch vụ tài chính, Lao động, Quản lý nhà nước, Yếu tố quốc tế |
Khảo sát thực tế |
| Bảng 3.21 |
Tổng hợp mức độ quan trọng của yếu tố ảnh hưởng đến nhu cầu đầu tư phát triển ngành thủy sản theo hướng bền vững ở Nghệ An |
Khảo sát thực tế |
| Bảng 3.22 |
Hệ số Cronbach's alpha của các thang đo trong mô hình |
Phân tích SPSS 20 |
| Bảng 3.23 – 3.25 |
Kết quả phân tích hồi quy và hệ số hồi quy (Coefficients) |
Phân tích SPSS 20 |
Bên cạnh các thành tựu về tăng trưởng quy mô, chuyển dịch cơ cấu đội tàu và mở rộng vùng nuôi trồng, chương chỉ ra các hạn chế: hiệu quả sử dụng vốn đầu tư chưa cao; tăng trưởng còn phụ thuộc nhiều vào yếu tố vốn và lao động giản đơn; đóng góp của TFP còn hạn chế; cơ sở hạ tầng nghề cá (cảng cá, khu neo đậu tránh bão) xuống cấp và quá tải; tình trạng ô nhiễm môi trường tại các làng nghề chế biến và đầm nuôi tôm chưa được khắc phục triệt để.
Chương 4: Các giải pháp chủ yếu nhằm thúc đẩy đầu tư phát triển ngành thủy sản theo hướng bền vững trên địa bàn tỉnh Nghệ An
Chương 4 phân tích bối cảnh phát triển, cơ hội và thách thức trong điều kiện hội nhập kinh tế quốc tế và biến đổi khí hậu; sử dụng công cụ ma trận SWOT (Bảng 4.1) để nhận diện điểm mạnh, điểm yếu, cơ hội và thách thức. Tác giả xây dựng Bảng 4.2 dự báo nhu cầu và khả năng huy động vốn đầu tư phát triển ngành thủy sản Nghệ An đến năm 2025. Từ đó, luận án xác định quan điểm phát triển: coi khu vực tư nhân và hộ ngư dân là lực lượng nòng cốt; vốn ngân sách đóng vai trò định hướng và dẫn dắt hạ tầng; đầu tư phải gắn kết chặt chẽ ba mặt kinh tế, xã hội và bảo vệ môi trường sinh thái. Trên cơ sở đó, tác giả đưa ra hệ thống giải pháp và kiến nghị chính sách đối với cơ quan quản lý nhà nước đến năm 2025, tầm nhìn 2030.
Kết quả và những đóng góp mới
Về mặt lý luận, luận án đã đạt được các đóng góp khoa học sau:
- Hệ thống hóa và làm sâu sắc thêm cơ sở lý luận về đầu tư phát triển ngành thủy sản theo hướng bền vững tại cấp độ địa phương.
- Xây dựng hệ thống tiêu chí và chỉ tiêu đánh giá tác động của hoạt động đầu tư đến phát triển thủy sản bền vững trên cả ba trụ cột kinh tế, xã hội và môi trường.
- Thiết lập khung phân tích và mô hình định lượng các nhân tố ảnh hưởng đến nhu cầu đầu tư phát triển ngành thủy sản theo hướng bền vững.
- Đúc kết các bài học kinh nghiệm quốc tế có giá trị ứng dụng cho các địa phương ven biển trong nước.
Về mặt thực tiễn, công trình mang lại các đóng góp:
- Cung cấp bức tranh thực trạng toàn diện về hoạt động đầu tư ngành thủy sản Nghệ An giai đoạn 2012–2017 thông qua các chỉ số định lượng: hệ số co dãn cơ cấu đầu tư - cơ cấu kinh tế (Bảng 3.4), tỷ lệ đóng góp của K, L, TFP vào tăng trưởng giá trị gia tăng (Bảng 3.5), hiệu quả sử dụng vốn và lao động (Bảng 3.8, Bảng 3.9), hệ số GINI phản ánh phân phối thu nhập (Bảng 3.11).
- Kiểm định mô hình hồi quy xác định mức độ tác động của 9 nhóm yếu tố đến nhu cầu đầu tư của các chủ thể kinh doanh thủy sản tại Nghệ An.
- Dự báo nhu cầu vốn và khả năng huy động vốn đầu tư đến năm 2025 (Bảng 4.2).
- Đề xuất các nhóm giải pháp thúc đẩy đầu tư tập trung vào: hoàn thiện quy hoạch vùng nuôi và cơ sở hạ tầng nghề cá; đổi mới cơ chế tín dụng và hỗ trợ tài chính; ứng dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật và chuyển giao công nghệ sinh sản nhân tạo con giống; xây dựng chuỗi liên kết giá trị gắn với thị trường tiêu thụ và thương hiệu; tăng cường quản lý nhà nước, thực thi kiểm soát nguồn lợi và xử lý môi trường.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
Dựa trên nội dung được trình bày trong văn bản, luận án có các hạn chế gắn liền với phạm vi nghiên cứu:
- Luận án tập trung chủ yếu vào khía cạnh kinh tế của phát triển bền vững; các khía cạnh về xã hội và môi trường sinh thái chưa được phân tích sâu ở cấp độ dữ liệu định lượng vi mô.
- Mô hình kinh tế lượng chỉ tập trung nghiên cứu các nhân tố ảnh hưởng đến nhu cầu đầu tư (phía cầu) của các cơ sở sản xuất kinh doanh thủy sản, chưa đi sâu phân tích phía cung ứng nguồn vốn đầu tư.
- Phạm vi khảo sát không gian giới hạn tại 10 huyện, thị xã, thành phố của tỉnh Nghệ An; chuỗi dữ liệu thực trạng dừng ở mốc thời gian 2017.
Hướng nghiên cứu tiếp theo có thể mở rộng:
- Mở rộng phân tích toàn diện phía cung đầu tư từ hệ thống các tổ chức tín dụng, các định chế tài chính và nguồn vốn ODA, FDI dành cho thủy sản.
- Cập nhật chuỗi số liệu sau năm 2017 để theo dõi biến động của các chỉ tiêu TFP, ICOR và cơ cấu đầu tư trong bối cảnh các quy định về chống khai thác IUU được siết chặt.
- Nghiên cứu so sánh không gian giữa các tỉnh thuộc khu vực Bắc Trung Bộ hoặc mở rộng mô hình phân tích định lượng chuyên biệt cho từng tiểu ngành (nuôi trồng thủy sản nước lợ, đánh bắt xa bờ, chế biến xuất khẩu).
Giá trị tham khảo
Luận án là tài liệu học thuật có giá trị tham khảo đối với nhiều đối tượng:
- Đối với nghiên cứu sinh và học viên cao học: Công trình cung cấp quy trình nghiên cứu kết hợp giữa phương pháp thống kê kinh tế truyền thống (mô hình Solow phân rã TFP, tính hệ số co dãn cơ cấu) và phương pháp phân tích nhân tố khám phá (EFA), hồi quy đa biến bằng phần mềm SPSS 20; hệ thống bảng hỏi và thang đo tại Chương 2 là tài liệu mẫu hữu ích cho các nghiên cứu về kinh tế nông nghiệp và phát triển bền vững.
- Đối với giảng viên: Có thể sử dụng dữ liệu thực nghiệm, khung phân tích 4 nguồn lực và hệ thống chỉ tiêu đánh giá tác động của đầu tư thủy sản bền vững để làm bài giảng chuyên đề trong các môn học Kinh tế phát triển, Kinh tế nông nghiệp và Quản lý dự án đầu tư.
- Đối với cán bộ quản lý và người làm chính sách: Các cơ quan quản lý như Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tỉnh Nghệ An cùng chính quyền các huyện ven biển có thể ứng dụng kết quả dự báo nhu cầu vốn (Bảng 4.2), ma trận SWOT (Bảng 4.1) và các kiến nghị giải pháp để xây dựng quy hoạch phát triển thủy sản địa phương giai đoạn đến năm 2025, định hướng 2030.
Câu hỏi thường gặp
1. Tác giả xác định tiêu chuẩn tăng trưởng kinh tế của ngành thủy sản theo hướng bền vững là gì?
Trong Chương 2, tác giả nêu rõ để đạt tiêu chuẩn phát triển bền vững về kinh tế, ngành thủy sản phải đạt tốc độ tăng trưởng giá trị gia tăng (VA) tương đối cao và ổn định, cụ thể là đạt mức trên 6%/năm và kéo dài liên tục trong nhiều năm (từ 1 đến 2 thập kỷ hoặc lâu hơn). Tăng trưởng đó phải dựa trên năng suất lao động, ứng dụng khoa học công nghệ và đóng góp của TFP thay vì phụ thuộc thuần túy vào vốn và lao động giản đơn.
2. Luận án sử dụng phương pháp nào để đo lường đóng góp của khoa học công nghệ và các yếu tố đầu vào vào tăng trưởng ngành thủy sản?
Luận án áp dụng mô hình tăng trưởng của Robert Solow (1957) và công thức tính toán từ công trình của Nguyễn Kim Phúc (2012) để phân tích hàm sản xuất, lượng hóa tỷ lệ đóng góp của ba yếu tố: vốn (K), lao động (L) và năng suất nhân tố tổng hợp (TFP) vào tăng trưởng giá trị gia tăng (VA) của ngành thủy sản tỉnh Nghệ An trong chuỗi dữ liệu từ năm 2005 đến năm 2017 (thể hiện tại Bảng 3.5).
3. Mô hình nghiên cứu định lượng các nhân tố ảnh hưởng đến nhu cầu đầu tư thủy sản tại Nghệ An gồm những nhóm yếu tố nào?
Qua hệ thống Bảng 2.1, Bảng 3.12 đến Bảng 3.21 và Bảng 3.25, mô hình định lượng của luận án khảo sát 9 nhóm biến độc lập ảnh hưởng đến nhu cầu đầu tư phát triển ngành thủy sản theo hướng bền vững, bao gồm: Điều kiện tự nhiên, Cơ sở hạ tầng đầu tư, Chính sách đầu tư thủy sản theo hướng bền vững của địa phương, Hệ thống thị trường, Đất đai, Dịch vụ tài chính, Lao động, Quản lý nhà nước của địa phương và Yếu tố quốc tế.
4. Dữ liệu sơ cấp của luận án được thu thập từ những địa bàn nào tại tỉnh Nghệ An?
Dữ liệu sơ cấp được thu thập thông qua phỏng vấn trực tiếp các đối tượng là cán bộ quản lý doanh nghiệp thủy sản, hợp tác xã, chủ trang trại và nông ngư dân tại 10 huyện, thị xã, thành phố đại diện cho các vùng sinh thái của tỉnh Nghệ An: Quỳnh Lưu, Hoàng Mai, Diễn Châu, Nghi Lộc, Cửa Lò, Yên Thành, Nam Đàn, TP. Vinh, Thanh Chương và Nghĩa Đàn.
5. Luận án phân định cơ cấu nguồn vốn đầu tư phát triển ngành thủy sản bền vững như thế nào?
Tác giả phân chia nguồn vốn thành hai khối trong nước và nước ngoài, cụ thể gồm ba nguồn chính: vốn nhà nước (ngân sách nhà nước giữ vai trò "vốn mồi", vốn tín dụng đầu tư phát triển của nhà nước, vốn của doanh nghiệp nhà nước), vốn ngoài nhà nước (tiết kiệm dân cư, tích lũy của doanh nghiệp tư nhân và hợp tác xã - được xác định là động lực chính của tăng trưởng) và nguồn vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI).
Kết luận
Luận án tiến sĩ của tác giả Trần Thị Thanh Thủy đã giải quyết đồng bộ các nhiệm vụ nghiên cứu đặt ra về mặt lý luận và thực tiễn đối với vấn đề đầu tư phát triển ngành thủy sản theo hướng bền vững tại tỉnh Nghệ An. Bằng việc kết hợp phương pháp nghiên cứu định tính và kỹ thuật xử lý định lượng (Solow, EFA, hồi quy đa biến trên SPSS 20), tác giả đã đánh giá khách quan thực trạng huy động vốn, cấu trúc tăng trưởng và các nhân tố chi phối nhu cầu đầu tư giai đoạn 2012–2017. Các dự báo nhu cầu vốn và hệ thống giải pháp đề xuất cung cấp luận cứ khoa học có giá trị phục vụ công tác hoạch định chính sách kinh tế thủy sản cho địa phương đến năm 2025 và tầm nhìn 2030.