Luận án tiến sĩ về phát triển bền vững ngành thủy sản tại tỉnh Nghệ An

Luận án tiến sĩ phân tích đầu tư phát triển ngành thủy sản theo hướng bền vững trên địa bàn tỉnh nghệ an, xây dựng cơ sở lý luận, kiểm chứng thực nghiệm, đóng góp tri thức mới cho

Trường đại học

Học viện Khoa học Xã hội

Chuyên ngành

Kinh tế phát triển

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

luận án tiến sĩ

2020

163
2
0

Phí lưu trữ

45 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

1. CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU CÓ LIÊN QUAN ĐẾN LUẬN ÁN

1.1. Tình hình nghiên cứu lý thuyết liên quan đến đầu tư phát triển ngành thủy sản theo hướng bền vững

1.2. Tình hình nghiên cứu thực nghiệm liên quan đến đầu tư phát triển ngành thủy sản theo hướng bền vững

1.3. Tóm lược kết quả tổng quan và khoảng trống nghiên cứu

2. CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN NGÀNH THỦY SẢN THEO HƯỚNG BỀN VỮNG

2.1. Phát triển ngành thủy sản theo hướng bền vững

2.2. Khái niệm về phát triển ngành thủy sản theo hướng bền vững

2.3. Nội dung phát triển ngành thủy sản theo hướng bền vững

2.4. Đầu tư phát triển ngành thủy sản theo hướng bền vững

2.4.1. Khái niệm về đầu tư phát triển và đầu tư phát triển ngành thủy sản theo hướng bền vững

2.4.2. Quy mô và cơ cấu nguồn vốn đầu tư phát triển ngành thủy sản theo hướng bền vững

2.4.3. Nội dung đầu tư phát triển ngành thủy sản theo hướng bền vững

2.5. Tác động của đầu tư đến phát triển ngành thủy sản theo hướng bền vững

2.5.1. Tác động của đầu tư đến phát triển ngành thủy sản theo hướng bền vững về kinh tế

2.5.2. Tác động của đầu tư đến phát triển ngành thủy sản theo hướng bền vững về xã hội

2.5.3. Tác động của đầu tư đến phát triển ngành thủy sản theo hướng bền vững về môi trường

2.6. Các nhân tố ảnh hưởng đến đầu tư phát triển ngành thủy sản theo hướng bền vững

2.7. Mô hình nghiên cứu các nhân tố ảnh hưởng đến đầu tư phát triển ngành thủy sản theo hướng bền vững

2.8. Kinh nghiệm đầu tư phát triển ngành thủy sản theo hướng bền vững và bài học cho Nghệ An

2.8.1. Kinh nghiệm đầu tư phát triển ngành thủy sản theo hướng bền vững

2.8.2. Bài học kinh nghiệm cho đầu tư phát triển ngành thủy sản theo hướng bền vững ở Nghệ An

3. CHƯƠNG 3: THỰC TRẠNG ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN NGÀNH THỦY SẢN THEO HƯỚNG BỀN VỮNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH NGHỆ AN GIAI ĐOẠN 2012–2017

3.1. Tiềm năng phát triển kinh tế thủy sản theo hướng bền vững ở Nghệ An

3.2. Thực trạng đầu tư phát triển ngành thủy sản theo hướng bền vững trên địa bàn tỉnh Nghệ An giai đoạn 2012-2017

3.3. Thực trạng đầu tư phát triển ngành thủy sản Nghệ An

3.4. Thực trạng đầu tư phát triển ngành thủy sản Nghệ An đối chiếu với nội dung đầu tư phát triển ngành thủy sản theo hướng bền vững

3.5. Tác động của đầu tư đến thực hiện các nội dung phát triển ngành thủy sản theo hướng bền vững trên địa bàn tỉnh Nghệ An

3.5.1. Về kinh tế

3.5.2. Về môi trường

3.6. Kết quả phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến đầu tư phát triển ngành thủy sản theo hướng bền vững

3.7. Mô tả mẫu khảo sát

3.8. Kết quả phân tích nhân tố

3.9. Đánh giá thực trạng đầu tư phát triển ngành thủy sản theo hướng bền vững trên địa bàn tỉnh Nghệ An

3.9.1. Kết quả đạt được

3.9.2. Một số hạn chế và nguyên nhân

4. CHƯƠNG 4: CÁC GIẢI PHÁP CHỦ YẾU NHẰM THÚC ĐẨY ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN NGÀNH THỦY SẢN THEO HƯỚNG BỀN VỮNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH NGHỆ AN

4.1. Bối cảnh trong nước và quốc tế tác động đến đầu tư phát triển ngành thủy sản theo hướng bền vững ở Nghệ An

4.2. Những cơ hội, thuận lợi

4.3. Những khó khăn, thách thức

4.4. Quan điểm và định hướng đầu tư phát triển ngành thủy sản theo hướng bền vững

4.5. Căn cứ xây dựng

4.6. Dự báo nhu cầu vốn đầu tư và khả năng huy động vốn đầu tư phát triển ngành thủy sản theo hướng bền vững

4.7. Quan điểm đầu tư phát triển ngành thủy sản theo hướng bền vững

4.8. Định hướng đầu tư phát triển ngành thủy sản theo hướng bền vững

4.9. Một số giải pháp thúc đẩy đầu tư phát triển ngành thủy sản theo hướng bền vững ở Nghệ An đến năm 2025, tầm nhìn 2030

4.10. Cơ sở để đề xuất giải pháp và kiến nghị chính sách

4.11. Các đề xuất cơ bản nhằm thúc đẩy đầu tư phát triển ngành thủy sản theo hướng bền vững ở Nghệ An

4.12. Một số kiến nghị với các cơ quan quản lý nhà nước

DANH MỤC CÔNG TRÌNH CỦA TÁC GIẢ

TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHỤ LỤC

Tóm tắt

I. Giới thiệu về ngành thủy sản tại Nghệ An

Ngành thủy sản tại Nghệ An đóng vai trò quan trọng trong phát triển kinh tế địa phương. Với bờ biển dài 82 km và nhiều cửa lạch, Nghệ An có tiềm năng lớn cho nuôi trồng thủy sản và khai thác hải sản. Tuy nhiên, thực trạng phát triển ngành này vẫn chưa bền vững. Các cơ sở sản xuất giống và chế biến thủy sản chưa phát triển theo hướng công nghiệp, dẫn đến năng suất thấp và chất lượng sản phẩm không ổn định. Theo số liệu, tổng sản lượng thủy sản của Nghệ An đạt 7,2 triệu tấn vào năm 2017, nhưng vẫn còn nhiều thách thức trong việc bảo vệ môi trường và quản lý nguồn lợi thủy sản. Việc phát triển ngành thủy sản cần được thực hiện theo hướng phát triển bền vững, đảm bảo hài hòa giữa lợi ích kinh tế và bảo vệ môi trường.

II. Tình hình đầu tư phát triển ngành thủy sản

Đầu tư vào ngành thủy sản Nghệ An trong giai đoạn 2012-2017 đã có những bước tiến nhất định. Tuy nhiên, quy mô và cơ cấu nguồn vốn đầu tư vẫn chưa đáp ứng được nhu cầu phát triển. Các chính sách đầu tư chưa thực sự phát huy tác dụng, dẫn đến tình trạng đầu tư manh mún và thiếu đồng bộ. Nhiều dự án đầu tư chưa được triển khai hiệu quả, ảnh hưởng đến khả năng phát triển bền vững của ngành. Đặc biệt, việc bảo vệ môi trường trong quá trình nuôi trồng và khai thác thủy sản cần được chú trọng hơn. Các giải pháp đầu tư cần được xây dựng dựa trên các yếu tố như công nghệ nuôi trồng, quản lý nguồn lợi và phát triển thị trường tiêu thụ sản phẩm thủy sản.

III. Các thách thức trong phát triển bền vững ngành thủy sản

Ngành thủy sản Nghệ An đang đối mặt với nhiều thách thức trong việc phát triển bền vững. Biến đổi khí hậu và ô nhiễm môi trường là những yếu tố ảnh hưởng nghiêm trọng đến sản xuất thủy sản. Hệ thống cơ sở hạ tầng như cảng cá và khu neo đậu chưa đáp ứng được nhu cầu khai thác. Hơn nữa, việc quản lý khai thác và bảo vệ nguồn lợi thủy sản còn nhiều bất cập. Các chính sách hiện hành chưa đủ mạnh để thúc đẩy phát triển kinh tế bền vững trong ngành thủy sản. Cần có sự hợp tác chặt chẽ giữa các bên liên quan để xây dựng một chiến lược phát triển toàn diện, từ đó nâng cao hiệu quả sản xuất và bảo vệ môi trường.

IV. Giải pháp thúc đẩy đầu tư phát triển ngành thủy sản

Để thúc đẩy đầu tư phát triển ngành thủy sản theo hướng bền vững, cần xây dựng các chính sách hỗ trợ cụ thể. Các giải pháp bao gồm tăng cường đầu tư công nghệ nuôi trồng, cải thiện cơ sở hạ tầng, và nâng cao năng lực quản lý. Cần có các chương trình đào tạo nghề cho người lao động trong ngành thủy sản, nhằm nâng cao chất lượng nguồn nhân lực. Hợp tác giữa các doanh nghiệp, hợp tác xã và nông ngư dân cũng cần được thúc đẩy để tạo ra chuỗi giá trị bền vững. Việc xây dựng các mô hình sản xuất thân thiện với môi trường sẽ góp phần bảo vệ nguồn lợi thủy sản và phát triển kinh tế địa phương.

25/01/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

Chương 1: TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU CÓ LIÊN QUAN ĐẾN LUẬN ÁN Phát triển bền vững (PTBV) là một trong các mục tiêu hàng đầu mà từng ngành nói chung và ngành thủy sản (TS) nói riêng đã đề ra. Để thực hiện được mục tiêu đó, các ngành nói chung và TS nói riêng đều phải huy động tối đa các nguồn lực của mình, bao gồm cả nguồn lực tài chính, vật chất và nguồn nhân lực để thực hiện đầu tư phát triển. Lý luận và thực tiễn phát triển kinh tế đã chứng minh đầu tư là nhân tố quan trọng để tăng trưởng và PTBV về mọi mặt trong từng ngành. Mối quan hệ giữa đầu tư với tăng trưởng và PTBV nói chung và trong ngành thủy sản được đề cập trong một số các nghiên cứu lý thuyết và thực nghiệm như sau: 1.

Tình hình nghiên cứu lý thuyết liên quan đến đầu tư phát triển ngành thủy sản theo hướng bền vững 1. Các nghiên cứu về mối quan hệ giữa đầu tư với tăng trưởng và phát triển kinh tế Xuất phát điểm là các học thuyết cơ bản, đặt nền tảng cho các nghiên cứu mối quan hệ giữa đầu tư với tăng trưởng và phát triển kinh tế sau này: Mô hình Harrod-Domar: Dựa vào lý thuyết kinh tế của J.Keynes, Roy Harrod của Anh và Evsey Domar của Mỹ nghiên cứu độc lập và cùng đưa ra mô hình giải thích mối quan hệ giữa tốc độ tăng trưởng kinh tế với yếu tố tiết kiệm và đầu tư ở các nước phát triển vào những năm 40. Mô hình này đã được sử dụng rộng rãi ở các nước này để xem xét mối quan hệ giữa tăng trưởng và nhu cầu vốn đầu tư (VĐT) [27]. Mô hình này coi đầu ra của bất kỳ một đơn vị kinh tế nào, dù là một doanh nghiệp, một ngành nông nghiệp hay toàn bộ nền kinh tế phụ thuộc vào tổng số VĐT cho nó.

Mô hình này đã chỉ rõ mối quan hệ giữa đầu tư với tăng trưởng nhưng đã đơn giản hoá mối quan hệ giữa chúng. Đầu tư là điều kiện cần cho tăng trưởng kinh tế nhưng chưa phải là điều kiện đủ. Tác giả đã bỏ qua việc xem xét hiệu quả sử dụng VĐT đối với tăng trưởng kinh tế. Vì vậy, mô hình này chưa giải thích được vì sao các quốc gia có tỷ lệ đầu tư trong thu nhập như nhau nhưng lại có tốc độ tăng trưởng khác nhau.

Mô hình Robert Solow (1956): Nhà kinh tế theo trường phái tân cổ điển Robert Solow cùng với T.Swan đã đưa ra cách lý giải về nguồn gốc của tăng trưởng với việc bổ sung một nhân tố mới, đó là công nghệ năm 1956. Mô hình này còn được gọi là mô hình tăng trưởng ngoại sinh vì chỉ các yếu tố bên ngoài là công nghệ và tốc độ tăng trưởng lao động mới thay đổi được tốc độ tăng trưởng kinh tế ở trạng thái bền vững [27]. Solow khẳng định việc tăng VĐT đổi mới công nghệ là rất quan trọng và sự tăng thêm vốn cũng chứa đựng yếu tố tiến bộ kỹ thuật, công nghệ. Ở trạng thái dừng, tỉ lệ tăng trưởng của sản lượng chỉ phụ thuộc vào tiến bộ công nghệ.

Solow đã khắc phục 7 luan an được điểm hạn chế trong mô hình của Harrod-Domar, khẳng định lại một lần nữa để đạt được tăng trưởng kinh tế liên tục, không chỉ dựa vào quy mô đầu tư mà yếu tố công nghệ cũng là cần thiết. Mô hình tăng trưởng nội sinh: Vào giữa những năm 1980, nhận thấy sự bế tắc trong cách giải thích tăng trưởng của trường phái tân cổ điển, một số nhà kinh tế bắt đầu phát triển các lý thuyết về tăng trưởng nội sinh. Kết luận của trường phái tân cổ điển cho rằng tăng trưởng kinh tế dài hạn chỉ phụ thuộc vào tiến bộ kỹ thuật và đây là biến ngoại sinh. Việc này làm lu mờ vai trò của chính sách kinh tế đối với tăng trưởng và làm các nhà kinh tế không biết làm cách nào thúc đẩy tăng trưởng bằng chính sách kinh tế.

Mô hình tăng trưởng nội sinh cho phép quá trình tích luỹ vốn và tăng trưởng được duy trì ngay cả trong trường hợp không có tiến bộ kỹ thuật. Trong các mô hình tăng trưởng nội sinh, đáng chú ý nhất là mô hình R&D (nghiên cứu và phát triển). Mô hình tăng trưởng dựa trên R&D có điểm giống với mô hình tăng trưởng tân cổ điển đó là cho rằng tăng trưởng dài hạn phụ thuộc vào tiến bộ kỹ thuật. Tuy nhiên, trong mô hình này, tiến bộ kỹ thuật không còn là yếu tố ngoại sinh mà là yếu tố nội sinh.

Đầu tư vào R&D là yếu tố chính dẫn đến tăng trưởng. Để kích thích đầu tư vào R&D thì chính sách nhà nước phải đảm bảo lợi tức cho lĩnh vực này bằng cách tăng cường đảm bảo quyền sở hữu trí tuệ. Các sản phẩm của R&D thường là các bí quyết công nghệ và không có khả năng loại trừ-nghĩa là việc sử dụng của người này không loại trừ việc sử dụng đồng thời của người khác. Do đó, nếu không có quyền sở hữu trí tuệ thì sẽ không đảm bảo được nhà đầu tư thu được lợi nhuận từ R&D [10].

Mô hình tăng trưởng kinh tế hiện đại của P.Samuelson-hỗn hợp: Các nhà kinh tế học của trường phái hỗn hợp, tiêu biểu là P.Samuelson ủng hộ việc xây dựng một nền kinh tế hỗn hợp. Trên thực tế, hầu hết các quốc gia trên thế giới đều áp dụng mô hình kinh tế hỗn hợp ở những mức độ khác nhau. Vì thế, đây được coi là mô hình tăng trưởng kinh tế hiện đại. Một trong các nội dung cơ bản của nó là: Thống nhất với mô hình kinh tế tân cổ điển, cho rằng tổng mức cung của nền kinh tế được xác định bởi các yếu tố đầu vào của quá trình sản xuất, đó là tài nguyên, lao động, vốn, khoa học công nghệ (KHCN).

Thống nhất với kiểu phân tích của hàm sản xuât Cobb-Douglass về sự tác động của các yếu tố trên với tăng trưởng [10]. Các nhà kinh tế học hiện đại cũng thống nhất với mô hình Harrod-Domar về vai trò tiết kiệm và VĐT trong tăng trưởng kinh tế. Cho rằng tiết kiệm là nguồn gốc của VĐT và là chìa khóa của sự tăng trưởng. Phát triển từ những mô hình nghiên cứu nền tảng này, nhiều nghiên cứu đã tiếp tục xem xét mối quan hệ đầu tư-tăng trưởng dưới nhiều góc độ khác nhau, cụ thể: John Dennis Gould (1972) trong tác phẩm “Economic growth in history: survey and analysis”: Khi nghiên cứu một chuỗi những học thuyết về tăng trưởng và nguồn 8 luan an gốc của nó đã chỉ ra những nhân tố đóng góp mạnh mẽ vào tăng trưởng bao gồm: nông nghiệp, tiết kiệm và đầu tư, thương mại quốc tế, quá trình công nghiệp hoá, tiến bộ công nghệ,.

Như vậy, ngoài các yếu tố đầu vào truyền thống, tác giả đã bổ sung thêm một số yếu tố đầu vào mới có tác động đến tăng trưởng kinh tế. Trong đó, tác giả vẫn đồng ý rằng tiết kiệm và đầu tư là đặc biệt quan trọng cho một quốc gia đạt được tốc độ tăng trưởng cao [71]. Sung Sang Park (1992) cho rằng tăng trưởng kinh tế phụ thuộc vào quá trình tích lũy vốn sản xuất và quá trình tích lũy trình độ công nghệ. Tích lũy vốn sản xuất được thực hiện một cách liên tục nhờ vào hoạt động đầu tư, trong khi tích lũy công nghệ phụ thuộc vào đầu tư phát triển con người.

Sung Sang Park đã kế thừa và phát triển lý thuyết Harrod-Domar. Lý thuyết của Park đã nêu thêm một điểm mới là tích lũy công nghệ phụ thuộc vào đầu tư phát triển con người, hay nói cách khác là tăng vốn con người. Như vậy muốn thúc đẩy tăng trưởng và phát triển kinh tế nên đầu tư vào con người hay chính là đầu tư phát triển nguồn nhân lực [28]. Các nghiên cứu liên quan đến phát triển bền vững Hội đồng thế giới về môi trường và phát triển của Liên hợp quốc trong báo cáo “Tương lai của chúng ta” đưa ra năm 1987 đã phân tích các nguy cơ và thách thức đe dọa sự PTBV của các quốc gia trên thế giới.

Trong đó quan trọng nhất phải kể tới là khái niệm về PTBV là: “Sự đáp ứng nhu cầu của thế hệ hiện tại mà không gây trở ngại cho các thế hệ mai sau” đang được sử dụng rộng rãi cho tới hiện nay. Với việc đưa ra khái niệm này đã đặt nền móng cho việc nghiên cứu bản chất và các tiêu chí đánh giá PTBV ở các quốc gia [104]. Giới thiệu về PTBV của Peter P. Jalal và John A.

Boyd: giới thiệu những kiến thức cơ sở về PTBV, trong đó tập trung phân tích những vấn đề đo lường và chỉ số đánh giá tính bền vững; vấn đề đánh giá, quản lý và chính sách đối với môi trường; cách tiếp cận và mối liên kết giữa PTBV và giảm nghèo; những ảnh hưởng và phát triển cơ sở hạ tầng; các vấn đề về kinh tế, sản xuất, tiêu dùng, các trục trặc của thị trường và về vai trò của xã hội dân sự [80]. Tìm hiểu về PTBV của JohnBlewitt (2008) đóng góp một phần quan trọng vào lý thuyết về PTBV, trong đó phải kể đến những phân tích về mối quan hệ giữa xã hội và môi trường, PTBV và điều hành của Chính phủ; các công cụ, hệ thống để PTBV, phác thảo về một xã hội bền vững [70]. Các chỉ số PTBV: đo lường những thứ không thể đo của Simon Bell và Stephen Morse (2008): Các tác giả đã giới thiệu hệ thống các quan điểm về một loạt các công cụ, kỹ thuật có khả năng giúp làm sáng tỏ hơn những vấn đề phức tạp trên cơ sở tiếp cận định tính hơn là tiến hành các biện pháp đo lường định lượng. Với nghiên cứu này đã giúp lượng hoá những chỉ tiêu đánh giá PTBV về các mặt kinh tế, xã hội, môi trường tại 9 luan an các quốc gia.

Điều này thật sự có ý nghĩa đối với công tác quản lý, giám sát và đánh giá quá trình PTBV [89]. Không chỉ là tăng trưởng kinh tế của tác giả Tatyana P. Soubbotina (2005): Bên cạnh những vấn đề lý luận và thực tiễn về PTBV, tác giả cũng đã lý giải một vài mối quan hệ phức tạp giữa các khía cạnh phát triển khác nhau như tăng trưởng kinh tế, tăng trưởng dân số, cải thiện giáo dục và y tế, công nghiệp hóa và hậu công nghiệp hóa, suy thoái môi trường,. Từ đó giới thiệu một số những thách thức lớn trong quá trình PTBV từ quy mô toàn cầu đến cấp địa phương.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Luận án tiến sĩ mang tiêu đề "Luận án tiến sĩ về phát triển bền vững ngành thủy sản tại tỉnh Nghệ An" của tác giả Trần Thị Thanh Thủy, dưới sự hướng dẫn của Nguyễn Thị Minh Phượng, tập trung vào việc phát triển ngành thủy sản theo hướng bền vững tại Nghệ An. Nghiên cứu này không chỉ phân tích hiện trạng và tiềm năng của ngành thủy sản trong tỉnh mà còn đề xuất các giải pháp đầu tư và phát triển nhằm nâng cao hiệu quả kinh tế và bảo vệ môi trường. Độc giả sẽ tìm thấy những thông tin quý giá về cách thức phát triển bền vững trong ngành thủy sản, từ đó có thể áp dụng vào thực tiễn hoặc nghiên cứu sâu hơn.

Để mở rộng kiến thức về lĩnh vực này, bạn có thể tham khảo thêm các tài liệu liên quan như "Luận án tiến sĩ về nâng cao chất lượng và phát triển bền vững ngành thủy sản Việt Nam", nơi cung cấp cái nhìn tổng quan về các chiến lược nâng cao chất lượng trong ngành thủy sản. Bên cạnh đó, "Luận Án Về Phân Tích Chuỗi Giá Trị Thủy Sản Tỉnh Nghệ An" sẽ giúp bạn hiểu rõ hơn về giá trị kinh tế và chuỗi cung ứng trong ngành thủy sản tại Nghệ An. Cuối cùng, "Giải pháp phát triển thủy sản tại huyện Điện Biên, tỉnh Điện Biên" cũng là một tài liệu hữu ích, cung cấp các giải pháp cụ thể cho việc phát triển thủy sản tại một địa phương khác, từ đó có thể so sánh và rút ra bài học cho Nghệ An.