CHƯƠNG 1: TÔNG QUAN VE CHINH TRI DOAN SÔNG CÓ CỬA SÔNG NHÁNH 3 1. TONG QUAN VE LÝ LUẬN. CAC KET QUA NGHIEN CUU THUC TE TRONG VA NGOAI NUOC. 2G 2111239 113 1119111911111 TH HH kh 6 1.
CÁC CÔNG TRÌNH NGHIÊN CUU VE DOAN SÔNG HONG QUA CUA 290. VAN DE DAT RA VA HƯỚNG NGHIÊN CỨU. Vân dé đặt ra. Hướng nghiÊn CỨU.
- -- --- 5 + 11v vn nh ng ng nghệ 15 CHUONG 2: NGHIÊN CUU CHE ĐỘ THUY ĐỘNG LỰC VÀ DIEN BIEN DOAN SONG HONG QUA CUA ĐÂYY. ĐẶC ĐIEM CHUNG DOAN SONG HONG QUA CUA ĐÀY. Dac diém địa hình sông Hồng khu vực cửa vào sông Day. Điều kiện địa chất.
Cac công trình đã xây dựng.- -- ---- S- Snk nh H g rrey 26 2. PHAN TICH CHE ĐỘ THUY DONG LUC DOAN SONG HONG QUA 90. Quá trình lưu lượng. T11 ng ng ng re 27 2.
Quá trình mực HƯỚC. Quan hệ lưu lượng - Mực THƯỚC. Dòng chảy bùn cát sông Hồng. PHAN TÍCH DIEN BIEN DOAN SONG HỎNG KHU VỰC CUA DAY.
Phan tích diễn biên lich sử đoạn sông Hong khu vực cửa Day. Phân tích diễn biến đường lạch sâu đoạn sông. Phân tích diễn biến trên cắt ngang.----- 2-2 2 +kecxeEeEzEzrrkered 47 Học viên: Phạm Xuân Đức CHISC2I 2. PHAN TÍCH THUC TRẠNG VA NGUYÊN NHÂN DIEN BIÉN.
Phân tích hiện trạng.- -- c1 32139111 111191111 111 1 1H ng ng key 50 2. Chế độ thủy lực khu vực cửa vào sông Đáy. Tác động của điều tiết hồ Hòa Bình. KET LUẬN CHƯƠNG.
53 CHƯƠNG 3: UNG DUNG MO HINH MIKE 21 FM, XAY DUNG MO HINH MO PHONG THUY LUC DOAN SONG HONG KHU VUC CUA DAY. LUA CHON VA GIOI THIỆU MÔ HÌNH. UNG DUNG “MO HINH MIKE 21FM-ST XÂY DUNG MO HINH MO PHONG DOAN SONG HONG — CUA DAYđ TU NNNg. Mô hình thủy lực 1 chiêu mạng sông Hông.
Điều kiện biên mô hình đoạn sông Hồng khu vực cửa Đáy. Thiết lập mô hình tính toán Mike 21FM-ST cho đoạn sông Hồng khu 3u 6907. Kiểm định và thiết lập thông số mô hình. | Nghiên cứu hiện trạng đoạn sông Hồng khu vực cửa Day với cấp lưu lượng ta0 ÏÒng.
- -- kg nu HH HH HH HH gà 68 3. KET LUẬN CHƯƠNG. CHƯƠNG 4: DE XUẤT GIẢI PHÁP CHỈNH TRI CHO DOAN SÔNG HONG- CƯA ĐÀY.1 XÁC LAP TUYEN CHINH TRI CHO DOAN SÔNG HONG - CUA DAY M. Những yêu cầu cơ bản.-- ¿2 ¿+ SEeSxEEE2EE2EE2E21717121 112211.
Xác lập tuyến chỉnh trị cho đoạn sông .----- 2-2 + +sz+zz+£s+ce+73 4. Ảnh hưởng của công trình chỉnh trị đến mực nước lũ (Qlũ=27.2 ĐÈ XUẤT CÁC GIẢI PHÁP CÔNG TRÌNH CHỈNH TRỊ CHO ĐOẠN SÔNG HONG -CƯA DA JYGNHA. Cac phương án bô trí công trÌnhh. Các giải pháp kết cầu công trình .3 DE XUẤT GIẢI PHÁP CHINH TRI KENH DAN CAM ĐỈÌNH.
Nguyên nhân gây bôi lăng kênh dan vào cửa lây nước. Giải pháp chống bồi lắng kênh dẫn vào cửa lấy nước cống Cam Đình Học viên: Phạm Xuân Đức CHISC2I 4. Thảo luận việc lựa chọn cao trình đầu kênh dẫn Cẩm Đình. PHAN TICH KET QUA TÍNH TOÁN.
Nghiên cứu giải pháp chỉnh trị ôn định đoạn sông Hồng qua cửa lây nước sông đáy PAL (Tuyến lựa chọn)). Nghiên cứu giải pháp chỉnh trị ôn định đoạn sông Hồng qua cửa lấy nước sông đáy phương án chon (QU):. Phân tích diễn biến lòng dẫn đoạn sông Hồng qua cửa Day. 114 KET LUAN VA KIEN NGHỊ TH.
116 TAI LIEU THAM KHẢO. c5 25222223 2E23EE2332323112E2121211E1211121 xe cee 118 Học viên: Phạm Xuân Đức CHISC2I DANH MỤC BANG BIEU Bang 2. 1: Đặc trưng lưu lượng lũ (don vị: m3/s) 23 Bang 2. 2: Thành phan lượng lũ 8 ngày lớn nhất (%) các sông nhánh so với Sơn Tay 25 Bang 2.
3: Lưu lượng đỉnh lũ ứng với các tan suất khi có hô Hoà Bình Thác Bà, 28 Bảng 2. 4: Kết qua tính toán tan suất mực nước ngày giai đoạn 1999-2008 tại các trạm thuỷ văn không ảnh hưởng triều ĐBBB 30 Bảng 2. 5: Biến đổi các MN đặc trưng qua các giai đoạn 31 Bảng 2. 6: Mực nước ứng với các cap Q qua 4 thời kỳ tại Sơn Tây 32 Bảng 2.7: Mực nước H (cm) ứng với các cắp luu lượng qua 4 thời kỳ tại Hà Nội 33 Bang 2.
8: Mực nước H (cm) ứng với các cáp lưu lượng 35 Bảng 2. 9: Diễn biến lòng sông đoạn sông Hong khu vực cửa Day từ năm 1976 — 2003 44 Bảng 3. 1: Chỉ tiêu S/o của các trận lũ tính toản 58 Bang 3. 2: Tan suất phòng chống lũ cho Ha Nội và dong bằng sông Hong 62 Bang 3.
3: Kết quả tính Q và H sông Hong đoạn Hà Nội theo Quy trình vận hành các hồ 63 Bảng 3. 4: Lưu lượng lũ thiết kế tại khu vực Hà Nội 64 Bảng 3. 5: Thông số của mô hình sau khi hiệu chỉnh 68 Bảng 4. 1: Năm điển hình tính lưu lượng tạo lòng 75 Bang 4.Q2 sông Hong tại Sơn Tây (1990-1998) 75 Bang 4.Q2 tại trạm thuỷ văn Ha Nội (1990-1998) 77 Bảng 4.
4: Chênh lệch vận tốc trước và sau khi có công trình 105 Bảng 4. 5: Chênh lệch vận tốc trước và sau khi có công trình Ill Bang 4. 6: Cao trình day trước và sau khi tính 5 năm 112 DANH MỤC HÌNH VE Hình 1. 1 : Dé bố trí xa sông 6 Hình 1.
2: Dé bố trí sát bờ sông (phải kết hợp với kè) 6 Hình 1. 3: Vi trí sông Day trong hệ thong sông Hồng-Thái Binh 8 Hình 2. 1: Đường tân suất luỹ tích mực nước trung bình ngày tại các trạm thuỷ văn từ năm 1999 đến năm 2008 29 Hình 2. 2: Quan hệ Q~H trạm Sơn Tây 33 Hình 2.
3: Quan hệ Q~H trạm Hà Nội 34 Hình 2. 4: Ban do xói lở bồi tụ lòng dẫn khu vực Sơn Tây - Đan Phượng giai đoạn 1965 - 1987 39 Hình 2. 5: Bản đô xói lở - boi tu lòng dan khu vực Sơn Tây— Đan Phượng 41 Hình 2. 6: Sơ đồ các mặt cat khảo sát đoạn sông Hong, cua Day.
7: Dién bién day lòng sông đoạn sông Hong từ cửa Day tới Trung Hà 43 Hình 2. 8: Diễn biến mặt cắt ngang sông Hong 6,7,8 và 9 48 Học viên: Phạm Xuân Đức CHISC2I Hình 3. 1: Sơ đồ tính toán thủy lực mạng sông - 59 Hình 3. 2: Quá trình thực do và tính toán theo phương pháp điên toán lũ sóng động học 60 Hình 3.
3: Quá trình thực do và tính toán theo phương pháp diễn toán lũ sóng động học 61 Hình 3. 4: Lưới và địa hình tính toán đoạn sông Hong từ Sơn Tây đến Chèm 66 Hình 3. 5: Đường qua trình lưu lượng lũ trên sông Hong khu vực cửa vào sông Day trận lũ tháng 8/1996 67 Hình 3. 6: Đường quá trình mực nước lũ trên sông Hong khu vực cửa vào sông Day trận lã tháng 8/1996 67 Hình 3.
7: Địa hình khu vực nghiên cứu 68 Hình 3. 8: Phân bố mực nước đoạn Sơn Tây - Chèm 68 Hình 3. 9: Mặt cắt ngang vị trí thượng lưu cửa vào sông Đáy 69 Hình 3. 10: Mặt cat ngang vi tri cửa vào sông Day 69 Hình 3.
11: Mặt cắt ngàngvị trí hạ lưu cửa vào sông Day 69 Hình 3. 12: Phân bồ vận tốc mặt cắt ngang vị trí thượng lưu cửa vào sông Day 69 Hình 3. 13: Phân bồ vận toc mat cat ngang vi tri cửa vào sông Day 69 Hình 3. 14: Phân bồ vận tốc mặt cắt ngang vi trí hạ lưu cửa vào sông Đáy 69 Hình 3.
15: Sự thay doi cao trình đáy theo mặt cắt ngang vị trí thượng lưu cửa vào sông Day 70 Hình 3. 16: Sự thay đổi cao trình đáy theo mặt cat ngang vi trí cửa vào sông Day 70 Hình 3. 17: Sự thay đổi cao trình đáy theo mặt cat ngang vị trí hạ lưu cửa vào sông Đáy 70 Hình 4. 1: Đường cong tuyển chỉnh trị theo nguyên tắc Antunin 79 Hình 4.
2: Mặt bằng đoạn sông và tuyến chỉnh trị 82 Hình 4. 3: Loại I, If, HI IV: 84 Hình 4. 4: Hướng dòng chảy trên sông Hong khu vực cửa Day 85 Hình 4. 5: Hệ thong công trinh chính tri đoạn sông Hồng khu vực cửa Đáy 88 Hình 4.
6: Mặt bằng, mặt, cắt dọc kè mỏ hàn. 7: Kết cấu mặt cắt ngang kè mỏ hàn. 8: Kết cầu kè gia cô bờ dạng mái nghiêng được 96 Hình 4. 9: Mặt bằng đoạn kè mái nghiêng 96 Hình 4.
10: VỊ trí đặt công trình chỉnh trị trên mô hình 102 Hình 4. 11: Mặt cắt 1 103 Hình 4. 12: Vận tốc dòng chảy tại mặt cat 1 103 Hình 4. 13: Mặt cắt 2 103 Hình 4.
14: Vận tốc dòng chảy tại mặt cắt 2 103 Hình 4. 15: Mặt cắt 3 103 Hình 4. 16: Vận tốc dòng chảy tại mặt cắt 3 103 Hình 4. 17: Mặt cắt 4 104 Hình 4.
18: Vận tốc dòng chảy tại mặt cat 4 104 Học viên: Phạm Xuân Đức CHISC2I Hình 4. 19: Mặt cắt 5 104 Hình 4. 20: Vận tốc dòng chảy tại mặt cat 5 104 Hình 4. 21: Mặt cắt 6 105 Hình 4.
22: Vận tốc dòng chảy tại mặt cắt 6 105 Hình 4. 23: Vi trí đặt công trình chỉnh trị 106 Hình 4. 24:Mực nước lũ dọc sông 108 Hình 4. 25: Mặt cắt 1 109 Hình 4.
26: Vận tốc dòng chảy tại mặt cắt 1 109 Hình 4. 27: Mặt cắt 2 109 Hình 4. 28: Vận tốc dòng chảy tại mặt cắt 2 109 Hình 4. 29: Mặt cat 3 109 Hình 4.
30: Vận tốc dòng chảy tại mặt cất 3 109 Hình 4. 31: Mặt cắt 4 110 Hình 4. 32: Vận tốc dòng chảy tại mặt cắt 4 110 Hình 4. 33: Mặt cắt 5 110 Hình 4.
34: Vận tốc dòng chảy tại mặt cất 5 110 Hình 4. 35: Mặt cắt 6 110 Hình 4. 36: Vận tốc dòng chảy tại mặt cắt 6 110 Hình 4. 37: Doan sông nghiên cứu 112 Hình 4.
38: Cat dọc dự báo diễn biến lòng dẫn qua cửa Day thời gian 5 năm. 114 Học viên: Phạm Xuân Đức CHISC2I MỞ DAU I. TÍNH CAP THIẾT CUA DE TÀI Dự án cải tao làm sống lại sông Day do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn xây dựng từ đầu năm 2004 đã đi vào vận hành. Cụm công trình đầu mối Cam Đình - Hát Môn - Đập Đáy thuộc huyện Phúc Thọ, Hà Nội là cụm công trình quan trong lay nước từ sông Hồng vào sông Day cấp nước vào sông Day với lưu lượng mùa kiệt, đáp ứng nhu cầu nước phục vụ sản xuất, cải tạo môi trường sinh thái, kết hợp phát triển giao thông đường thuỷ.