Chương 1 19 CHUONG 2: CƠ SỞ LÝ THUYET VE THẤM VA ANH HUONG CUA THÁM TRONG BAP VAT LIEU DIA PHƯƠNG 20 2.1 Cơ sở lý thuyết về thắm: 20 2.1 Các nghiên cấu quan trọng trước đầy về thắm: 20 2.2 Môi trường thắm gây ra hiện tượng thắm: 20 2.3 Đường cong đặc trig Dit - Nước: a 2.4 Dang nước thắm nước qua đất 2 2.5 Định luật thắm áp dung cho đắt không bão hoà: 23 2.6 Hàm thấm, quan hệ giữa hệ số thấm va độ hút đính 2 2.7 Phương trình vi phân cơ bản của bài toán thắm ” 2.8 Các phương pháp giải bài toán thấm: 36 2.9 Lựa chọn phương pháp và phần mềm để giải bài toán thắm: ” 2.2 Phân tích én định mái cho đập vật liệu địa phương: 30 2.1 Bài toán én định trượt của mái đốc: 30 2.2 Các phương pháp giải bai toán ôn định trượt của mái đốc hiện nay.3 Lựa chọn phương pháp giải và phần mm sử dụng phục vụ tính ton.3 Các giải pháp công trình sửa chữa xử lý thắm trong đập. bu địa phương: 40 3.1 Giải pháp sử dụng công nghệ khoan phụt cao áp Jet-Grounting: 40 2.2 Giải pháp sử dụng công nghệ tường hảo chống thắm Bentonite: 42 2.3 Tường hảo đất ~ Bentonite: 42 2.4 Tường hào ximang — Bentonite: 43 2.5 Trường chẳng thắm bằng các loại vật liga mới như ming HDPE, ủi địa kỳ thuật 44 24 Êt luận chương 2: 45 CHƯƠNG 3: TÍNH TOÁN THẤM VA BIEN PHÁP PHÒNG THÁM AP DỤNG CHO ĐẬP SÔNG BIÊU TỈNH NINH THUẬN.1 Giới thiệu chung về hỗ chứa nước ng Biểu 46 46 3.2 Thông số ky thuật chủ yếu các hạng mục của hỗ chứa nước Sông Biểu: 46 3.2 Hiện trang làm việc của hồ chứa nước Sông Biêu a7 3.3 Tính toán, đánh giá thắm cho đập Trả Van và đập phụ Sông Biêu: 49 3.1 Tai liệu sử dụng tính toán, vị trí tính toán: 49 3.2 Số liệu sử dung và các trường hợp tinh ton 50 3.3 Tính toán và đánh giá hiện trạng thắm tại các mặt cắt đã chon 3.4 ĐỀ xuất các biện pháp xử lý thắm cho đập đất Sông Biêu 37 3.1 Tưởng nghiêng sân phủ bằng vật liệu chồng thắm (đắt sé: 37 3.2 Khoan phụt ao áp, sử dung cọc ximang đắt (Jet ~ Grouting) 37 3.43 Tưởng hào đất ~ Bentonite: 37 3.5 Tính toán kiểm tra xử lý chống thắm cho hỗ chứa nước Sông Bigu: 38 3.1 Chọn mặt cắt và các trường hợp tính toán: sẽ Xử lý chống thắm bằng phương pháp cọc ximang ~ đất (le-Orountine) 58 3.53 Xứ lý chống thim bằng phương pháp coc ximang đất (Jet-Grounting):.4 Phân ích, so sánh hai giải pháp và chọn ra gii pháp hợp ý: o 3.5 Tinh dn định cho hỗ chứa nước sông biêu sau khi xử lý thắm: 63 3.6 Kết luận chương 3 6t KÉT LUẬN VA KIÊN NGHỊ 66 TÀI LIEU THAM KHẢO: 6 PHY LUC TINH TOAN: 68 MỤC LUC HÌNH VI Hỗ chứa nước Sông Sắt ~ Dung tích hữu ích 69,3 triệu m* HOS ing Trầu, Dung tích chứa 31,5 triệu mẺ. 16 Lanh Ra — Dung tích 13,88 triệu mỸ Hồ Trả Co, Dung tích chứa 10 triệu mỸ. Hình 1 - 5 : Hồ Ông Kinh — dung tích 0,83 triệu m* 5 Hình 1-6: Sự cổ.
p thủy điện la Krel 2 10 Hình 1 - 7 : Sự cổ vỡ đập Tây Nguyên tinh Nghệ An. " Hình 1-8 (a) Sự cố p Z20 tỉnh Hà Tĩnh; (b) Sự cổ đập Khe Mơ tỉnh Ha Tĩnh. 2 Hình 1-9 (a) Vo đập Phân Lân (Vĩnh Phúc) ;(b) Vỡ đập Đakme 3; (c) Vỡ đập lakret "2 h 1< 10: Đập Lanh Ra bị vỡ kh lĩ về 4 Hình 1 - 11 : Đập có tường nghiêng chân răng chống thắm. „ Hình 1 - 12: Chống thắm bằng phương pháp màn địa kỹ thuật (HDPE).
18 Hình 1 - 13 : Cấu tạo mũi khoan phụt hai nút Hình 2-1 : So đồ các pha trong đất Hình 2 - 2 : Đường cong đặt rong nước -đÍt Tình 2-3 : Gradien áp lực và hút dĩnh qua một phân ổ đất. Hình 2 - 4 Quan hệ giữa hệ số thm và độ hút dính. 2-5 : Các loại phần tử thường dùng trong phương pháp phần từ hữu hạn. inh 2-6 : Mái dc đập vật liệu địa phương Hình 2 - 7 : Các lực tác dụng và mặt cắt hình học mái đốc với mặt trượt trụ tròn, h2 <8: Các lực ác dung và mặt cắt hình học mãi đốc với mặt trượt hỗn hợp.
Hình 2 - 9: Các lực tác dung và mặt cắt hình học mái dốc với mặt trượt bắt kỳ THình 2 Ì0 Mặt trượt tr tr, Hình 2 - 11 : Các lự tác dung trong phương pháp Fellenius cho ha dai 5 và di 6 Hình 2 - 12 : Dạng mặt trượt trụ tròn. Hình 2 - 13 : Đa giác lực theo phương pháp BiShop đơn giản. 38 Hình 2 - 14 : Chống thắm sử dung công nghệ JET - Grounting. 4 Hình 2 - 15 : Sơ đỗ bố trí cọc ximang ~ dat (1 hang) Hình 2 16 Sơ đồ b tri cọc ximang ~ đắt (2 hàng) Hình 2 - 17 : Phương pháp chống thắm bằng tường hào Dat - Bentonite.
Hinh 2 - 18 : Thiết bị đảo hào bentonite chống thắm cho hồ Diu Tiếng Hình 2 - 9 : Màng địa kỹ thuật chống thắm HDPE. Hình 3 Sơ đồ bằng tổng thể hồ chứa nước Sông Biêu Hình 3 - 2 : Mặt bit ng thể phần đập trin Sông Biêu Hinh 3 3: Dang thim ti vị tip giáp với trăn bể tông của dp Sông Điêu Hình 3 - 4: Dòng thắm tạ vị tiếp giấp với trần bê tông của đập Sông Biểu Hình 3 - 5 ; Mặt bing vị trí tính toán của đập phụ Sông Biêu. Hinh 3 - 6: Sơ đồtính toán hiện trạng mặt cắt E32 đập phụ Sông Biểu Hình 3 -7 : Mô hình chia lưới phần tử và điều kiện biên mặt cắt E32 Hinh 3 - : Sơ đồ tính toán hiện trang mặt cắt E4I đập phụ Sông Biêu Hình 3 -9 : Mô hình chia lưới phần tử và điều kiện biên mặt cắt E41 Hinh 3 10 : Sơ tinh toán hiện trạng cho mặt cắt D7 đập Trà Van Hình 3 11 : Mô chia lưới phần tử và gần điều kiện biên mặt cắt D7 Hình 3 12 Sơ đồ tính toán hiện trọng cho mặt cắt D9 đập Trả Van Hình 3 I3 : Mô hình chia lưới phần tửvà gin điều kiện biên mặt cắt D9. Minh 3 - 14 : Sơ đồ bổ trí các lỗ khoan Hình 3 I5 : Mô hình chia lưới phần tr và điều kiện biên cho mặt cất E41 3 - 16 : Đường đẳng gradient XY THI:MNTL = 102.25; hạ lưu không có nước, s Hình 3 - 17 : Đường đẳng gradient TH2:-MNTL = 102,93 hạ lưu không có nước.
ø0 Hình 3 - 18 : Đường ding gradient TH3:MNTL = 103,43; hạ lưu không có nước. 60 Hình 3 - 19: Mô hình chia lưới phần từ và điều kiện biên cho mặt cắt E41 Hình 3 - 20 : Đường đẳng gradient XY THI:MNTL = 102.25; hạ lưu không có nước. 61 Hình 3 - 21 : Đường đẳng gradient XY TH2:MNTL = 102.93; hạ lưu không có nước, 61 Hình 3 - 22 ; Đường ding gradient XY TH3:MNTL = 103,43 ; hạ lưu không có nước. 62 Hình 3 - 23 : Xác định tâm và bán kính cung trượt mái hạ lưu; MNHL = 102,25 ha lưu.
6 Hình 3 - 24 : Kiểm tra ổn định mái hạ lưu mặt cắt E41. THỊ: MNTL = 102,25m; hạ ưa không nước (K= 1,575) 6 Hình 3 - 25 : Kiểm tra én định mái hạ lưu mặt cắt E41. TH2: MNTL = 102,93m; hạ lưu không nước (K = 1,576) 64 ‘Hin 3 - 26 : Kiểm tra ôn định mái ha lưu mặt cắt E41. TH3: MNTL = 103,43m; hạ lưu không nước (K = 1,574) “ MỤC LUC BANG BIEU Bảng 1-1: Bảng ting hợp số hỗ chứa thuỷ lợi trên cả nước 2 Bảng 1 2 : Tổng hợp các hồ chứa được xây dung rên dia bin tinh Ninh Thuận.
Bảng 3-1 : Thông số thiết kể hỗ chứa nước Sông Biểu. a7 Bảng 3< 2 : Các chi tgu cơ ý của đắt đắp đập Sông Biêu. 50 Bing 3= 3 Các chỉ tiêu cơ ý của đắt dip đập Trì Van sỉ Bang 3 - 4 : Tổng hợp các chỉ tiêu cơ lý đắt nền tuyển đập Sông Biêu SI Bing 3= 5 : Tổng hợp các chi téu cơ ý đắt nền tuyến đập Trà Van si Bảng 3-6 : Mục nước tinh toa của hồ chứa nước Sông Biểu 52 Bảng 3 -7 : Các trường hợp tinh toán kiểm tra thắm 32 Bing 3 - 8 ; Kết quả tinh thắm các mit et đã chọn 5 Bảng 3-9 : Các trường hợp tinh toắn 38 Bing 3 - 10: Kết quá tinh toán xử lý thim bing cọc ximang-<it (Jet-Grountin).60 Bảng 3< 11: Kết qua tỉnh toán xử lý thắm bằng tưởng hào bentonite Ximang ~ dt.62 Bang 3 - 12 : Bảng so sánh các phương án xử Ìý cho hồ Sông Biêu. Tính cắp thiết của Đề tài: Với sự phát triển của kính t ngày nay nhủ cầu ding nước và các sin phẩm phụ thuộc vào nước ngày cing cao, đời sống sinh hoạt con người ngày cảng được cải thiện nên yêu cầu về cả chất và lượng cảng phải đáp ứng tốt.
Dé điều chỉnh nguồn nước cho phù hợp với yêu cầu sử đụng, vì thé nên vai trỏ của các hd chứa là rt quan trong trong việc đáp ứng nhu cầu sử dụng nước cũng như phát triển kính tế của một huyện, tinh, hay một quốc gia "Như đã biết từ at lâu đập đất đã được xây dựng nhiều ở Ai Cập, An Độ, Trung quốc và các nước trung A, ví mục đích dân nước, trữ nước để tưới hay để phỏng lũ. Về sau đập đất ngiy cảng đồng vai trồ quan trong trong các hệ thống thủy lợi nhằm lợi dụng tổng hợp tải nguyên nguồn nước. Nhờ sự phát triển của các ngày khoa học, các nhả Khoa học đã đưa ra và chứng minh được nhiều lý luận của các môn khoa học cơ sở như. cơ học đất, lý luận thắm, địa chất thủy văn và địa chất công trình, đưa ra được các phương trình, ‘ing như mô hình hóa v.
công với việc ứng dụng rộng rồi cơ giới hóa trong th công nên đập đắt ngày cảng đảm bao chất lượng đồng thời giá thành và yêu cầu về nén của đập đắt thấp hơn rit nhiều so với dip bê tang có cùng quy mô nên đập đất được sử dụng khá rộng rãi. Tuy vậy trong những năm gin diy củng với sự phổ biển của đập đất người ta cũng đã ghi nhận được rat nhiều sự cố ở loại đập này trên thế.