Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp với đề tài "Quản lý hệ thống thoát nước trên địa bàn thành phố Vinh, tỉnh Nghệ An" do sinh viên Nguyễn Quốc Mạnh (Lớp Quản lý Tài nguyên và Môi trường 60, Mã sinh viên: 11183295, Khoa Môi trường, Biến đổi khí hậu và Đô thị, Trường Đại học Kinh tế Quốc dân) thực hiện dưới sự hướng dẫn khoa học của PGS. Vũ Thị Hoài Thu, hoàn thành vào tháng 12 năm 2021. Đơn vị phối hợp cung cấp số liệu và cơ sở thực tập là Công ty Cổ phần Quản lý và Phát triển hạ tầng đô thị thành phố Vinh.
Quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa và tốc độ đô thị hóa nhanh chóng tại Việt Nam đang gia tăng sức ép đáng kể lên môi trường tự nhiên, đặc biệt là công tác thu gom, tiêu thoát và xử lý nước thải sinh hoạt, nước mưa tại các đô thị. Thành phố Vinh giữ vai trò là đô thị loại I duy nhất của tỉnh Nghệ An, đồng thời là trung tâm kinh tế, chính trị, văn hóa của vùng Bắc Trung Bộ. Thành phố có mạng lưới giao thông nội thành dài 765 km, sở hữu vị trí giao thương chiến lược với các tuyến đường huyết mạch (Quốc lộ 1A, Quốc lộ 46, đường sắt Bắc Nam, gần Cảng Cửa Lò và Sân bay Vinh), cùng hàng loạt dự án quy hoạch phát triển không gian đô thị lớn dọc các trục đường Lê Lợi, Quang Trung, Trường Thi, Đại lộ Lê Nin, Đại lộ Vinh - Cửa Lò.
Tuy nhiên, sự tăng trưởng đô thị tại Vinh chủ yếu mới đạt được về mặt định lượng. Hệ thống hạ tầng kỹ thuật đô thị nói chung và công tác quản lý hệ thống thoát nước nói riêng chưa phát triển tương xứng. Mặc dù chính quyền địa phương đã đầu tư cải tạo và nâng cấp các công trình đầu mối, mương rãnh, hồ điều hòa, song việc quản lý, vận hành, duy tu bảo dưỡng vẫn còn nhiều bất cập về nguồn nhân lực, thiết bị kỹ thuật và cơ chế quản lý, dẫn đến nguy cơ úng ngập trong mùa mưa bão và ô nhiễm môi trường nước cục bộ. Từ thực tiễn đó, việc nghiên cứu đề tài được xác định là cấp thiết.
Nhiệm vụ và mục đích nghiên cứu của chuyên đề gồm hai nội dung chính:
- Đánh giá thực trạng công tác quản lý hệ thống thoát nước trên địa bàn thành phố Vinh, tỉnh Nghệ An giai đoạn 2015 – 2021.
- Đề xuất các nhóm giải pháp nhằm tăng cường hiệu quả quản lý hệ thống thoát nước thành phố Vinh trong giai đoạn tiếp theo.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
- Đối tượng nghiên cứu: Hệ thống thoát nước và công tác quản lý hệ thống thoát nước tại đô thị.
- Phạm vi không gian: Địa bàn thành phố Vinh, tỉnh Nghệ An (bao gồm 25 đơn vị hành chính phường, xã).
- Phạm vi thời gian: Đánh giá dữ liệu chuỗi thời gian từ năm 2015 đến năm 2021, bám sát định hướng Quy hoạch chung xây dựng thành phố Vinh đến năm 2025 và tầm nhìn phát triển đô thị.
- Phạm vi nội dung: Toàn diện các khía cạnh quản lý kỹ thuật, quản lý tổ chức bộ máy, cơ chế chính sách, công cụ kinh tế và sự tham gia của cộng đồng đối với hệ thống thoát nước mưa, thoát nước thải và hệ thống hồ điều hòa.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Chuyên đề xây dựng hệ thống cơ sở lý thuyết dựa trên giáo trình chuyên ngành và hệ thống văn bản quy phạm kỹ thuật:
- Khái niệm và nguyên lý kỹ thuật: Tiếp cận định nghĩa hệ thống thoát nước từ Giáo trình Cấp thoát nước (NXB Xây dựng, 2005 - Tác giả Đỗ Trọng Miên), xác định hệ thống thoát nước là tổ hợp các công trình, thiết bị và giải pháp kỹ thuật thu gom, vận chuyển và xử lý nước thải, nước mưa trước khi xả ra nguồn tiếp nhận. Phân loại chi tiết 4 dạng mạng lưới truyền thống: hệ thống thoát nước chung, hệ thống thoát nước riêng (hoàn toàn và không hoàn toàn), hệ thống thoát nước nửa riêng (có giếng tràn tách nước mưa) và hệ thống hỗn hợp.
- Mô hình thoát nước hiện đại: Lý thuyết quản lý thoát nước phi tập trung (tại chỗ và theo cụm); nguyên lý hệ thống thoát nước bề mặt bền vững cho đô thị (SUDS - Sustainable Urban Drainage Systems) tập trung vào phương thức "thoát chậm", tăng cường khả năng thấm tự nhiên qua thảm phủ sinh thái, lưu giữ nước tại các hồ điều hòa và xử lý ô nhiễm tại nguồn.
- Khung quản lý nhà nước và công cụ quản lý: Hệ thống hóa cơ cấu quản lý đa ngành (Chính phủ, Bộ Xây dựng, Bộ Tài nguyên và Môi trường, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ Tài chính, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, Sở Xây dựng, UBND thành phố) kết hợp vai trò của doanh nghiệp dịch vụ hạ tầng và cộng đồng dân cư. Bốn nhóm công cụ quản lý cơ bản được phân tích gồm: công cụ pháp luật/chính sách; công cụ kinh tế (phí thoát nước, giá dịch vụ thoát nước tính đúng tính đủ, phí bảo vệ môi trường đối với nước thải); công cụ kỹ thuật (TCVN, QCVN); và công cụ giáo dục nâng cao nhận thức cộng đồng.
- Quy chuẩn, tiêu chuẩn áp dụng trong văn bản: TCVN 5576-1991 (Quy phạm quản lý kỹ thuật hệ thống thoát nước), TCVN 5944-1995 (Chất lượng nước ngầm), TCVN 5942-1995 (Chất lượng nước mặt), TCVN 5945-1995 (Nước thải công nghiệp/tiêu chuẩn xả thải), các quy chuẩn QCXDVN liên quan.
Phương pháp nghiên cứu được triển khai:
- Phương pháp điều tra, thu thập số liệu thứ cấp: Thu thập tài liệu, báo cáo tổng kết, văn bản hành chính từ 25 phường, xã trực thuộc thành phố Vinh, báo cáo kỹ thuật từ Công ty Cổ phần Quản lý và Phát triển hạ tầng đô thị thành phố Vinh.
- Phương pháp kế thừa: Kế thừa kết quả từ các dự án chống ngập, đề án quy hoạch thoát nước và các nghiên cứu khoa học đã công bố tại thành phố Vinh và các đô thị trong nước, quốc tế.
- Phương pháp thống kê và phân tích chuỗi thời gian: Xử lý và phân tích chuỗi số liệu khí tượng, lượng mưa, lưu lượng lũ, chỉ tiêu quan trắc chất lượng nước và tình hình phát triển kinh tế - xã hội giai đoạn 2015 – 2021.
Nội dung chính theo từng chương
Chương I: Cơ sở lý luận và thực tiễn về quản lý hệ thống thoát nước
Chương I tập trung hệ thống hóa các khái niệm, cơ chế kỹ thuật và kinh nghiệm thực tiễn về quản lý hệ thống thoát nước đô thị:
| Loại hình hệ thống |
Ưu điểm chính |
Hạn chế chính |
Điều kiện áp dụng phù hợp |
| Thoát nước chung |
Đảm bảo vệ sinh do toàn bộ nước thải được xử lý; tiết kiệm 30-40% chiều dài đường ống và giảm 15-20% chi phí quản lý ở khu nhà cao tầng. |
Chế độ thủy lực không ổn định giữa mùa khô và mùa mưa; dễ lắng đọng cặn mùa khô; vốn đầu tư ban đầu cao. |
Đô thị có nhà cao tầng, khu vực gần nguồn tiếp nhận lớn, địa hình thuận lợi, lượng mưa nhỏ. |
| Thoát nước riêng |
Giảm vốn đầu tư ban đầu; chế độ thủy lực ổn định; quản lý duy tu bảo dưỡng thuận lợi. |
Nước mưa đợt đầu chứa chất bẩn xả thẳng ra nguồn gây ô nhiễm; bố trí nhiều đường ống song song phức tạp. |
Đô thị lớn, công nghiệp phát triển, khu vực có cường độ mưa lớn, địa hình đòi hỏi nhiều trạm bơm. |
| Thoát nước nửa riêng |
Hiệu quả vệ sinh cao hơn hệ thống riêng vì có giếng tách dòng đưa nước thải ô nhiễm về trạm xử lý. |
Vốn đầu tư xây dựng cao do làm song song hai mạng lưới; quản lý giếng tràn kỹ thuật phức tạp. |
Đô thị trên 50.000 dân, nguồn tiếp nhận nhỏ, khu vực cần bảo vệ nghiêm ngặt nguồn nước. |
| Thoát nước bề mặt bền vững (SUDS) |
Bổ cập nước ngầm tại chỗ; giảm đỉnh lũ dòng chảy; kết hợp tạo cảnh quan sinh thái, chi phí thấp hơn cống ngầm lớn. |
Đòi hỏi quỹ đất dành cho cây xanh, hồ lắng và thảm thấm nước; cần quản lý đồng bộ theo quy hoạch. |
Khu đô thị mới, khu sinh thái, đô thị thích ứng biến đổi khí hậu. |
Chương này cũng phân định rõ 3 nội dung quản lý kỹ thuật: quản lý hệ thống thoát nước mưa (cửa thu, kênh mương, van ngăn triều, cửa xả); quản lý hệ thống thoát nước thải (điểm đấu nối, tuyến cống dẫn, kiểm tra độ lắng cặn, bảo dưỡng trạm xử lý); và quản lý hồ điều hòa (duy trì dung tích trữ, ổn định mực nước điều tiết và bảo vệ cảnh quan).
Về mặt thực tiễn, tác giả nghiên cứu kinh nghiệm quốc tế và trong nước:
- Kinh nghiệm quốc tế:
- Australia: Quản lý chất thải thương mại từ các doanh nghiệp tại Melbourne; giải pháp lắp lưới lọc rác đầu ra cống thoát nước tại Khu bảo tồn Henley (thành phố Kwinana).
- Singapore: Quản lý nước tích hợp qua Cục Quản lý Nước (PUB - thành lập từ năm 1972), hệ thống kênh rãnh 1.000 km và 8.000 km cống ngầm, biến kênh dẫn thành không gian cảnh quan, giảm diện tích ngập từ 3.200 ha (thập niên 1970) xuống còn 56 ha.
- Nhật Bản: Hệ thống thoát nước ngầm khổng lồ vùng ngoại ô Tokyo gồm 5 trục trụ cao 70m, đường kính 30m nối qua hầm ngầm dài 6,3 km, dẫn vào bể điều áp rộng hơn sân bóng đá và xả nước ra sông Edo với công suất 200 $\text{m}^3\text{/s}$.
- Mỹ: Cơ sở hạ tầng gồm 1,2 triệu dặm đường cống, 16.024 nhà máy xử lý nước thải công lập, xử lý 32,1 tỷ gallon nước thải mỗi ngày.
- Kinh nghiệm trong nước:
- TP. Hồ Chí Minh: Mở rộng quy hoạch thoát nước hơn 2.000 $\text{km}^2$ cho 23 quận huyện; triển khai Dự án chống ngập do triều cường 10.000 tỷ đồng (hoàn thành 77% tại thời điểm nghiên cứu) và cải tạo 700 km cống vòm xây dựng trước năm 1975 bằng vốn JICA.
- Hà Tĩnh: Triển khai Dự án IWMC, nạo vét hệ thống kênh mương, xây dựng hồ điều hòa Đập Bợt, Bến Đá và các trạm bơm tiêu úng ra sông Rào Cái, sông Cày.
- Nha Trang: Xây dựng 25 km cống bê tông D400 - D1800, vận hành 2 trạm xử lý nước thải và xây dựng đập điều tiết sông Quán Trường ngăn ngập úng.
- Khu đô thị Ecopark: Dự án đô thị sinh thái 500 ha dành 30% diện tích cho cây xanh mặt nước, áp dụng mô hình phân tách nước đen/nước xám, tái sử dụng nước xử lý bậc 3 cho tưới cây, làm mát và xử lý rác hữu cơ thành phân vi sinh compost.
Chương II: Thực trạng quản lý hệ thống thoát nước trên địa bàn thành phố Vinh - tỉnh Nghệ An
Chương II phân tích điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội và hiện trạng quản lý thoát nước tại địa bàn:
- Điều kiện tự nhiên và địa hình: Thành phố Vinh nằm ở tọa độ trung tâm phía Đông Nam tỉnh Nghệ An, diện tích đất tự nhiên đạt 105 $\text{km}^2$ (phân bổ trên 16 phường và 9 xã; ví dụ: phường Đội Cung $0{,}68,\text{km}^2$, Bến Thủy $2{,}65,\text{km}^2$, Hưng Dũng $5{,}74,\text{km}^2$, Vinh Tân $5{,}2,\text{km}^2$, xã Hưng Chính $4{,}35,\text{km}^2$...). Địa hình hình thành từ phù sa sông Lam và phù sa biển, độ cao trung bình khoảng +4 m so với mực nước biển, có núi Dũng Quyết và được bao bọc bởi sông Lam (diện tích lưu vực 27.500 $\text{km}^2$, dài 531 km) cùng sông Rào Đừng. Địa hình dốc thoải ra biển ($14,\text{km}$ về phía Đông), phía Tây có nhiều dải cồn cát cao khoảng +5 m cản trở tiêu thoát tự nhiên.
- Khí hậu và chế độ mưa: Nhiệt độ trung bình năm $23 - 24^\circ\text{C}$ (cao nhất $42{,}1^\circ\text{C}$ vào tháng 7, thấp nhất $4^\circ\text{C}$ vào tháng 1). Chế độ mưa phân hóa thành 2 mùa rõ rệt: mùa khô (tháng 3 đến tháng 8) và mùa mưa (tháng 9 đến tháng 2 năm sau). Tổng lượng mưa trung bình năm đạt $1.944,\text{mm}$, tập trung cao điểm vào tháng 9 ($490,\text{mm}$) và tháng 10 ($427,\text{mm}$).
| Tháng |
I |
II |
III |
IV |
V |
VI |
VII |
VIII |
IX |
X |
XI |
XII |
Cả năm |
| Lượng mưa (mm) |
52 |
44 |
46 |
61 |
136 |
116 |
122 |
188 |
490 |
427 |
191 |
68 |
1.944 |
- Hiện tượng ngập lụt: Văn bản phân tích trận lũ lịch sử năm 1978 có chu kỳ lặp lại ước tính 100 năm. Thống kê theo dõi tại Trạm thủy văn Yên Thượng (cách cửa sông Lam $35,\text{km}$):
- Năm 2008: Tổng lượng mưa $2.935,\text{mm}$ (tháng IX đạt $1.543,\text{mm}$), độ sâu nước $1.239,\text{cm}$, lưu lượng đỉnh lũ đạt $9.140,\text{m}^3\text{/s}$.
- Năm 2018: Tổng lượng mưa $1.704,\text{mm}$ (tháng X đạt $766,\text{mm}$), độ sâu nước $1.219,\text{cm}$, lưu lượng đạt $7.230,\text{m}^3\text{/s}$.
- Chất lượng môi trường:
- Nước dưới đất: Đạt chuẩn theo TCVN 5944-1995 tại hầu hết các điểm đo (Quang Trung), ngoại trừ khu vực Hưng Hòa và Hưng Lộc có hàm lượng cặn lơ lửng, sắt (Fe) và mangan (Mn) vượt tiêu chuẩn cho phép.
- Nước mặt sông Lam: Tại vị trí Bara Bến Thủy ghi nhận dấu hiệu ô nhiễm hữu cơ và vi sinh, nồng độ $\text{NH}_4^+$, Coliform, $\text{BOD}$ vượt TCVN 5942-1995 từ 2 đến 4 lần, đặc biệt nghiêm trọng vào mùa mưa.
- Nước thải sinh hoạt: Quan trắc tại kênh N3 (phường Bến Thủy) xả ra sông Lam cho thấy các thông số $\text{NH}_4^+$, Coliform, $\text{BOD}$, $\text{S}^{2-}$ vượt TCVN 5945-1995, nước có màu xanh đen và mùi hôi thối.
- Rác thải: Tổng khối lượng rác thải sinh hoạt phát sinh khoảng $300,\text{m}^3\text{/ngày}$, thu gom trên 47 tuyến đường chính, 23 chợ dân sinh và 290 ga rác.
- Chỉ tiêu kinh tế - xã hội: Năm 2020, tổng thu ngân sách thành phố đạt 5.470 tỷ đồng (gấp 1,82 lần năm 2015); giá trị sản xuất dịch vụ đạt 25.900 tỷ đồng; công nghiệp - xây dựng đạt 25.900 tỷ đồng; nông nghiệp đạt 540 tỷ đồng; đón 1,9 triệu lượt khách du lịch; hoàn thành chương trình nông thôn mới năm 2016.
- Đánh giá công tác quản lý thoát nước:
- Thành tựu: Triển khai các dự án hạ tầng nâng cấp kênh Bắc, cải tạo hào xung quanh Thành cổ Vinh, nâng cấp hồ Cửa Nam, nạo vét mương số 3 và mương Đông Vĩnh, giải quyết một phần các điểm nghẽn dòng chảy.
- Tồn tại và nguyên nhân: Nhiều tuyến mương chưa được nạo vét định kỳ, tình trạng xả rác thải xây dựng và sinh hoạt làm tắc nghẽn dòng chảy; việc đào bới lòng đường thiếu đồng bộ gây hư hại công trình; bộ máy quản lý kỹ thuật của Công ty CP Quản lý và Phát triển hạ tầng đô thị Vinh còn mỏng về nhân sự chuyên môn; thiếu chế tài xử phạt hành chính đối với các hành vi vi phạm xả thải.
Chương III: Đề xuất một số giải pháp tăng cường công tác quản lý hệ thống thoát nước trên địa bàn thành phố Vinh - tỉnh Nghệ An trong thời gian tới
Chương III đưa ra các giải pháp dựa trên kết quả khảo sát thực trạng:
- Nhóm giải pháp quản lý kỹ thuật:
- Phân kỳ cải tạo cống chung: Quản lý việc nâng cấp hệ thống thoát nước chung khu vực trung tâm theo 2 giai đoạn (Giai đoạn 1: tập trung nạo vét, sửa chữa các điểm xung yếu, lắp đặt cửa thu nước tiêu chuẩn; Giai đoạn 2: từng bước xây dựng cống bao và giếng tách dòng).
- Tách dòng và xử lý tại nguồn: Yêu cầu các khu đô thị mới xây dựng hệ thống thoát nước riêng hoàn toàn; kiểm soát việc xử lý nước thải sơ bộ qua bể tự hoại đạt chuẩn trước khi đấu nối vào mạng lưới thu gom.
- Ứng dụng giải pháp thoát nước bền vững (SUDS): Bảo tồn và mở rộng hệ thống hồ điều hòa hiện có, tăng diện tích bề mặt thấm nước bằng thảm thực vật tự nhiên tại các công viên, dải phân cách, hạn chế bê tông hóa bề mặt.
- Nhóm giải pháp đổi mới cơ cấu tổ chức và xã hội hóa:
- Hoàn thiện sơ đồ tổ chức của Công ty Cổ phần Quản lý và Phát triển hạ tầng đô thị thành phố Vinh theo hướng phân định rõ bộ phận quản lý kỹ thuật vận hành, bộ phận kiểm tra - bảo trì và bộ phận quản lý tài sản hạ tầng.
- Thúc đẩy xã hội hóa dịch vụ thoát nước, huy động khu vực tư nhân tham gia đầu tư thiết bị nạo vét chuyên dụng và chuyển giao công nghệ xử lý.
- Nâng cao vai trò giám sát của cộng đồng dân cư tại 25 phường, xã trong việc phát hiện lấn chiếm hành lang thoát nước và xả rác bừa bãi.
- Nhóm giải pháp hoàn thiện cơ chế, chính sách và tài chính:
- Sửa đổi, bổ sung quy chế phân cấp quản lý thoát nước giữa các phòng ban chuyên môn của UBND thành phố và đơn vị trực tiếp vận hành.
- Triển khai phương án thu phí thoát nước và phí bảo vệ môi trường đối với nước thải thông qua tỷ lệ phần trăm trên hóa đơn tiền nước cấp sinh hoạt; xây dựng lộ trình điều chỉnh giá dịch vụ thoát nước hướng tới tính đúng, tính đủ chi phí vận hành và bảo trì mạng lưới.
Kết quả và đóng góp
Nghiên cứu mang lại những kết quả và đóng góp cụ thể:
- Về mặt khoa học: Hệ thống hóa cơ sở lý luận về quản lý hệ thống thoát nước đô thị, phân tích ưu nhược điểm kỹ thuật của từng mô hình mạng lưới và làm rõ nguyên lý tiếp cận thoát nước bền vững (SUDS) phù hợp với điều kiện biến đổi khí hậu.
- Về mặt thực tiễn:
- Cung cấp bức tranh toàn diện, chi tiết về hiện trạng hạ tầng thoát nước thành phố Vinh thông qua chuỗi số liệu thực tế về khí tượng thủy văn (lượng mưa trung bình $1.944,\text{mm/năm}$, đỉnh lũ năm 1978, 2008, 2018 tại trạm Yên Thượng).
- Định lượng các chỉ số chất lượng môi trường nước mặt sông Lam tại Bara Bến Thủy ($\text{NH}_4^+$, Coliform, $\text{BOD}$ vượt chuẩn 2-4 lần) và nước thải kênh N3 theo các tiêu chuẩn TCVN 5942-1995, TCVN 5945-1995.
- Đề xuất các giải pháp kỹ thuật có tính phân kỳ (giai đoạn 1 và 2), đi kèm mô hình tái cấu trúc tổ chức đơn vị vận hành và cơ chế thu phí qua hóa đơn nước sạch, có tính ứng dụng trực tiếp cho các cơ quan quản lý đô thị tại Nghệ An.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
- Hạn chế của nghiên cứu: Do giới hạn về thời gian thực tập tốt nghiệp và nguồn lực, đề tài chủ yếu khai thác nguồn dữ liệu thứ cấp từ Công ty Cổ phần Quản lý và Phát triển hạ tầng đô thị Vinh cùng các báo cáo hành chính của 25 phường/xã đến năm 2021; chưa thực hiện được các chương trình lấy mẫu đo đạc thủy lực và chất lượng nước độc lập trên diện rộng.
- Hướng nghiên cứu tiếp:
- Nghiên cứu mô hình hóa thủy lực mạng lưới cống thoát nước chi tiết bằng các phần mềm chuyên dụng (như SWMM) cho từng lưu vực thoát nước cục bộ của TP. Vinh.
- Khảo sát sâu hơn về mức độ sẵn sàng chi trả (WTP) của người dân đô thị đối với dịch vụ thoát nước và xử lý nước thải để xây dựng biểu giá dịch vụ tối ưu.
Giá trị tham khảo
Chuyên đề tốt nghiệp là tài liệu tham khảo hữu ích cho:
- Sinh viên chuyên ngành Quản lý Tài nguyên và Môi trường, Kinh tế Môi trường, Quản lý Đô thị và Kỹ thuật Hạ tầng đô thị: tham khảo phương pháp tiếp cận nghiên cứu thực trạng quản lý hạ tầng kỹ thuật môi trường cấp địa phương.
- Cán bộ quản lý tại các cơ quan chuyên môn (Sở Xây dựng Nghệ An, Phòng Quản lý Đô thị TP. Vinh, Công ty CP Quản lý và Phát triển hạ tầng đô thị Vinh): tham khảo các luận cứ thực tiễn về thủy văn, môi trường và các giải pháp tổ chức, cơ chế thu phí thoát nước.
- Những người nghiên cứu về ứng dụng mô hình thoát nước bền vững (SUDS) và bài học kinh nghiệm quản lý chống ngập từ các đô thị trong và ngoài nước (Australia, Singapore, Nhật Bản, TP.HCM, Hà Tĩnh, Nha Trang, Ecopark).
Câu hỏi thường gặp
1. Đề tài chuyên đề thực tập tốt nghiệp này được thực hiện bởi ai, tại cơ sở đào tạo nào?
Đề tài do sinh viên Nguyễn Quốc Mạnh, Lớp Quản lý Tài nguyên và Môi trường 60, Khoa Môi trường, Biến đổi khí hậu và Đô thị thuộc Trường Đại học Kinh tế Quốc dân thực hiện dưới sự hướng dẫn của PGS. Vũ Thị Hoài Thu, hoàn thành vào tháng 12/2021.
2. Lượng mưa trung bình năm và tháng cao điểm ngập lụt tại thành phố Vinh được ghi nhận như thế nào trong báo cáo?
Lượng mưa trung bình năm của TP. Vinh là $1.944,\text{mm}$, phân bổ không đều với mùa mưa kéo dài từ tháng 9 đến tháng 2 năm sau. Hai tháng có lượng mưa cao nhất là tháng 9 ($490,\text{mm}$) và tháng 10 ($427,\text{mm}$), thường trùng với thời điểm mực nước sông Lam dâng cao gây ngập úng.
3. Hiện trạng ô nhiễm nguồn nước mặt và nước thải tại TP. Vinh được số liệu nghiên cứu phản ánh ra sao?
Kết quả quan trắc tại Bara Bến Thủy (sông Lam) cho thấy các chỉ tiêu $\text{NH}_4^+$, Coliform, $\text{BOD}$ vượt chuẩn TCVN 5942-1995 từ 2 đến 4 lần vào mùa mưa. Nước thải tại kênh N3 (phường Bến Thủy) có màu xanh đen, mùi hôi thối, nồng độ $\text{NH}_4^+$, Coliform, $\text{BOD}$ và $\text{S}^{2-}$ vượt tiêu chuẩn TCVN 5945-1995.
4. Khối lượng rác thải sinh hoạt phát sinh hàng ngày tại TP. Vinh là bao nhiêu và phạm vi thu gom như thế nào?
Theo số liệu thống kê trong tài liệu, tổng khối lượng rác thải sinh hoạt phát sinh trên địa bàn thành phố khoảng $300,\text{m}^3\text{/ngày}$, được thu gom trên 47 tuyến phố chính, 23 chợ và phân bổ qua 290 ga rác trước khi đưa đi xử lý.
5. Tác giả đề xuất phương án tài chính nào để bù đắp chi phí quản lý vận hành hệ thống thoát nước TP. Vinh?
Tác giả đề xuất thu phí thoát nước và phí bảo vệ môi trường đối với nước thải thông qua tỷ lệ phần trăm tính gộp trên hóa đơn tiền nước cấp sinh hoạt của người dân và doanh nghiệp, tiến tới lộ trình tính đúng, tính đủ nhằm chi trả chi phí bảo trì và tái đầu tư hạ tầng.
Kết luận
Chuyên đề tốt nghiệp của tác giả Nguyễn Quốc Mạnh đã phản ánh một cách có hệ thống cơ sở lý luận, cơ sở thực tiễn và thực trạng công tác quản lý hệ thống thoát nước tại thành phố Vinh, tỉnh Nghệ An. Dựa trên việc phân tích các chuỗi số liệu khí tượng thủy văn, hiện trạng môi trường nước và cơ chế vận hành của Công ty Cổ phần Quản lý và Phát triển hạ tầng đô thị Vinh, công trình đã chỉ rõ những điểm nghẽn kỹ thuật và tổ chức. Các giải pháp đề xuất theo hướng phân kỳ quản lý kỹ thuật, áp dụng nguyên lý thoát nước bền vững (SUDS), tái cơ cấu bộ máy và áp dụng công cụ kinh tế thu phí thoát nước mang tính thực tiễn cao, đóng góp tài liệu hữu ích cho công tác quy hoạch và quản lý môi trường đô thị tại địa phương.