Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong tiến trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa và phát triển kinh tế - xã hội, đất đai đóng vai trò là tư liệu sản xuất đặc biệt và là nền tảng không gian để xây dựng hệ thống kết cấu hạ tầng, khu công nghiệp, khu đô thị cũng như các công trình phúc lợi công cộng. Việc triển khai các dự án đầu tư xây dựng tất yếu dẫn đến việc thu hồi đất, tác động trực tiếp đến quyền lợi, nơi ở và sinh kế của người dân. Do đó, công tác bồi thường, hỗ trợ, tái định cư và giải phóng mặt bằng (GPMB) luôn là nhiệm vụ trọng tâm, đòi hỏi tính chính xác, minh bạch và tuân thủ chặt chẽ các quy định pháp luật.

Phường Đồng Tiến là đơn vị hành chính trung tâm của thành phố Phổ Yên, tỉnh Thái Nguyên, có diện tích tự nhiên 7,73 km² (780,92 ha) và dân số năm 2021 là 52.727 người (mật độ dân số đạt 6.821 người/km²), phân bổ trên 13 tổ dân phố. Về vị trí tiếp giáp địa lý:

  • Phía Đông giáp huyện Phú Bình và phường Tiên Phong.
  • Phía Tây giáp phường Ba Hàng.
  • Phía Nam giáp phường Tân Hương và phường Nam Tiến.
  • Phía Bắc giáp phường Bãi Bông và phường Hồng Tiến.

Trên địa bàn phường có Khu công nghiệp Yên Bình, tuyến đường cao tốc Hà Nội – Thái Nguyên chạy qua và nhiều dự án phát triển khu dân cư, hạ tầng kỹ thuật đang được triển khai đồng loạt. Để phục vụ công tác thu hồi đất, bồi thường GPMB và giao đất tái định cư, việc thành lập bản đồ địa chính phục vụ công tác giải phóng mặt bằng có độ chính xác cao là yêu cầu cấp thiết của công tác quản lý nhà nước về đất đai tại địa phương.

Khóa luận tốt nghiệp xác định các mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu cụ thể như sau:

  1. Ứng dụng phần mềm chuyên ngành gCadas chạy trên nền môi trường đồ họa MicroStation V8i trong công tác thành lập bản đồ giải phóng mặt bằng khu nhà ở tại phường Đồng Tiến, thành phố Phổ Yên, tỉnh Thái Nguyên (thực hiện đo vẽ và biên tập trên các tờ bản đồ địa chính số 17, 18, 24, 25).
  2. Đánh giá những thuận lợi, khó khăn trong quá trình đo đạc, biên tập bản đồ thực tế tại địa bàn và đề xuất các giải pháp kỹ thuật, quản lý nhằm nâng cao hiệu quả công tác thành lập bản đồ địa chính GPMB.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Ứng dụng phần mềm gCadas và quy trình công nghệ thành lập bản đồ giải phóng mặt bằng khu nhà ở phường Đồng Tiến trên các tờ bản đồ địa chính số 17, 18, 24, 25.
  • Phạm vi không gian: Khu vực đo vẽ thuộc phường Đồng Tiến, thành phố Phổ Yên, tỉnh Thái Nguyên; địa điểm thực tập và thu thập dữ liệu chuyên môn tại Trung tâm Kỹ thuật Tài nguyên và Môi trường tỉnh Thái Nguyên.
  • Phạm vi thời gian: Đề tài được thực hiện trong thời gian từ ngày 20/06/2023 đến ngày 10/10/2023.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết và cơ sở toán học bản đồ

Bản đồ địa chính là tài liệu cơ bản cấu thành bộ hồ sơ địa chính, có giá trị pháp lý cao nhằm xác lập ranh giới không gian, diện tích, loại đất, số hiệu thửa đất và chủ sử dụng đối với từng thửa đất phục vụ quản lý nhà nước.

Cơ sở toán học của bản đồ địa chính được quy định thống nhất theo Hệ quy chiếu và Hệ tọa độ Quốc gia VN-2000:

  • Elipxoit quy chiếu: WGS-84 cải biên với bán trục lớn $a = 6.378.137,0\text{ m}$, độ dẹt $\alpha = 1:298,257223563$.
  • Tốc độ góc quay quanh trục $\omega = 7292115,0 \times 10^{-11}\text{ rad/s}$, hằng số trọng trường Trái Đất $GM = 3986005 \times 10^{8}\text{ m}^3\text{s}^{-2}$.
  • Điểm gốc tọa độ quốc gia: Điểm N00 đặt tại Viện Khoa học Đo đạc và Bản đồ (đường Hoàng Quốc Việt, Hà Nội).
  • Phép chiếu: Lưới chiếu hình trụ ngang đồng góc UTM quốc tế, múi chiếu $3^\circ$, hệ số biến dạng chiều dài kinh tuyến trục $K_0 = 0,9999$.
  • Gốc độ cao quốc gia: Trắc địa mạng lưới độ cao hạng I đặt tại Trạm nghiệm triều Hòn Dấu (thành phố Hải Phòng).
Tỷ lệ bản đồ Kích thước ô vuông thực địa Kích thước khung trong tiêu chuẩn Diện tích thực địa tương ứng
1:10.000 $6 \times 6\text{ km}$ $60 \times 60\text{ cm}$ $3.600\text{ ha}$
1:5.000 $3 \times 3\text{ km}$ $60 \times 60\text{ cm}$ $900\text{ ha}$
1:2.000 $1 \times 1\text{ km}$ $50 \times 50\text{ cm}$ $100\text{ ha}$
1:1.000 $0,5 \times 0,5\text{ km}$ $50 \times 50\text{ cm}$ $25\text{ ha}$
1:500 $0,25 \times 0,25\text{ km}$ $50 \times 50\text{ cm}$ $6,25\text{ ha}$
1:200 $0,10 \times 0,10\text{ km}$ $50 \times 50\text{ cm}$ $1,00\text{ ha}$

Sai số vị trí điểm biểu thị ranh giới thửa đất so với điểm khống chế đo vẽ gần nhất trên bản đồ địa chính dạng số theo quy định tại Thông tư 25/2014/TT-BTNMT không được vượt quá: $5\text{ cm}$ (tỷ lệ 1:200), $7\text{ cm}$ (tỷ lệ 1:500), $15\text{ cm}$ (tỷ lệ 1:1000), $30\text{ cm}$ (tỷ lệ 1:2000), $150\text{ cm}$ (tỷ lệ 1:5000), và $300\text{ cm}$ (tỷ lệ 1:10000). Đối với đất nông nghiệp đo ở tỷ lệ 1:1000 và 1:2000, hạn độ sai số cho phép nhân hệ số 1,5.

Khung pháp lý áp dụng

Khóa luận xây dựng dựa trên hệ thống văn bản quy phạm pháp luật của Quốc hội, Chính phủ và Bộ Tài nguyên và Môi trường:

  • Luật Đất đai số 45/2013/QH13.
  • Các Nghị định của Chính phủ: Nghị định số 43/2014/NĐ-CP (hướng dẫn thi hành Luật Đất đai), Nghị định số 44/2014/NĐ-CP (quy định về giá đất), Nghị định số 45/2014/NĐ-CP (thu tiền sử dụng đất), Nghị định số 47/2014/NĐ-CP (bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất), Nghị định số 01/2017/NĐ-CP (sửa đổi, bổ sung một số nghị định thi hành Luật Đất đai).
  • Các Thông tư chuyên ngành: Thông tư số 25/2014/TT-BTNMT (quy định về bản đồ địa chính), Thông tư số 24/2014/TT-BTNMT (quy định về hồ sơ địa chính), Thông tư số 23/2014/TT-BTNMT (giấy chứng nhận quyền sử dụng đất), Thông tư số 04/2013/TT-BTNMT và Thông tư số 75/2015/TT-BTNMT (quy chuẩn cơ sở dữ liệu đất đai), Thông tư số 50/2013/TT-BTNMT (định mức kinh tế - kỹ thuật đo đạc địa chính), Thông tư số 49/2016/TT-BTNMT (giám sát, kiểm tra, nghiệm thu công trình quản lý đất đai), Thông tư số 28/2014/TT-BTNMT và Thông tư số 28/2016/TT-BTNMT (thống kê, kiểm kê đất đai).

Phương pháp nghiên cứu và công cụ kỹ thuật

  1. Phương pháp khảo sát, thu thập số liệu thứ cấp: Tiếp nhận, thu thập tài liệu lưu trữ từ UBND phường Đồng Tiến, Chi nhánh Văn phòng Đăng ký Đất đai và Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Thái Nguyên về hệ thống mốc tọa độ, số liệu địa giới hành chính, bản đồ địa chính cũ và báo cáo kinh tế - xã hội.
  2. Phương pháp đo đạc ngoại nghiệp:
    • Lập lưới khống chế đo vẽ bằng công nghệ định vị vệ tinh GNSS-RTK (sử dụng máy GNSS RTK CHC X91, số máy 963464) với chế độ đo 3 lần lấy giá trị trung bình.
    • Đo vẽ chi tiết ranh giới thửa đất, địa vật và công trình xây dựng bằng máy toàn đạc điện tử Topcon/Sokkia Totalstation CX-105 (số hiệu máy BF3478). Tỷ lệ điểm đo bằng máy toàn đạc chiếm từ 95% đến 98% tổng số điểm chi tiết.
    • Sử dụng thước thép kiểm nghiệm để đo bổ sung, giao hội cạnh đối với các góc khuất, chân công trình bị che khuất tín hiệu.
  3. Phương pháp xử lý số liệu: Dữ liệu đo ngoại nghiệp được trút sang máy tính, chuyển đổi định dạng .txt, tính toán bình sai đường chuyền tọa độ bằng các phần mềm DPSURVEY và PICKNET trước khi đưa vào biên tập.
  4. Phương pháp xây dựng bản đồ số: Sử dụng phần mềm chuyên ngành gCadas (tích hợp các phân hệ eMap, eCads, eData) vận hành trên nền tảng CAD đồ họa MicroStation V8i để xử lý hình học, tạo vùng thửa đất (topology), sửa lỗi tự động, đánh số thửa và xuất bản đồ giải phóng mặt bằng.

Nội dung chính theo từng chương

Phần 1: Mở đầu

Tác giả trình bày tính cấp thiết của công tác bồi thường, hỗ trợ, tái định cư và giải phóng mặt bằng phục vụ các dự án phát triển hạ tầng và công nghiệp tại đô thị trẻ Phổ Yên. Xác định mục tiêu nghiên cứu là ứng dụng phần mềm gCadas trên nền MicroStation V8i để đo vẽ, biên tập các tờ bản đồ địa chính số 17, 18, 24, 25 phường Đồng Tiến phục vụ công tác GPMB khu nhà ở; làm rõ ý nghĩa khoa học và giá trị thực tiễn của đề tài đối với công tác quản lý đất đai cơ sở.

Phần 2: Tổng quan tài liệu nghiên cứu

Chương này tập trung tổng kết các vấn đề lý luận và thực tiễn liên quan đến công tác đo đạc địa chính:

  • Hệ thống hóa các khái niệm về bản đồ, bản đồ địa chính gốc, bản đồ địa chính và bản đồ trích đo địa chính.
  • Phân tích chi tiết các yếu tố nội dung trên bản đồ địa chính (điểm khống chế, ranh giới thửa đất, loại đất, nhà và công trình xây dựng, giao thông, thủy hệ, mốc quy hoạch chỉ giới, địa vật định hướng).
  • Thiết lập cơ sở toán học: Hệ quy chiếu VN-2000, quy tắc phân mảnh bản đồ từ tỷ lệ 1:10.000 đến 1:200, các tiêu chuẩn sai số theo Thông tư 25/2014/TT-BTNMT.
  • So sánh ưu nhược điểm của các phương pháp thành lập bản đồ địa chính: Phương pháp đo vẽ trực tiếp ở thực địa, phương pháp kết hợp ảnh hàng không (bay chụp trắc ảnh nội nghiệp kết hợp điều vẽ ngoại nghiệp) và phương pháp biên tập chỉnh lý từ bản đồ địa hình.
  • Tổng hợp hệ thống văn bản pháp lý về quản lý đất đai, đo đạc và GPMB.
  • Giới thiệu cấu trúc, tính năng của môi trường đồ họa MicroStation V8i và phần mềm gCadas.
  • Đánh giá hiện trạng đo đạc địa chính tại một số địa phương: Thành phố Hồ Chí Minh (hoàn thành trên 99,9% diện tích, 19.332 tờ bản đồ), Lạng Sơn (đo đạc đạt 96,52% diện tích tự nhiên, hoàn thành 546.040 ha đất lâm nghiệp), Phú Thọ (đo đạc 171 xã, đạt 61,66% diện tích tự nhiên) và tỉnh Thái Nguyên (tính đến năm 2019 hoàn thành đo đạc bản đồ địa chính 180/180 xã/phường/thị trấn với diện tích 340.664 ha, đạt 96,7% diện tích tự nhiên toàn tỉnh).

Phần 3: Đối tượng, nội dung và phương pháp nghiên cứu

Chương này xác định cụ thể:

  • Đối tượng nghiên cứu: Quy trình ứng dụng phần mềm gCadas trong thành lập bản đồ GPMB khu nhà ở phường Đồng Tiến trên 4 tờ bản đồ địa chính số 17, 18, 24, 25.
  • Địa điểm và thời gian thực hiện: Tại phường Đồng Tiến, TP. Phổ Yên và Trung tâm Kỹ thuật Tài nguyên và Môi trường tỉnh Thái Nguyên, từ 20/06/2023 đến 10/10/2023.
  • Nội dung nghiên cứu: Đánh giá điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội, quản lý đất đai tại phường; xây dựng lưới khống chế đo vẽ; đo đạc chi tiết ngoại nghiệp; biên tập bản đồ địa chính bằng gCadas; tổng kết thuận lợi, khó khăn và đề xuất giải pháp.
  • Phương pháp triển khai: Quy định chi tiết các bước từ thu thập số liệu thứ cấp, quy trình đo RTK và toàn đạc ngoại nghiệp (CX-105), phương pháp bình sai tọa độ (DPSURVEY, PICKNET), đến quy trình công nghệ biên tập bản đồ trên phần mềm gCadas.

Phần 4: Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Tác giả trình bày toàn bộ kết quả thực nghiệm và số liệu nghiên cứu thu thập được:

  1. Điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội và quản lý đất đai phường Đồng Tiến:
    • Lịch sử hình thành: Tách từ xã Đồng Tiến theo Nghị quyết số 932/NQ-UBTVQH13 ngày 15/5/2015 và trở thành phường trực thuộc thành phố Phổ Yên từ ngày 10/4/2022. Diện tích 7,73 km², dân số 52.727 người (năm 2021).
    • Khí hậu: Nhiệt đới gió mùa, nhiệt độ trung bình năm $23,5^\circ\text{C}$ (cao nhất $36,8^\circ\text{C}$ vào tháng 6, thấp nhất $8,8^\circ\text{C}$ vào tháng 1-2); lượng mưa trung bình năm $1.321\text{ mm}$; độ ẩm không khí trung bình $81,9%$.
    • Phát triển hạ tầng và kinh tế năm 2022: Nâng cấp 3,9 km đường tại 6 tổ dân phố (tổng mức đầu tư 5,8 tỷ đồng, hỗ trợ 1.146 tấn xi măng); giá trị sản xuất tiểu thủ công nghiệp đạt 59,62 tỷ đồng (đạt 110% kế hoạch); sản lượng lương thực đạt 427,1 tấn (đạt 114% kế hoạch); thu ngân sách đạt 12,7 tỷ đồng (đạt 296% kế hoạch), chi ngân sách 8,9 tỷ đồng (đạt 158,5% kế hoạch). Hộ nghèo giảm còn 4 hộ (0,03%), hộ cận nghèo còn 20 hộ (0,15%).
    • Tình hình quản lý đất đai năm 2022: Giải quyết 34 hồ sơ đăng ký biến động, cấp mới 12 giấy chứng nhận QSDĐ, chuyển mục đích sử dụng đất 10 hồ sơ, xét giao đất tái định cư cho 45 hộ dân; tiếp nhận 01 vụ tranh chấp đất đai tại TDP Thanh Hoa (đã chuyển Tòa án nhân dân giải quyết).
    • Tiến độ các dự án GPMB trọng điểm trên địa bàn năm 2022:
      • Dự án đường liên kết các tỉnh Bắc Giang - Thái Nguyên - Vĩnh Phúc: Diện tích thu hồi 2,8 ha, đã hoàn thành kê khai, chi trả bồi thường cho 40/40 hộ dân.
      • Dự án KCN Yên Bình giai đoạn 2: Quy mô 64 ha, đã chi trả bồi thường đất nông nghiệp, chi trả đất ở cho 04 hộ và lập hồ sơ giao đất tái định cư cho 10 hộ.
      • Dự án Tái định cư Đồng Tiến 2: Kê khai kiểm đếm 75/77 hộ, đã chi trả bồi thường cho 75 hộ.
      • Dự án Khu dân cư nông thôn Đông Tây 2: Quy mô 7 ha (phần thuộc Đồng Tiến là 1 ha), đã phê duyệt và chi trả tiền xong cho nhân dân.
Tên dự án GPMB (năm 2022) Quy mô diện tích Kết quả kiểm đếm / chi trả bồi thường
Đường liên kết Bắc Giang - Thái Nguyên - Vĩnh Phúc $2,8\text{ ha}$ Kê khai, nhận bồi thường $40/40\text{ hộ}$ (đang tháo dỡ bàn giao đất).
KCN Yên Bình (giai đoạn 2) $64\text{ ha}$ Đã chi trả xong đất nông nghiệp; đất ở chi trả $04\text{ hộ}$, lập hồ sơ TĐC $10\text{ hộ}$.
Tái định cư Đồng Tiến 2 Đang thi công hạ tầng Kê khai kiểm đếm $75/77\text{ hộ}$; đã chi trả bồi thường $75\text{ hộ}$.
Khu dân cư nông thôn Đông Tây 2 $7\text{ ha}$ (Đồng Tiến: $1\text{ ha}$) Đã hoàn thành phê duyệt và chi trả tiền cho nhân dân.
  1. Kết quả đo đạc và xây dựng lưới khống chế:

    • Sử dụng điểm khống chế đo vẽ kinh vĩ của Trung tâm Kỹ thuật Tài nguyên và Môi trường tỉnh Thái Nguyên. Điểm khống chế đo vẽ khu đo KV1: Điểm ĐV1-1 có tọa độ thực tế $X = 2.368.198,1\text{ m}$.
    • Thực hiện đo chi tiết bằng máy toàn đạc CX-105 và máy GNSS RTK CHC X91, kết hợp sơ họa thực địa và kiểm tra định hướng trạm đo.
  2. Ứng dụng phần mềm gCadas trong biên tập bản đồ GPMB: Khóa luận chuẩn hóa quy trình công nghệ 10 bước trên phần mềm gCadas chạy trên nền MicroStation V8i:

    • Bước 1: Tạo file bản vẽ chuẩn định dạng .dgn.
    • Bước 2: Trút và xử lý số liệu đo từ máy RTK/toàn đạc, chuyển đổi sang tệp dữ liệu tọa độ .txt.
    • Bước 3: Nhập số liệu đo đạc từ tệp văn bản vào MicroStation V8i và gCadas, thiết lập level, màu sắc và triển điểm chi tiết lên bản vẽ.
    • Bước 4: Nối các điểm chi tiết thành ranh giới thửa đất bằng lệnh Place Smartline theo đúng sổ sơ họa ngoài thực địa.
    • Bước 5: Kết nối cơ sở dữ liệu bản đồ, thiết lập kết nối dữ liệu thuộc tính.
    • Bước 6: Tự động tìm kiếm, kiểm tra và sửa lỗi hình học (lỗi bắt điểm, hở ranh giới, đè đè đoạn thẳng).
    • Bước 7: Tạo vùng (topology) thửa đất và tạo tâm thửa tự động.
    • Bước 8: Đánh số hiệu thửa đất tự động, gán thông tin thuộc tính địa chính từ nhãn và vẽ nhãn quy chủ thửa đất.
    • Bước 9: Chia mảnh bản đồ, tạo khung bản đồ địa chính tỷ lệ quy định và hoàn thiện biên tập kỹ thuật.
    • Bước 10: Tạo hồ sơ đồ hình thể thửa đất, hồ sơ kỹ thuật phục vụ bồi thường GPMB, lưu trữ và in xuất sản phẩm bản đồ.

Kết quả và đóng góp

Kết quả kỹ thuật và số liệu đạt được

  1. Đã ứng dụng thành công phần mềm gCadas kết hợp MicroStation V8i để xử lý toàn bộ số liệu đo đạc ngoại nghiệp bằng máy GNSS RTK CHC X91 và toàn đạc điện tử CX-105, hoàn thành biên tập các tờ bản đồ địa chính số 17, 18, 24, 25 tại khu nhà ở phường Đồng Tiến, phục vụ trực tiếp cho công tác giải phóng mặt bằng các dự án khu tái định cư và khu dân cư.
  2. Bản đồ địa chính GPMB số sau khi biên tập đảm bảo các yêu cầu kỹ thuật về cơ sở toán học hệ tọa độ VN-2000, kiểm soát sai số vị trí điểm và ranh giới thửa đất trong hạn độ cho phép của Thông tư số 25/2014/TT-BTNMT.
  3. Số hóa đầy đủ thông tin không gian và thông tin thuộc tính của các thửa đất thu hồi (số thửa, diện tích, loại đất, tên chủ sử dụng đất, công trình phụ trợ gắn liền với đất), tạo cơ sở dữ liệu phục vụ lập phương án bồi thường, hỗ trợ tái định cư cho Hội đồng bồi thường GPMB thành phố Phổ Yên.

Đóng góp về mặt phương pháp và thực tiễn

  • Đóng góp phương pháp: Đề tài chuẩn hóa quy trình khép kín từ khâu thu thập số liệu ngoại nghiệp bằng công nghệ vệ tinh RTK/toàn đạc điện tử đến khâu tự động hóa xử lý nội nghiệp (sửa lỗi đồ họa, tạo topology, đánh số thửa, biên tập nhãn) trên phần mềm gCadas. Quy trình này giúp giảm đáng kể thời gian biên tập bản đồ thủ công so với các phương pháp CAD truyền thống.
  • Đóng góp thực tiễn: Cung cấp bộ hồ sơ bản đồ giải phóng mặt bằng có độ tin cậy và giá trị pháp lý cao cho chính quyền phường Đồng Tiến và các chủ đầu tư, góp phần giải quyết tình trạng chậm trễ trong khâu kiểm đếm, xác định nguồn gốc đất và giảm thiểu tranh chấp ranh giới khi thu hồi đất.

Giải pháp tác giả đề xuất

  1. Về mặt kỹ thuật đo đạc và biên tập:
    • Khi chọn vị trí đặt trạm máy khống chế đo vẽ GNSS-RTK, cần khảo sát kỹ góc mở bầu trời, tránh các vật cản góc cao, tránh xa các bề mặt phản xạ lớn (tường kim loại, mặt nước) để ngăn chặn hiện tượng đa đường dẫn (multipath), và tránh các nguồn phát sóng, đường điện cao thế gây nhiễu tín hiệu.
    • Trong quá trình đo chi tiết bằng máy toàn đạc, bắt buộc phải định kỳ quay máy kiểm tra về điểm định hướng ban đầu; duy trì việc sơ họa chi tiết ngoài thực địa chính xác để phục vụ khâu nối điểm nội nghiệp không bị nhầm lẫn.
    • Đối với các góc khuất, chân tường bị che khuất không đặt được gương hoặc mất tín hiệu vệ tinh, phải kết hợp đo phụ bằng thước thép kiểm nghiệm hoặc mở trạm máy phụ.
  2. Về mặt tổ chức và quản lý:
    • Trước khi triển khai đo vẽ chi tiết, chính quyền địa phương và đơn vị thi công cần đẩy mạnh công tác tuyên truyền, hướng dẫn người dân tự cắm mốc ranh giới (bằng cọc gỗ $3 \times 3 \times 30\text{ cm}$ hoặc sơn vạch) và hiệp thương ranh giới với các hộ liền kề, lập biên bản xác nhận mốc giới có sự chứng kiến của cán bộ địa chính.
    • Định kỳ đào tạo, bồi dưỡng nâng cao kỹ năng sử dụng các phần mềm chuyên ngành (gCadas, MicroStation) và vận hành thiết bị đo đạc công nghệ mới cho đội ngũ cán bộ địa chính cấp cơ sở.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế của đề tài:
    • Thời gian nghiên cứu và thực tập tốt nghiệp có hạn (từ tháng 06/2023 đến tháng 10/2023), tác giả là sinh viên bước đầu tiếp cận công việc thực tế nên kinh nghiệm xử lý các tình huống đo đạc thực địa phức tạp còn hạn chế.
    • Phạm vi nghiên cứu mới chỉ tập trung vào khu vực thực hiện dự án khu nhà ở/tái định cư trên 4 tờ bản đồ địa chính (tờ 17, 18, 24, 25) tại phường Đồng Tiến, chưa mở rộng ra toàn bộ các khu vực đất nông nghiệp, đất lâm nghiệp phức tạp trên địa bàn thành phố Phổ Yên.
    • Tiến độ công tác đo vẽ thực địa phụ thuộc nhiều vào điều kiện thời tiết mùa mưa tại khu vực miền núi trung du Bắc Bộ và sự phối hợp có mặt của các chủ sử dụng đất khi xác định ranh giới thửa đất.
  • Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng nghiên cứu việc tích hợp cơ sở dữ liệu bản đồ địa chính từ gCadas vào hệ thống thông tin đất đai tổng thể (LIS), ứng dụng phân hệ eDataeCads để xây dựng đồng bộ cơ sở dữ liệu địa chính số đa mục tiêu, phục vụ công tác cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất và quản lý biến động đất đai trực tuyến tại thành phố Phổ Yên.

Giá trị tham khảo

Tài liệu khóa luận có giá trị tham khảo thiết thực đối với các nhóm đối tượng:

  • Sinh viên ngành Quản lý Đất đai, Kỹ thuật Trắc địa - Bản đồ, Địa chính - Môi trường: Làm tài liệu tham khảo chi tiết về quy trình công nghệ thành lập bản đồ địa chính tỷ lệ lớn, phương pháp xử lý số liệu GNSS-RTK và kỹ năng biên tập bản đồ trên phần mềm gCadas chạy trên nền MicroStation V8i.
  • Cán bộ địa chính cấp xã/phường, kỹ sư đo đạc tại các Trung tâm Kỹ thuật Tài nguyên và Môi trường: Tham khảo quy trình tổ chức đo đạc thực địa, cách giải quyết các khó khăn kỹ thuật khi đo vẽ ranh giới giải phóng mặt bằng tại khu dân cư và các bước kiểm tra, sửa lỗi topology tự động.
  • Phần đáng tham khảo nhất: Sơ đồ quy trình 10 bước biên tập bản đồ trên phần mềm gCadas (từ trút số liệu, nối điểm bằng Place Smartline, sửa lỗi tự động đến đánh số thửa và xuất hồ sơ thửa đất) tại Phần 4 của khóa luận.

Câu hỏi thường gặp

1. Phần mềm gCadas hoạt động trên nền tảng môi trường đồ họa nào và bao gồm những phân hệ chính nào?
Phần mềm gCadas hoạt động trên nền tảng môi trường đồ họa MicroStation V8i của hãng Bentley Systems. Phần mềm tích hợp các công cụ chuyên nghiệp phục vụ quản lý đất đai bao gồm: phân hệ đo đạc thành lập bản đồ địa chính (eMap), phân hệ đăng ký lập hồ sơ địa chính và kê khai cấp GCNQSDĐ (eCads), phân hệ xây dựng cơ sở dữ liệu địa chính (eData), và công cụ thống kê, kiểm kê đất đai theo quy định của Bộ Tài nguyên và Môi trường.

2. Các thiết bị đo đạc ngoại nghiệp cụ thể nào đã được sử dụng trong đề tài?
Đề tài sử dụng máy định vị vệ tinh GNSS-RTK CHC X91 (số hiệu máy: 963464) để đo lưới khống chế mặt bằng (đo 3 lần lấy giá trị trung bình) và máy toàn đạc điện tử Topcon/Sokkia Totalstation CX-105 (số hiệu máy: BF3478) để đo vẽ chi tiết các điểm góc ranh giới thửa đất và địa vật.

3. Khóa luận tiến hành đo vẽ và thành lập trên các tờ bản đồ địa chính số bao nhiêu?
Nghiên cứu được thực hiện trên 4 tờ bản đồ địa chính đo vẽ lại bao gồm các tờ số: 17, 18, 24 và 25 tại khu nhà ở, phường Đồng Tiến, thành phố Phổ Yên, tỉnh Thái Nguyên.

4. Năm 2022, trên địa bàn phường Đồng Tiến đã triển khai những dự án giải phóng mặt bằng lớn nào?
Phường đã triển khai 4 dự án GPMB lớn:

  • Dự án đường liên kết kết nối các tỉnh Bắc Giang, Thái Nguyên, Vĩnh Phúc (thu hồi 2,8 ha, đã bồi thường 40/40 hộ).
  • Dự án Khu công nghiệp Yên Bình giai đoạn 2 (quy mô 64 ha, đã chi trả đất nông nghiệp, 04 hộ nhận tiền đất ở, 10 hộ làm hồ sơ tái định cư).
  • Dự án Tái định cư Đồng Tiến 2 (kê khai 75/77 hộ, đã chi trả bồi thường cho 75 hộ).
  • Dự án Khu dân cư nông thôn Đông Tây 2 (quy mô 7 ha, phần thuộc phường Đồng Tiến là 1 ha đã hoàn thành chi trả).

5. Cơ sở toán học của hệ tọa độ VN-2000 được tác giả trình bày với các thông số kỹ thuật nào?
Hệ tọa độ quốc gia VN-2000 sử dụng Elipxoit WGS-84 với bán trục lớn $a = 6.378.137,0\text{ m}$, độ dẹt $\alpha = 1:298,257223563$, tốc độ quay trục $\omega = 7292115,0 \times 10^{-11}\text{ rad/s}$, hằng số trọng trường $GM = 3986005 \times 10^{8}\text{ m}^3\text{s}^{-2}$, điểm gốc tọa độ N00 tại Viện Khoa học Đo đạc và Bản đồ (Hà Nội), phép chiếu UTM múi chiếu $3^\circ$ ($K_0 = 0,9999$), gốc độ cao tại Hòn Dấu - Hải Phòng.


Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Dương Văn Năng đã hoàn thành việc hệ thống hóa cơ sở lý luận, cơ sở toán học và khung pháp lý hiện hành về đo đạc, thành lập bản đồ địa chính tại Việt Nam. Bằng việc ứng dụng kết hợp máy định vị GNSS-RTK CHC X91, máy toàn đạc CX-105 và phần mềm chuyên ngành gCadas trên nền MicroStation V8i, đề tài đã xây dựng thành công bản đồ địa chính GPMB trên các tờ bản đồ số 17, 18, 24, 25 tại phường Đồng Tiến, thành phố Phổ Yên. Kết quả nghiên cứu cung cấp bộ dữ liệu không gian và thuộc tính địa chính chuẩn xác, đáp ứng đầy đủ các tiêu chuẩn kỹ thuật của Thông tư 25/2014/TT-BTNMT, phục vụ đắc lực cho công tác bồi thường giải phóng mặt bằng và quản lý nhà nước về đất đai tại địa phương.