Tổng quan nghiên cứu

Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới tại tỉnh Quảng Ninh đã ghi nhận thành tựu vượt bậc khi 98/98 xã (đạt 100%) và 13/13 đơn vị cấp huyện hoàn thành nhiệm vụ xây dựng nông thôn mới tính đến hết năm 2022. Tại huyện Đầm Hà – địa bàn miền núi ven biển có diện tích tự nhiên 414,4 km² với 40.817 nhân khẩu, việc triển khai tiêu chí môi trường luôn đối diện với nhiều thách thức do địa hình bị chia cắt mạnh với 80% diện tích là đồi núi. Tiêu chí môi trường (tiêu chí số 17 cấp xã cùng tiêu chí số 7 và số 8 cấp huyện) được xác định là tiêu chí khó, có tính biến động cao và dễ thiếu tính bền vững nếu không có cơ chế quản lý đồng bộ.

Luận văn tập trung đánh giá tiến độ đạt chuẩn nông thôn mới từ giai đoạn 2016-2020 đến năm 2022, phân tích thực trạng thực hiện từng chỉ tiêu môi trường thành phần, làm rõ rào cản thực tiễn và đề xuất hệ thống giải pháp nâng cao hiệu quả đến năm 2025. Nghiên cứu được triển khai toàn diện tại 8 xã và 1 thị trấn thuộc huyện Đầm Hà trong giai đoạn từ tháng 11/2022 đến tháng 5/2023. Kết quả nghiên cứu cung cấp cơ sở khoa học quan trọng giúp cơ quan quản lý hoàn thiện hồ sơ đề nghị công nhận huyện đạt chuẩn nông thôn mới nâng cao, giữ vững tỷ lệ thu gom rác sinh hoạt toàn huyện ở mức 96,7%, góp phần thúc đẩy thu nhập bình quân đầu người tăng từ 56,91 triệu đồng năm 2020 lên 74,1 triệu đồng năm 2022.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Nghiên cứu vận dụng Lý thuyết Phát triển bền vững và Mô hình Động lực - Sức ép - Hiện trạng - Tác động - Đáp ứng (DPSIR) trong quản lý sinh thái nông thôn. Luận văn gắn liền với việc thể chế hóa Nghị quyết số 19-NQ/TW của Ban Chấp hành Trung ương Đảng khóa XIII về nông nghiệp, nông dân, nông thôn đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2045 cùng hệ thống quy định pháp lý then chốt gồm Quyết định số 318/QĐ-TTg và Quyết định số 320/QĐ-TTg ngày 08/3/2022 của Thủ tướng Chính phủ.

Khung nghiên cứu làm rõ 5 khái niệm cốt lõi: môi trường, ô nhiễm môi trường, hoạt động bảo vệ môi trường, phát triển nông thôn mới nâng cao và hệ thống chỉ tiêu chất lượng môi trường sống. Hệ thống lý luận này khẳng định bảo vệ môi trường vừa là thước đo chuẩn hóa danh hiệu, vừa là trụ cột đảm bảo đời sống sinh thái bền vững cho cư dân.

Phương pháp nghiên cứu

Nguồn dữ liệu kết hợp số liệu thứ cấp giai đoạn 2016-2022 từ Văn phòng Điều phối NTM tỉnh Quảng Ninh, UBND huyện Đầm Hà, Phòng Tài nguyên và Môi trường cùng dữ liệu điều tra sơ cấp. Cỡ mẫu nghiên cứu bao phủ toàn diện 8 xã (Quảng Tân, Dực Yên, Đầm Hà, Tân Lập, Tân Bình, Đại Bình, Quảng An, Quảng Lâm) và 1 thị trấn, cùng cỡ mẫu phỏng vấn sâu 25 cán bộ chuyên trách môi trường và lãnh đạo địa phương.

Nghiên cứu áp dụng phương pháp chọn mẫu có chủ đích kết hợp phân tầng sinh thái nhằm phản ánh sự khác biệt giữa vùng đồng bằng ven biển và vùng núi cao. Tác giả sử dụng phương pháp thống kê mô tả, tổng hợp và so sánh đối chuẩn trên phần mềm Microsoft Excel. Lý do lựa chọn phương pháp này xuất phát từ tính chất định lượng khắt khe của Bộ tiêu chí quốc gia giai đoạn 2021-2025, đòi hỏi phải lượng hóa chính xác tỷ lệ đạt chuẩn của từng chỉ tiêu để nhận diện các điểm nghẽn. Timeline nghiên cứu được thực hiện từ tháng 11/2022 đến tháng 5/2023.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Thứ nhất, tiến độ xây dựng nông thôn mới tại Đầm Hà đạt kết quả vượt bậc khi 8/8 xã (100%) đạt chuẩn nông thôn mới, trong đó 5/8 xã (62,5%) đạt chuẩn nông thôn mới nâng cao và 2 xã (Quảng Tân, Đầm Hà) đạt chuẩn kiểu mẫu. Thị trấn Đầm Hà được công nhận chuẩn đô thị văn minh năm 2021. Toàn bộ 162/162 cơ sở sản xuất thuộc diện lập hồ sơ môi trường và 45/45 cơ sở không thuộc diện đều tuân thủ 100% quy định bảo vệ môi trường.

Thứ hai, công tác quản lý chất thải rắn đạt kết quả tốt với tổng khối lượng 1.320 tấn/tháng. Trong đó, chất thải sinh hoạt phát sinh 539,9 tấn/tháng được thu gom xử lý đạt 96,7%; rác thải không nguy hại phát sinh 780,1 tấn/tháng đạt 96,2%. Tại 5 xã nông thôn mới nâng cao, tỷ lệ thu gom rác sinh hoạt đạt trung bình trên 98%, dẫn đầu là xã Đầm Hà với 98,4%.

Thứ ba, phân loại rác tại nguồn và xử lý nước thải chuyển biến tích cực. Toàn huyện có 8.161 hộ gia đình phân loại rác tại nguồn, đạt tỷ lệ 76,1%. Tỷ lệ hộ dân xử lý nước thải sinh hoạt bằng công trình phù hợp tại 5 xã nâng cao đạt trung bình 84,1% (Đầm Hà đạt 96,7%, Tân Lập 91,8%, Tân Bình 68,4%), vượt xa ngưỡng quy định tối thiểu 50%.

Thứ tư, 100% chất thải nguy hại (khoảng 511-515 kg/tháng/xã) được thu gom, chuyển giao xử lý chuyên nghiệp. Khối lượng phụ phẩm nông nghiệp và chất thải chăn nuôi phát sinh 100.000 tấn/năm đã được thu gom, tái sử dụng 82.500 tấn (đạt 82,5%), gồm 100% phụ phẩm trồng trọt (30.000 tấn) và 75% chất thải chăn nuôi (52.500 tấn).

Thảo luận kết quả

Thành quả trên khẳng định quyết tâm chính trị qua Nghị quyết số 09-NQ/HU và Kế hoạch số 250/KH-UBND của huyện Đầm Hà. Dẫu vậy, sự phân hóa vùng miền vẫn tồn tại rõ rệt. Xã vùng cao Quảng Lâm đạt chuẩn nông thôn mới muộn nhất (năm 2020) do địa hình phức tạp, tỷ lệ thu gom rác sinh hoạt chỉ đạt 90,6% và xã Quảng An đạt 92,7%, thấp hơn đáng kể so với mức trên 98% ở các xã đồng bằng.

So với các nghiên cứu tại địa bàn miền núi khác như huyện Bắc Sơn, tỉnh Lạng Sơn của tác giả Dương Đức Cường (2019) hay xã Vĩnh Lợi, tỉnh Tuyên Quang của tác giả Phạm Minh Thắng (2019), huyện Đầm Hà đã kiểm soát vượt trội hơn về chỉ tiêu nước thải và chất thải nguy hại nhờ cơ chế ký hợp đồng xử lý tập trung.

Về mặt trình bày trực quan, dữ liệu thực nghiệm có thể được mô tả qua biểu đồ cột chồng thể hiện cơ cấu thu gom chất thải giữa các xã, kết hợp bảng ma trận đối chiếu 12 chỉ tiêu thành phần nhằm giúp cơ quan quản lý nhận diện nhanh chóng các chỉ số còn yếu.

Đề xuất và khuyến nghị

Thứ nhất, nâng cấp hạ tầng thu gom và vận chuyển rác sinh hoạt tại vùng sâu, vùng xa. UBND huyện Đầm Hà chỉ đạo Phòng Tài nguyên và Môi trường phối hợp với Công ty TNHH dịch vụ xây dựng Bảo Linh bổ sung xe chuyên dụng và trạm trung chuyển. Mục tiêu hành động: Nâng tỷ lệ thu gom rác sinh hoạt tại xã Quảng Lâm và Quảng An từ 90,6% - 92,7% lên trên 95% trước quý II/2024.

Thứ hai, nhân rộng mô hình xử lý nước thải sinh hoạt hộ gia đình có hỗ trợ kỹ thuật. UBND các xã chủ trì phối hợp với Hội Nông dân hướng dẫn xây dựng bể tự hoại 3 ngăn và hệ thống lọc kỵ khí có vách ngăn. Mục tiêu hành động: Nâng tỷ lệ hộ xử lý nước thải sinh hoạt tại xã Tân Bình từ 68,4% lên trên 80% trong năm 2024, hỗ trợ 3 xã còn lại đạt trên 60% vào năm 2025.

Thứ ba, đẩy mạnh tuần hoàn phụ phẩm nông nghiệp và phân bón hữu cơ vi sinh. Phòng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn phối hợp với Trung tâm Dịch vụ kỹ thuật nông nghiệp tập huấn kỹ thuật ủ phân sinh học. Mục tiêu hành động: Nâng tỷ lệ tái chế chất thải chăn nuôi từ 75% lên 85%, đưa khối lượng phụ phẩm được tái sử dụng toàn huyện vượt 90.000 tấn/năm trong giai đoạn 2023-2025.

Thứ tư, tăng cường kiểm tra định kỳ và số hóa cơ sở dữ liệu môi trường. Phòng Tài nguyên và Môi trường thành lập đoàn thanh tra liên ngành hàng quý, cập nhật cơ sở dữ liệu nuôi trồng thủy sản. Mục tiêu hành động: Duy trì 100% cơ sở kinh doanh đạt chuẩn môi trường, thu gom triệt để bao gói thuốc bảo vệ thực vật tại hơn 300 bể chứa trên các cánh đồng trước quý IV/2024.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Thứ nhất, cán bộ quản lý nhà nước và ban điều phối chương trình nông thôn mới cấp huyện, xã. Luận văn cung cấp quy trình đánh giá thực tiễn, số liệu định lượng chi tiết giúp hoàn thiện hồ sơ thẩm định huyện nông thôn mới nâng cao và xây dựng kế hoạch bảo vệ môi trường địa phương.

Thứ hai, giảng viên, nghiên cứu viên và học viên cao học chuyên ngành Quản lý tài nguyên và môi trường, Phát triển nông thôn. Công trình là case study điển hình về phương pháp đánh giá Tiêu chí số 17 tại vùng ven biển miền núi, phục vụ công tác giảng dạy và nghiên cứu học thuật.

Thứ ba, các doanh nghiệp dịch vụ môi trường và hợp tác xã thu gom chất thải. Luận văn cung cấp số liệu thực tế về lượng phát sinh 1.320 tấn chất thải rắn/tháng và 100.000 tấn phụ phẩm nông nghiệp/năm, giúp tối ưu hóa phương án logistics và đầu tư nhà máy phân vi sinh.

Thứ tư, các tổ chức đoàn thể xã hội và cộng đồng dân cư. Tài liệu hướng dẫn cụ thể cách thức phân loại rác tại nguồn và mô hình công trình xử lý nước thải sinh hoạt chi phí thấp, hỗ trợ xây dựng các khu dân cư nông thôn kiểu mẫu tự quản.

Câu hỏi thường gặp

Huyện Đầm Hà đạt kết quả ra sao trong xây dựng nông thôn mới nâng cao đến năm 2022?
Đến hết năm 2022, huyện Đầm Hà có 100% số xã (8/8 xã) đạt chuẩn nông thôn mới, trong đó 5/8 xã (62,5%) đạt chuẩn nâng cao và 2 xã đạt chuẩn kiểu mẫu. Huyện đã cơ bản đạt 9/9 tiêu chí huyện nông thôn mới nâng cao theo Quyết định số 320/QĐ-TTg, thu nhập bình quân đầu người năm 2022 đạt 74,1 triệu đồng và hộ nghèo giảm còn 0,32%.

Tỷ lệ thu gom và xử lý chất thải rắn trên địa bàn huyện Đầm Hà hiện đạt bao nhiêu?
Toàn huyện phát sinh 1.320 tấn chất thải rắn mỗi tháng, trong đó rác sinh hoạt đạt 539,9 tấn/tháng với tỷ lệ thu gom, xử lý đạt 96,7%, và rác thải không nguy hại đạt 780,1 tấn/tháng với tỷ lệ 96,2%. Tại 5 xã nông thôn mới nâng cao, tỷ lệ thu gom rác sinh hoạt đều đạt trên 98%, cao nhất là xã Đầm Hà với 98,4%.

Khó khăn lớn nhất khi thực hiện tiêu chí môi trường tại các xã miền núi của huyện Đầm Hà là gì?
Trở ngại lớn nhất là địa hình miền núi chia cắt chiếm 80% diện tích tự nhiên, khiến chi phí vận chuyển tăng cao và hạ tầng kỹ thuật khó tiếp cận. Điển hình tại xã vùng cao Quảng Lâm, tỷ lệ thu gom rác sinh hoạt chỉ đạt 90,6%, thấp hơn nhiều so với mức trung bình trên 98% của các xã đồng bằng ven biển.

Thực trạng phân loại rác tại nguồn và xử lý nước thải sinh hoạt ở Đầm Hà diễn ra thế nào?
Toàn huyện có 8.161 hộ gia đình phân loại rác tại nguồn, đạt tỷ lệ 76,1%. Về nước thải sinh hoạt, tỷ lệ hộ dân có công trình thu gom, xử lý phù hợp tại 5 xã nâng cao đạt trung bình 84,1% (Đầm Hà đạt 96,7%, Tân Lập 91,8%, Tân Bình 68,4%), vượt xa ngưỡng tối thiểu 50% theo quy định quốc gia.

Mô hình xử lý phụ phẩm nông nghiệp và chất thải chăn nuôi tại Đầm Hà mang lại hiệu quả gì?
Với 100.000 tấn phụ phẩm nông nghiệp và chất thải chăn nuôi phát sinh hàng năm, huyện đã thu gom và tái sử dụng 82.500 tấn (đạt 82,5%), gồm 100% phụ phẩm trồng trọt (30.000 tấn) và 75% chất thải chăn nuôi (52.500 tấn). Biện pháp ủ hoai vi sinh và làm đệm lót sinh học giúp giảm thiểu ô nhiễm nguồn nước và cung cấp nguồn phân bón hữu cơ giá trị cao.

Kết luận

Luận văn thạc sĩ của tác giả Nguyễn Thị Hiển đã hoàn thành xuất sắc mục tiêu nghiên cứu qua 5 đóng góp cốt lõi:

  • Khái quát toàn diện tiến trình xây dựng nông thôn mới huyện Đầm Hà với 100% số xã đạt chuẩn và 62,5% số xã đạt chuẩn nâng cao đến năm 2022.
  • Đánh giá định lượng chuẩn xác các chỉ tiêu môi trường thành phần, chỉ rõ tỷ lệ thu gom rác sinh hoạt đạt 96,7% và 100% cơ sở kinh doanh tuân thủ cam kết môi trường.
  • Nhận diện sự phân hóa môi trường giữa vùng đồng bằng ven biển và khu vực miền núi khó khăn tại các xã Quảng Lâm, Quảng An.
  • Thiết lập hệ thống giải pháp đồng bộ gắn với mục tiêu định lượng và lộ trình cụ thể đến năm 2025.
  • Đóng góp luận cứ khoa học thực chứng phục vụ tiến trình công nhận huyện đạt chuẩn nông thôn mới nâng cao và hướng tới kiểu mẫu.

Đề tài mang lại giá trị học thuật và thực tiễn cao cho công tác quản trị môi trường nông thôn. Lộ trình giai đoạn 2023-2025 đòi hỏi sự phối hợp chặt chẽ giữa các cấp quản lý và cộng đồng. Hãy cùng chung tay duy trì các tiêu chí sinh thái bền vững, góp phần đưa huyện Đầm Hà phát triển thịnh vượng và văn minh.