Chương 1: Một số ván dé lý luận vẻ phát triển nghé cả bên vững, có trách nhiệm. ~ Chương 2: Phát triển nghề cá bẻn vững, có trách nhiệm theo quy định của pháp luật quốc tế ~ Chương 3: Thực tiến phát triển nghẻ cá bén vững, có trách nhiệm tại Việt Nam và một số đề xuất hoàn thiện pháp luật, nâng cao hiệu quả thi hành. MOT S6 VẤN ĐÈ LÝ LUẬN VỀ PHÁT TRIEN NGHE CA BEN VỮNG, CÓ TRÁCH NHIEM 11. Khái) ệm phát triển nghề cá bền vững, có trách nhiệm.
Phát triển nghề có bền vững E-hái niệm "nghề cá” thường được hiểu là thuật ngữ chỉ chung những ngành nghề liên quan đến thấy sản gồm: khai thác, đánh bất, nuôi trồng và chế biển thấy sản. Tuy nhiên, việc xác định cụ thể các yếu tỏ cau thành nghề cá hiện nay, tuỷ từng lĩnh vực cụ thể còn. tồn tại một 96 quan điểm khác nhau vé việc xác định các yêu tố cầu thành nên nghề cá. Ở góc đỏ lich sử hình thành, nghệ cá được xác định bao gồm đàn cá, môi trường sông cia ching, ngư dân và cộng đồng ngư dân ° Theo Tổ chức Nông nghiệp và Lương thực Liên ‘hop quốc (FAO) thi năm yếu tố quan trọng để hình thành nghề cá gồm: hệ sinh thái, kinh.
1, xã hội, công nghệ và sư quần tì Ngoài ra, cũng có mét số quan điểm cho răng, nghề cá gồm ít nhất bồn thành phan cơ bản là nguồn tai nguyễn sinh vét, môi trường sống dưới nước, nhóm người khai thác tài nguyễn sinh vật va thé chế quản lý việc khai thác ” Mặc lit chưa có sự thông nhất nhưng nhìn chung các yêu tổ cầu thành nên nghề cá được đề cập đến tong các quan điểm trên đều thuộc một trong ba mit kinh t, xã hội vì môi trường, Đôi với khái niệm phát triển bén vững, trước hết, khái niệm “phát triển” theo Tử điền. Oxford, là “sự ga tang dẫn của một sự vật theo hướng tiến bộ hơn, mạnh hơn”*. theo Từ điển Cambridge, "phát triển" được hiểu là “qué trinh mè trong đó at dé hay sie vật, sự ude nào đó tăng trưởng hoặc thay dét và tré nên tiến bộ hon”. hái miệm “phát triển” xuất hiện lần đầu vào những năm sau chiến tranh thể giới lẫn thứ nhất gắn liễn với Xhái niệm "Vấn mình” rong môi số tài liệu của Hội Quốc liên*° Trong những nắm 50, 60 của thé kỹ XX, phát triển thường được sử dụng với hàm ý đồng nghia với sự tang trưởng.
(1990), rss the Worl’ Paheres: People, Problems and Ptices,Surford University Pres, tuy, Ế BẠO Fishers and Aquaculture Deparment, FAO, 1959.T, & Choe, 7 Y, Q000), The Concepauad Maagenent Pronework for Suwtanable Puheres Developme’ The Fishers Business Admniseation Society of Kare (ed) The Colectin of Pepas on Tiênrtes Management, 300),p 140 $aps thm oferdesmersdtimaris comeing tevelopne, ey cp ngày 3016023 * canlsieg:srgicienarybgbslViv+lggavat, pps itimury tự cp ng 30/2023 Wo: Bix Dinh Daa, Kit én phế ấn, Tag hing in Vin Nein cin Tinting vì Tế tần, 1p fant ergVE EHALNIEMG PEAT. TRIEN- 19 1 tụy cp ngiy 3062023 kinh tế?! Đến những năm 1970, một khái niệm mới vẻ phát triển ra đời, cho rằng tốc đội tăng trưởng kinh té của nên kinh tế thé giới không thé duy trì ở mức phổ biển tai thời điểm. "bấy giờ do đắt canh tác, nước và iu hết các nguồn thi nguyễn thiên nhiên khác đang bi cạn kiệt với tốc độ nhanh đến mức không thể duy trì được lâu dai” Dẫn dẫn khái niệm. ‘phat triển không còn chỉ tập trung vào khía canh kinh tế mà còn mở rộng theo hưởng liên ngành.
Trong đó, đáng chú ý là sự ra đời và phát triển của khái niệm “phat triển bèn vững”. “Thuật ngữ này lẫn đầu tin được để cập véo năm 1980 trong bản ` Chiến lược bảo tin thé giới" của Liên minh Quốc tế Bảo tồn thiên nhiên và tài nguyên thiên nhiên với nội dung ‘hep, nhân mạnh vào tính bên vững của sự phát triển vé mặt sinh thái, nhằm kêu gọi bảo. tổn các tài nguyên sinh vật. Năm 1987, trong Báo cáo “Tương lai của chúng ta”, Ủy ban.
‘thé giới về Mỗi trường và phát triển của Liên hợp quốc đã đưa ra định nghĩa "phát triển ‘bén vững” là “sự phát triển đáp ứng được nhn cẩu liện tại mà không làm tén thương khả: năng đáp ứng như cẩu của các thé hé tương lai ”. Trong định nghĩa này, “nh cầu” khong chỉ được hiểu là nhu cảu vật chất mà còn bao gồm các giá tri, các mối quan hệ, quyền tự. do suy ngÌĩ, hành đồng và tham gia, tt cả đều hướng đền cuộc sing bản vững vé đạo đúc ‘va tinh thân Ð Nội hàm cũa định nghĩa này là sự phân chia công bằng nguồn tải nguyễn thiên nhiên giữa các thể hệ khác nhau và giữa các thé hệ con người đến tử thé giới thir nhất, thứ hai và thứ bat và tim za sư đồng thuân tích cục giữa môi trường, xã hội và các ‘Khia cạnh kinh tế cña môi trường, Do đó, phát triển bẻn vững không phải là sự lựa chon giữa bảo vệ môi trường và tiền bộ xã hội ma là phần đầu vì mục tiều phát triển kinh tế và xã hội pha hợp với bảo vệ mỗi trường 1“ Báo cáo “Tương lai của chúng ta” cũng khang inh rổ ting trường kinh tý, công bing xã hội và báo về môi trường là ba yếu tổ cơ bản Taq Rive G019), theory of atanadiescoednae ntecnomic development, Pug Nhi Noor You bse p7 ` Hư RiveQ016, 4 eon of sutanadiezcoedaaa enecnamicdevelepuent agave Maca, Noor You Publier 7 2 phan Hing Hah, Pn T Bic Ha in le gi tố vết a pee PC. eshoc Lit Hi Mội êm 3020 tng 2.
N6 hàn aa atte ein usin mắchôn vi gấn t kỹ 20{shdm tip bin ea các Vân ga Song China Eh vớ hổ gu aga cá ude ga manh vớ MF eng cc ge se gi en i Ln 3 cc gc gat ira ng ga Hg ing ‘fy Lanse Sea Gun oud Lu, c Bật hết tên hông cn de ông N bản TẾ cigs, Rmannkine J, Manthlns,B. 009), Te coneptofsabe dvlopment ei se Jor scent ceria, Eighaigtcmemis,G1Ợ) 19 của phát triển bên vững !* Trải qua Hội nghị Thuong đỉnh Trái đất về Mỗi trường và Phat triển nấm 1992 và Hội nghị Thượng dinh thé giới về Phát tiễn bên vũng năm 2002, khái siệm “phát triển bên vững” đã phát triển và được hoàn thiện. Theo đó, "phat triển bẩn vững là một sự phát triển thỏa man những nhu cẩu ctia thé hệ liện tai mà không làm hat đến khả năng đáp ứng những nhủ câu của thé hệ trơng lai”. Khái niệm này không chỉ nhắn mạnh đền khía cạnh môi trường mà đời hồi có sự kết hop chất chế, hợp lý và hài hoa giữa phát triển kinh tế (đặc biệt là tăng trưởng kinh té), phát triển xã hội (đặc biệt là thực.
iện tến bộ, công bing xã hội, xóa đói giảm nghèo và giải quyết việc lam) và bảo về môi trường (đặc biết là xử lý, khắc phục 6 nhiễm, phục hỏi và cải thiện chất lượng mỗi trường, phòng chống cháy và chất phá rimg; khai thác hợp lývà sử dụng tt kiệm tài nguyên thiên nhiên). Đền năm 2015, 193 thành viên Liên hợp quốc đã thông qua Chương tình Nghĩ sự 2030 và Phat tiển bên vững với nôi dụng trong tâm là 17 Mục tiêu phát trién bản vũng hông chỉ tp tring vào chim dứt đói nghéo, cải tiện chất lượng ý tế va giáo dục, giấm. bắt bình đẳng, tăng trưởng kinh té, các mục tiêu này còn giải quyết cả vấn dé biển đổi khí "hêu, bão tin dai dương và ring Dia vào định nghie phát tiến bên vững” dé hình bày, có thể hiểu phát tiển bên vững cña nghé cá yêu cầu sự ết hợp chất chế, hợp hý và hải hòa cia các yêu to cầu thành thuộc các khia canh kinh, xã hội, môi trường nhằm bảo dém thỏa min nhủ cầu của thé hệ hiện tại đồng thời không làm hai đến khả nding đáp ứng những nhu cầu cia thé hệ tương lai ‘Hay nói cách khác, phát triển nghề cá bền vững có nghĩa là bảo dam tit cả các yếu tổ cầu thành nên nghề cá phát triển bên vững. 112 Phéttridn nghề cả có rách nhiệm.
“Tính đến thời điểm hiện tại, mắc dù pháp luật quốc tế cỏ nhiều quy định liên quan đến phát triển nghề cá có trách nhiệm nhưng cách hiểu vẻ phát triển nghề cá có trách. nhiệm vẫn còn là một nội dung bị bố ngõ. Trong bối cảnh nghề cá cỏ trách nhiệm ngày cảng khẳng định ý nghĩa quan trọng của minh đối với đời sống, việc giải thích thuật ngữ. “phat triển nghề cá có trách nhiệm” đã được nhiều học giả quan tâm và đưa ra quan điểm.
trong nhiều công bình nghiên cứu. Căn cứ vào quy định của pháp luật quốc tế về phát triển nghệ cá có bích nhiệm, một số yếu tổ cơ bên của phat ida nghệ cá có bách nhiệm, TẾ Sn: Generel Asenby ft United Nations (967), Report ofthe World Commission on Bairorment nd Development: Ot Connon Five u đã được các nhà nghiên cứu chỉ ra gồm có trách nhiệm giải tình về việc hành động và không hành động của chính phủ lẫn các bên liên quan tham gia vào quản lý nghé cá và. Xhai thác thủy sản"), sw áp dung các biên pháp phòng ngừa trên cơ sỡ khoa học!° và quân lý nghề cá dựa vào tình hình hệ sinh thái!®. Một quan điểm khác vẻ “phát triển nghề cá có trách nhiệm” với mức độ hoàn thiện hơn cho ring “phát biển nghề cá có trách nhiệm là việc sit dung tắt cả các phương pháp khai thác, bảo tổn và quản lý nguén lợi thấy sản.
Trong đá, chủ trọng vào wae quản I dựa tiên cơ sỡ khoa học, vậc quân lý và sit dng thông tn hướng đến sự quân lý chặt chế trong hoại động khai thác, quân lý và báo lần fing như vide đặt ra nhiễu hơn các quy dinh đều chỉnh hoat động đánh bắt”.® Còn FAO —chủ thể ban hành phan lớn các văn kiện pháp lý vẻ phát triển nghề cá có trách nhiệm lại Gua ra một cách hiểu khác. Trong phiên họp vẻ hiện trạng và triển vọng của nghề cá thé giới tại khóa hop lin thứ 19 Ủy ban nghệ cá của FAO (COFI) đã đưa ý tưởng vé nghé cá có rách nhiệm.