Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong bối cảnh nền kinh tế Việt Nam chuyển đổi sang cơ chế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa cùng với tiến trình hội nhập kinh tế quốc tế thông qua việc gia nhập Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN) và Tổ chức Thương mại Thế giới (WTO), mức độ cạnh tranh giữa các doanh nghiệp ngày càng trở nên gay gắt. Để tồn tại và khẳng định vị thế trên thị trường, các doanh nghiệp sản xuất và thi công xây lắp buộc phải cung cấp sản phẩm có chất lượng cao, mẫu mã phù hợp và giá bán hợp lý. Bản chất của quá trình sản xuất kinh doanh là sự kết hợp và tiêu hao các yếu tố sản xuất; toàn bộ các hao phí phát sinh trong kỳ hình thành nên chi phí sản xuất. Doanh nghiệp chỉ có thể duy trì hoạt động và phát triển bền vững khi đảm bảo bù đắp được chi phí đã bỏ ra và tạo ra lợi nhuận.

Đối với các doanh nghiệp xây lắp và trang trí nội thất, việc hạch toán đầy đủ, chính xác chi phí sản xuất và tính đúng giá thành có ý nghĩa quan trọng trong công tác quản lý tài chính, giúp kiểm soát việc tiết kiệm chi phí, hạ giá thành sản phẩm và cung cấp dữ liệu phục vụ việc ra quyết định kinh doanh. Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Bùi Thị Hồng Trinh (MSSV: 19040088, Lớp 22KT01, Khoa Kinh tế - Trường Đại học Bình Dương) dưới sự hướng dẫn của Th.S Nguyễn Trung Tín đã tiếp cận vấn đề này thông qua nghiên cứu điển hình tại Công ty TNHH Xây Dựng – Trang Trí Nội Thất Hoàng Thảo.

Mục tiêu nghiên cứu của đề tài bao gồm ba nhiệm vụ cụ thể:

  1. Hệ thống hóa cơ sở lý luận chung về tổ chức kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm trong các doanh nghiệp xây lắp.
  2. Đánh giá thực trạng công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp tại Công ty TNHH Xây Dựng – Trang Trí Nội Thất Hoàng Thảo.
  3. Đề xuất một số giải pháp chủ yếu nhằm hoàn thiện công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm, nâng cao hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh của đơn vị.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu được xác định rõ:

  • Đối tượng nghiên cứu: Công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp tại đơn vị.
  • Phạm vi không gian: Công ty TNHH Xây Dựng – Trang Trí Nội Thất Hoàng Thảo (Trụ sở: 91/6H1 Hòa Hưng, Phường 12, Quận 10, TP. Hồ Chí Minh).
  • Phạm vi nội dung và thời gian: Nghiên cứu quy trình hạch toán chi phí và tính giá thành tập trung vào công trình nhà hàng Chang Kang Kung Thiso Mall phát sinh trong năm tài chính 2022 (quá trình thực tập từ ngày 15/03/2023 đến 31/05/2023).

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận xây dựng hệ thống cơ sở lý thuyết dựa trên các nguyên lý kế toán tài chính và kế toán chi phí trong ngành xây lắp:

  • Khái niệm và bản chất chi phí sản xuất: Chi phí sản xuất trong doanh nghiệp xây lắp là toàn bộ hao phí lao động sống và lao động vật hóa biểu hiện bằng tiền phát sinh trong một thời kỳ nhất định để thực hiện khối lượng xây lắp. Chi phí được phân loại theo yếu tố (nguyên liệu, nhiên liệu, tiền lương, khấu hao tài sản cố định, các khoản trích theo lương, dịch vụ mua ngoài, chi phí bằng tiền) và theo khoản mục tính giá thành (chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp, chi phí máy thi công, chi phí sản xuất chung).
  • Giá thành sản phẩm xây lắp: Phân biệt các loại giá thành theo giai đoạn và mục đích quản lý:
    • Giá thành dự toán: Xác định trên cơ sở định mức nhà nước ban hành cho khối lượng xây lắp của công trình.
    • Giá thành kế hoạch: Xác định dựa trên điều kiện thi công cụ thể của doanh nghiệp.
    • Giá thành thực tế: Tổng các chi phí thực tế phát sinh để hoàn thành và bàn giao công trình.
  • Phương pháp kế toán và tài khoản sử dụng:
    • Kế toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp: Tài khoản 621.
    • Kế toán chi phí nhân công trực tiếp: Tài khoản 622.
    • Kế toán chi phí sử dụng máy thi công: Tài khoản 623 (dùng khi thi công hỗn hợp thủ công kết hợp máy; trường hợp thi công hoàn toàn bằng máy thì hạch toán thẳng vào TK 621, 622, 627).
    • Kế toán chi phí sản xuất chung: Tài khoản 627.
    • Kế toán tổng hợp chi phí sản xuất: Tài khoản 154 (áp dụng phương pháp kê khai thường xuyên) hoặc Tài khoản 631 (áp dụng phương pháp kiểm kê định kỳ).
    • Phương pháp đánh giá sản phẩm dở dang cuối kỳ: Đánh giá theo chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, theo khối lượng sản phẩm hoàn thành tương đương, hoặc theo chi phí sản xuất định mức.
    • Phương pháp tính giá thành: Phương pháp trực tiếp (giản đơn), phương pháp định mức, phương pháp hệ số, phương pháp tính theo đơn đặt hàng và phương pháp liên hợp.

Phương pháp nghiên cứu thực tế được tác giả áp dụng bao gồm:

  • Phương pháp phỏng vấn: Phỏng vấn trực tiếp nhân sự thuộc phòng Hành chính - Kế toán nhằm thu thập thông tin về quy trình luân chuyển chứng từ, phương pháp ghi sổ, cách thức tập hợp chi phí và phương pháp tính giá thành đang áp dụng tại doanh nghiệp.
  • Phương pháp thu thập số liệu: Thu thập các chứng từ kế toán gốc, sổ sách kế toán (sổ nhật ký chung, sổ cái, sổ chi tiết các tài khoản 621, 622, 627, 154, bảng chấm công, bảng phân bổ vật tư, hóa đơn mua hàng) của năm 2022 tại công ty; kết hợp tham khảo giáo trình, sách báo chuyên ngành kế toán xây dựng.
  • Phương pháp xử lý số liệu: Sử dụng phương pháp tổng hợp, thống kê mô tả và so sánh đối chiếu giữa số liệu thực tế phát sinh với quy trình lý thuyết kế toán hiện hành.

Nội dung chính theo từng chương

CHƯƠNG 1: Cơ sở lý luận chung về kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp

Chương 1 hệ thống hóa toàn diện các nguyên lý kế toán chi phí và giá thành áp dụng cho lĩnh vực xây dựng - thi công:

  • Đặc điểm hoạt động xây lắp: Sản phẩm xây lắp mang tính đơn chiếc, cố định tại nơi sản xuất, thời gian thi công kéo dài và được thực hiện theo hợp đồng xây dựng (thông qua trúng thầu hoặc chỉ định thầu). Giá trị công trình được xác định căn cứ vào hồ sơ thiết kế kỹ thuật và dự toán đã duyệt.
  • Đối tượng tập hợp chi phí và tính giá thành: Đối tượng tập hợp chi phí có thể là từng hạng mục công trình, công trình đơn vị hoặc toàn bộ công trình; đối tượng tính giá thành là sản phẩm xây lắp hoàn chỉnh cần bàn giao.
  • Quy trình hạch toán theo phương pháp kê khai thường xuyên: Khái quát trình tự 5 bước xử lý:
    1. Tập hợp chi phí ban đầu trên các sổ chi tiết chi phí sản xuất (TK 621, 622, 623, 627).
    2. Tập hợp và phân bổ chi phí dự toán (TK 142), chi phí trích trước (TK 335).
    3. Tổng hợp chi phí sản xuất, phân bổ chi phí hoạt động phục vụ (TK 154).
    4. Tổng hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm chính (TK 154).
    5. Lập báo cáo chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm theo yếu tố, khoản mục và thành phẩm hoàn thành.

CHƯƠNG 2: Thực trạng công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công Ty TNHH Xây Dựng – Trang Trí Nội Thất Hoàng Thảo

Chương 2 mô tả chi tiết cơ cấu doanh nghiệp, tổ chức bộ máy kế toán và thực tế hạch toán chi phí tại đơn vị:

  • Khái quát doanh nghiệp: Công ty TNHH Xây Dựng – Trang Trí Nội Thất Hoàng Thảo (tên quốc tế: Hoang Thao Interior Decoration Construction Limited, tên giao dịch: Hoang Thao Decor, MST: 0308234258) tiền thân là xưởng gỗ Hoa Mộc, thành lập năm 2009. Trụ sở tại 91/6H1 Hòa Hưng, P.12, Q.10, TP.HCM; 02 xưởng sản xuất tại D8/248/3 và D8/249/8 ấp 4, Xã Đa Phước, Huyện Bình Chánh, TP.HCM.
  • Vốn điều lệ và cơ cấu sở hữu: Vốn điều lệ 10 tỷ đồng, gồm 2 thành viên góp vốn: Bà Nguyễn Thị Phương Thảo (5 tỷ đồng) và Ông Nguyễn Văn Hoàng (5 tỷ đồng).
  • Cơ cấu nhân sự: Tổng số nhân viên là 86 người (Nam: 70 người - 83%; Nữ: 16 người - 17%). Tỷ lệ nhân lực trực tiếp chiếm 75%, gián tiếp chiếm 25%. Trình độ học vấn: Thạc sĩ 1%, Đại học 48%, Cao đẳng 8%, Kỹ thuật 15%, Vận hành 28%. Độ tuổi nhân sự tập trung chủ yếu ở nhóm 28–31 tuổi và 32–41 tuổi.
Bộ phận Số lượng nhân sự (người)
Phòng Điều hành 2
Phòng Hành chính - Kế toán 5
Phòng Dự toán 4
Phòng Kỹ thuật 6
Phòng Thi công 18
Xưởng sản xuất 51
Tổng cộng 86
  • Cơ cấu bộ máy kế toán: Phòng Kế toán gồm 5 nhân sự hoạt động theo mô hình tập trung chuyên sâu:
    • Kế toán trưởng: Quản lý chung, lập báo cáo tài chính, kiểm tra công tác hạch toán và theo dõi công nợ.
    • Kế toán tổng hợp: Theo dõi tiền lương, thuế, công nợ, tập hợp chi phí và tính giá thành.
    • Kế toán thanh toán: Phụ trách thu - chi tiền mặt, tiền gửi ngân hàng, đối chiếu sổ quỹ.
    • Kế toán vật tư: Lập phiếu nhập - xuất kho, theo dõi nhập - xuất - tồn, kiểm kê kho định kỳ 3 tháng/lần.
    • Thủ quỹ: Quản lý quỹ tiền mặt, thực hiện thu - chi theo chứng từ đã phê duyệt.
  • Hệ thống thông tin và kỹ thuật: Doanh nghiệp trang bị 23 máy tính văn phòng, 3 máy fax, 1 máy photo, 4 máy in; máy móc xưởng gồm máy bóc vỏ gỗ, máy xé gỗ, máy lạng gỗ, máy trộn bê tông, giàn giáo, máy uốn sắt. Công ty áp dụng hình thức sổ Nhật ký chung và sử dụng phần mềm MISA AMIS (17 phân hệ).
Tiêu chí Thực tế áp dụng tại Công ty Hoàng Thảo
Đối tượng tập hợp chi phí Từng công trình xây dựng, hạng mục hoàn thiện
Đối tượng tính giá thành Công trình xây dựng hoàn thiện
Phương pháp tính giá thành Phương pháp trực tiếp (giản đơn)
Kỳ tính giá thành Tập hợp lũy kế chi phí và tính giá thành khi công trình hoàn thành bàn giao
Hình thức ghi sổ kế toán Nhật ký chung trên phần mềm MISA AMIS
Phương pháp kế toán hàng tồn kho Kê khai thường xuyên
  • Thực tế hạch toán chi phí tại công trình nhà hàng Chang Kang Kung Thiso Mall (năm 2022):
    • Kế toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp (TK 621): Vật tư bao gồm vật liệu điện (dây Cadivi 1.5, đèn mắt ếch, quạt), vật liệu nước (ống nước $\Phi 27$, $\Phi 34$, co $\Phi 27$, co $\Phi 34$), vật liệu hồ (cát, xi măng, sơn) và vật tư phụ (giấy nhám, giẻ lau, thuốc tẩy). Hạch toán nhập kho vật tư qua TK 152 hoặc mua ngoài xuất thẳng cho công trình (Nợ TK 621, Nợ TK 1331 / Có TK 111, 112, 331). Ví dụ thực tế: Nghiệp vụ mua gạch ngày 15/11/2022 từ Công ty Cổ phần MAYGRES theo hóa đơn số 223.808.
    • Kế toán chi phí nhân công trực tiếp (TK 622): Doanh nghiệp ký hợp đồng lao động thời vụ 3 tháng với công nhân xây lắp, áp dụng chế độ làm việc 6 ngày/tuần và trả lương khoán theo sản phẩm/công trình. Do tính chất hợp đồng ngắn hạn, doanh nghiệp không trích các khoản theo lương (BHXH, BHYT, KPCĐ) và không tính chi phí nghỉ phép vào chi phí nhân công trực tiếp. Quy trình ghi nhận căn cứ vào bảng chấm công hàng ngày của đội trưởng, tổng hợp lập bảng thanh toán tiền lương hàng tuần, thanh toán bằng tiền mặt và hạch toán Nợ TK 622 / Có TK 334.
    • Kế toán chi phí sản xuất chung (TK 627) và tổng hợp chi phí: Chi phí phát sinh tại công trường được tập hợp trên TK 627; cuối kỳ kết chuyển toàn bộ chi phí từ TK 621, 622, 627 sang Nợ TK 154 để xác định giá thành thực tế công trình.

CHƯƠNG 3: Nhận xét và kiến nghị

Tác giả đưa ra các đánh giá và nhóm giải pháp hoàn thiện:

  • Đánh giá về tổ chức bộ máy và hệ thống kế toán: Bộ máy kế toán tổ chức gọn nhẹ theo mô hình tập trung, phân công nhiệm vụ rõ ràng; việc ứng dụng phần mềm MISA AMIS giúp giảm tải công tác ghi chép thủ công, số liệu lưu trữ tập trung và xử lý nhanh chóng. Tuy nhiên, tính phụ thuộc vào quy trình nhập liệu phần mềm đòi hỏi tính chính xác tuyệt đối của chứng từ ban đầu, tránh sai sót dây chuyền.
  • Kiến nghị về công tác hạch toán chi phí và giá thành:
    • Hoàn thiện công tác lập và quản lý định mức tiêu hao nguyên vật liệu nhằm kiểm soát chặt chẽ vật tư xuất dùng cho công trình, hạn chế lãng phí tại công trường.
    • Hoàn thiện quy trình chứng từ và phân bổ chi phí sản xuất chung giữa các công trình thi công đồng thời để đảm bảo phản ánh giá thành chính xác.
    • Xem xét lộ trình ký kết hợp đồng lao động dài hạn và thực hiện trích nộp đầy đủ các khoản bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế theo đúng quy định pháp luật lao động khi quy mô doanh nghiệp mở rộng.

Kết quả và đóng góp

  • Kết quả nghiên cứu thực tế: Khóa luận đã hệ thống hóa và làm rõ thực trạng hạch toán chi phí, tính giá thành tại Công ty TNHH Xây Dựng – Trang Trí Nội Thất Hoàng Thảo thông qua số liệu thực tế năm 2022 của công trình nhà hàng Chang Kang Kung Thiso Mall. Làm rõ đặc thù kế toán xây lắp tại đơn vị:
    • Tập hợp chi phí trực tiếp cho từng công trình, áp dụng phương pháp tính giá thành trực tiếp khi hoàn thiện bàn giao.
    • Hạch toán nguyên vật liệu xuất dùng đa dạng, quy trình chứng từ xuất kho kết hợp mua ngoài chuyển thẳng đến công trường.
    • Xác định chi phí nhân công theo hình thức khoán việc ngắn hạn (hợp đồng 3 tháng, không trích các khoản bảo hiểm vào giá thành).
  • Giải pháp và kiến nghị: Khóa luận đề xuất các định hướng cụ thể nhằm nâng cao hiệu quả quản trị chi phí, từ khâu lập phiếu yêu cầu vật tư, kiểm soát định mức đến quy trình luân chuyển chứng từ trên phần mềm kế toán MISA AMIS.
  • Đóng góp của tác giả: Đề tài đã phản ánh chân thực mô hình kế toán chi phí của một doanh nghiệp thi công nội thất quy mô vừa và nhỏ tại TP. Hồ Chí Minh, chỉ ra sự kết hợp giữa lý luận kế toán doanh nghiệp và sự vận dụng linh hoạt trong thực tế quản lý thi công xây dựng.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế: Phạm vi số liệu thực tế của đề tài giới hạn chủ yếu trong năm tài chính 2022 và tập trung phân tích sâu vào một công trình đơn lẻ (nhà hàng Chang Kang Kung Thiso Mall). Một số số liệu tổng hợp doanh thu và chi phí toàn công ty chưa được phân tích chuỗi thời gian dài hạn để so sánh biến động qua nhiều năm.
  • Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng nghiên cứu đối với toàn bộ các dự án chuỗi nhà hàng khác của công ty (Sumo BBQ, Kichi Kichi, Isushi); phân tích sâu hơn phương pháp quản lý và hạch toán chi phí máy thi công (TK 623), cũng như giải pháp hạch toán các khoản trích theo lương khi doanh nghiệp chuyển đổi mô hình sử dụng lao động sang hợp đồng dài hạn.

Giá trị tham khảo

Tài liệu là nguồn tham khảo hữu ích cho:

  • Sinh viên chuyên ngành Kế toán - Kiểm toán: Cung cấp tài liệu thực tế về phương pháp hạch toán chi phí sản xuất (TK 621, TK 622, TK 627, TK 154) và quy trình tính giá thành sản phẩm xây lắp theo hình thức Nhật ký chung trên phần mềm kế toán.
  • Kế toán viên và nhà quản lý doanh nghiệp xây dựng - nội thất: Tham khảo quy trình tổ chức luân chuyển chứng từ vật tư mua ngoài giao thẳng tới công trình, phương pháp tính lương khoán cho công nhân xây lắp thời vụ, và cách thiết lập hệ thống danh mục trên phần mềm kế toán MISA AMIS.

Câu hỏi thường gặp

1. Đối tượng tập hợp chi phí và đối tượng tính giá thành tại Công ty Hoàng Thảo được xác định như thế nào?
Do đặc điểm sản xuất đồ gỗ nội thất theo từng hợp đồng riêng lẻ và thi công hoàn thiện theo yêu cầu kỹ thuật của khách hàng, đối tượng tập hợp chi phí và đối tượng tính giá thành của công ty là từng công trình xây dựng hoàn thiện. Kỳ tính giá thành không tính theo tháng/quý mà thực hiện lũy kế chi phí và tính giá thành khi công trình hoàn thành.

2. Công ty áp dụng phương pháp tính giá thành nào cho công trình nhà hàng Chang Kang Kung Thiso Mall?
Công ty áp dụng phương pháp tính giá thành trực tiếp (phương pháp giản đơn). Toàn bộ chi phí sản xuất thực tế phát sinh (chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp, chi phí sản xuất chung) được tập hợp lũy kế trên Tài khoản 154 cho công trình và kết chuyển để xác định tổng giá thành khi nghiệm thu bàn giao.

3. Vì sao chi phí nhân công trực tiếp (TK 622) tại công ty không bao gồm các khoản trích theo lương (BHXH, BHYT, KPCĐ)?
Do công ty ký hợp đồng lao động thời vụ với công nhân trực tiếp thi công với thời hạn 3 tháng cho từng công trình và áp dụng hình thức trả lương khoán theo sản phẩm/tiến độ công trình. Do đó, công ty không phát sinh nghĩa vụ trích nộp các khoản bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, kinh phí công đoàn hay chế độ nghỉ phép tính vào chi phí nhân công trực tiếp.

4. Trình tự luân chuyển chứng từ đối với nguyên vật liệu mua ngoài đưa thẳng vào công trình được thực hiện ra sao?
Khi công trường cần vật tư không có sẵn trong kho: Giám sát lập Phiếu yêu cầu vật tư $\rightarrow$ Giám đốc phê duyệt $\rightarrow$ Kế toán vật tư lập đơn đặt hàng $\rightarrow$ Nhà cung cấp giao hàng kèm hóa đơn $\rightarrow$ Kế toán lập Phiếu chi (hoặc ghi nhận nợ phải trả) $\rightarrow$ Kế toán cập nhật vào phần mềm MISA AMIS và lưu trữ chứng từ.

5. Cơ cấu nhân sự và vốn điều lệ của Công ty TNHH Xây Dựng – Trang Trí Nội Thất Hoàng Thảo được ghi nhận như thế nào?
Công ty có vốn điều lệ là 10 tỷ đồng, chia đều cho 2 thành viên: Bà Nguyễn Thị Phương Thảo (5 tỷ đồng) và Ông Nguyễn Văn Hoàng (5 tỷ đồng). Tổng số lao động là 86 người, trong đó 70 nam (83%) và 16 nữ (17%), với 51 nhân sự làm việc tại xưởng sản xuất và 18 nhân sự thuộc phòng thi công.


Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Bùi Thị Hồng Trinh đã phản ánh chi tiết thực trạng tổ chức công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp tại Công ty TNHH Xây Dựng – Trang Trí Nội Thất Hoàng Thảo. Thông qua việc phân tích dữ liệu thực tế năm 2022 của công trình nhà hàng Chang Kang Kung Thiso Mall, công trình nghiên cứu đã làm rõ phương pháp tập hợp chi phí trên các tài khoản chuyên dùng và quy trình tính giá thành trực tiếp trên phần mềm MISA AMIS. Đồng thời, đề tài đã đưa ra các nhận xét khách quan và giải pháp khả thi nhằm hoàn thiện công tác quản lý tài chính - kế toán tại doanh nghiệp thi công nội thất.