CHƯƠNG 1: TONG QUAN VE CÔNG TAC QUAN LÝ CHI PHI SAN XUẤT 'TRONG DOANH NGHIỆP XÂY DUNG. Mật số khái niệm liên quan đến hoạt động xây dựng - Hoạt động xây dựng bao gồm lập quy hoạch xây đựng, lập dự án đầu tư xây dưng công tình, khảo sát xây dựng, thiết kế xây dựng công trình, thi công xây dựng công: trình, giám sát thi công xây dựng công trình, quản lý dự án đầu tư xây đựng công trình, lựa chọn nhà thầu trong hoạt động xây dựng và các hoạt độ ig khác có liên quan đến xây dựng công trình. ~ Công trinh xây dựng a sin phẩm được tạo thành bởi sức ao động của con người, vat liệu xây dựng, thiết bị lắp đặt vào công trình, được liên kết định vị với đất, có thé bao gốm phin dưới mặt đắt, phn trên mặt đất, phần dus mặt nước và phần trên mặt nước, được xây dựng theo thiết kể, Công trình xây dụng bao gồm: công trình dân dung, công trình công nghiệp, công trình giao thông, công trình nông nghiệp và phát triển nông thôn, công trình hạ tng kỹ thuật. - Thiết bị lắp đặt vào công trình bao gồm thiết bị công trình và thiết bị công nghệ.
Thiết bị công tình li các thie bị được lắp đặt vào công trình xây dựng theo thiết kế xây dung. Thiết bị công nghệ là các thiết bị nim trong day chuyén công nghệ được lắp đặt vào công trình xây đụng theo thiết kể công nghệ + Thi công xây dựng công trinh bao gồm xây dựng va lip đặt thiết bị đối với các công trình xây dựng mới, sửa chữa, cải tạo, di đời, tu bổ, phục bồi; phá đỡ công trình; bao hành, bảo trì công trình. - Quản lý thi công xây dựng công trình là việc giám sắt, chi đạo, điều phối, tổ chức, lên kế hoạch đối với các giai đoạn của ving đời dự án xây dựng công trình. Mục đích của nó là từ góc độ quản lý và tổ chức, áp dụng các biện pháp nhằm đảm bảo thực hiện tốt mục tiêu dự án như: mục tiêu về giá thành, mục tiêu thồi gian, mục tiêu chất lượng.
Chỉ phí sin xuất trong xây đựng là toàn bộ các khoản hao phí vật chất mà doanh nghiệp cần để thực hiện công tác xây dung nhằm tạo ra các loại sản phẩm khác nhau, theo mục dich kinh doanh cũng như theo hợp đồng giao nhận thầu đã ký kết. BS là quá trình chuyên biến của vật liệu xây dụng thành sản phẩm dưới tác động của máy móc thiết bị cùng sức lao động của công nhân. Nói cách khác, sản phẩm xây dựng là kết ‘qua của quá trình sin xuất kết hợp của 3 yêu tổ hao phí tư liệu lao động, đối tượng lao dong và sức lao động ~ Dự án dau tư xây dựng công trình là tập hợp các đề xuất có liên quan đến việc bỏ vốn để xây dựng mới, mở rộng hoặc cải tạo những công, xây dựng nhằm mục đích phát trién, duy tì, nâng cao chất lượng công trình hoặc sản phẩm, dịch vụ trong một thời hạn nhất định. Dự án đầu te xây đựng công trình bao gồm phần thuyết minh và phần thất kế cơ sở ~ Chủ đầu tư xây dựng công trình là người sở hữu vốn hoặc là người được giao quản lý và sử dụng vẫn dé đầu tư xây dựng, tông trình.
~ Nhà thầu trong hoạt động xây dựng là tổ chức, cá nhân có đủ năng lực hoạt động xây. dmg, năng lục hành nghề xây dựng khi tham gia quan hệ hợp đồng trong hoạt động xây dựng Nha thé chính trong hoạt động váy dmg là nhà thầu ky kết hợp đồng nhận thầu rực tiếp với chủ đầu tư xây dựng công trình để thực hiện phần việc chính của một loại công việc của dự án đầu tư xây dựng công trình. - hà thâu phụ trong hoạt đồng xây tưng là nhà thầu kỹ kết hợp đồng với nhà thầu chính hoặc tổng thầu xây dựng để thực hiện một phần công việc của nha thầu chính hoặc tổng thầu xây dựng 1.2, Tổng quan về thi công xây dựng công trình “Xây dựng cơ bản (XDCB) là ngành sản xuất vật chất độc lập có chức năng tải sản xuất tài sản cổ định cho in kinh tế quốc din, Nó tạo nên cơ sở vật chất cho xã hội, tăng tiềm lực kinh tế và quốc phòng của đất nước, Hơn thé nữa, đầu tư XDCB gắn liễn với việc ứng dụng các công nghệ hiện đại do đó góp phin thúc day sự phát triển của khoa học kỹ thuật đối với các ngành sin xuất vật chất. Nó có tác động mạnh mẽ tới hiệu quả của quá tinh sản xuất kinh doanh, Vĩ vậy, một bộ phận lớn ca th nhập quốc dân nồi chung và quỹ tích luỹ nói riêng với vin đầu t, ải trợ của nước ngoài được sử dụng trong lĩnh vực XDCB.
Đặc điểm của sin phẩm xây lp là có quy mô lớn, kết cấu phức tạp, thôi gian sử dụng ' đài, có giá trị lớn đòi hỏi các nhà xây dựng phải dự đoán trước xu hướng tiền bộ xã hội để tinh bị lạc hậu. Phong cách kiến trúc và kiêu ding một sản phẩm cần phải phù hợp với văn hoá din tộc. Trên thục tế, đã có không ít các công tình xây dụng ở thành biểu tượng của một quốc gia như chia Một cột ở Hà nội, thấp Ephon ở Pari. và do đó chất lượng của các công trình xây dựng cũng phải được đặc biệt chú ý.
không chỉ ảnh hướng tới tuổi thọ của công trình và còn ảnh hưởng tối sự an toàn cho người sử dụng. Sản phẩm xây lắp mang tính tổng hợp phát huy tác dụng. vat kinh tế, chính trị, kế toán, nghệ thuật. Nó rất đa dang nhưng lại mang tính độc lập, mỗi một công trình được xây dựng theo một thiết kể, kỹ thuật riêng, có giá trị dự toán riêng va tại một địa diễm nhất định, nơi sin xuất ra sản phẩm cũng đồng thời là nơi sau này khi sản phẩm hoàn thành được đơa vào sử dụng và phát huy tác dụng.
Những đặc điểm này có tác động lớn tối ii tr sin xuất ngành xây đựng Sản phẩm xây dựng mang tính đơn chiếc và được tiêu thy theo cách riêng, Các sản phẩm được coi như tiêu thụ trước khi được xây dựng theo giá trị dự toán hay giá thoả thuận với chủ đầu tư (giá đầu thầu) do đỏ tính chất hàng hoá của sản phẩm xây lắp không được thể hiện rõ bởi vì sin phẩm xây lắp là hàng hoá đặc biệt, Sản phẩm xây dựng có tỉnh chất cổ định: Sau khi hoàn thành thì không thể di chuyển từ nơi này sang nơi khác, Sản phẩm xây dựng có thời gian sử dụng lâu đài: Sản phẩm của xây dựng cơ bản thường tồn tại và hoạt động trong nhiều năm và có th tồn ti vĩnh viễn. “Thời gian xây dựng công trình dải: Các tổ chức xây dựng dễ gặp phải các rủi ro ngẫu nhiên theo thời gian như: thời ti sự thay đổi của tỷ giá hồi đoái, giá cả thị trường Cong trình xây dựng dễ bj hao mòn ngay khi hoàn thành, do sự phát triển của khoa học công nghệ nếu thời gian thiết kế và thi công xây dựng đãi Sản phẩm xây đựng chủ yếu thi công ngoài trời nên quá tính th công xây lắp chịu ảnh hưởng của điều kiện tự nhiên rit lớn , ảnh hưởng này thường xuyên làm gián đoạn quá trình thi công, năng lực của đoanh nghiệp không điều hòa, ảnh hưởng đến sản phẩm dé ‘dang, vật tự, thiết bị thi công. Đặc điểm này ya u doanh nghiệp xây dựng phải lập tiến độ thi công, tổ chức lao động họp lý để tránh thời tiết xấu, giảm thiểu tổn thất do thời tiết gây ra, tồ chức cải thiện đời sông của người lao động. (Qin trình từ khi khỏi công cho đến khi hoàn thành công trình bin giao và đưa vio sử dung thường kéo dai.
Nó phụ thuộc quy mô và tính chất phức tạp về kỹ thuật của từng sông trình Qua tình thi công được ch thành nhiều giai đoạn , mỗi giai đoạn th sông lại chỉa thành nhiều công việc khác nhau, các công việ chủ yếu diễn ra ngoài trời chịu tác động rất lớn của các nhân. ¡ trường xấu như mưa , nắng , lũ lụt. đòi hỏi các nhà xây dụng phải có biện pháp gim sắt chặt chẽ những biển động này để hạn chế dn mức thấp nhất những ảnh hưởng xấu của nó. "Những đặc điểm trên của ngành xây dựng cơ bản cũng như sin phẩm xây lắp cõ ảnh hưởng rất lớn đến công tác quản lý chi phí và giá thành sản phẩm xây lip, đòi hỏi doanh nghiệp xây dựng phải có biện pháp, kế hoạch chỉ phí và giá thình sản phim hiệu quả dé không ngừng nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh của mình.
Tổng quan chỉ phi sân xuất và quản lý chỉ phí sản xuất trong hoạt động thi công xây dựng 1. Ch phi sin xuất trong doanh nghiệp xây đựng Chi phi sản xuất trong doanh nghiệp xây lắp là toàn bộ chi phí về lao động sống, lao. động vật hoá đã chỉ m đề hành các hoạt động sản xuất kinh doanh trong một thời kỳ nhất định, được biểu hiện bằng tiền Giả t của sản phẩm xây lắp được bi GXL=C+Vàm “Trong đó: GXL: Giá trị sin phẩm xây lắp C: La toàn bộ gi tr tr iệu sản xuất tiều ha trong quả tình tạo ra sin phẩm xây lắp 7 nhạ: khẩu hao ti sân cổ định, chỉ phí nguyên vật liga, được gọi là lao động vật hoá.