Chương I Tổng quan về dé biển và các công rình bảo vệ bờ biễn Chương II: cơ sở lý thuyết và phương pháp tính toán túi vai địa kỹ thuật trong xây dựng công trình. Chương III: Tinh toán túi vai địa kỹ thuật, én định tổng thể, tink lún và biên pháp, thi công công trình đê quai lấn biển Tiên Lang - Hải Phỏng. Kết Luận và kiến nghị Tai liệu tham khảo, Phy lục tính toán CHUONGI TONG QUAN VE DE BIEN VÀ CÁC CÔNG TRINH BẢO VE BO BIEN 1.1 Tổng quan về đê biển Việt Nam Nước ta có đường bi biển dài hơn 3600km, trải dài từ Móng Cái đến Hà Tiên “Trong đồ cỏ 1400km trực tiếp với biển. Bờ biển có nhiều vùng vịnh và nhiễu cửa sông đổ ra bin, tạo nên nhiều cdn cát và bãi cát như Bãi Chay (Quang Ninh), Đỗ Sơn (Hải Phong), Sam Sơn (Thanh Hóa), Cửa Lo (Nghệ An).
Để biển Việt Nam được hình thành qua nhiều thể hệ với quy mô khác nhau có nhiệm vụ bảo vệ an toàn và én định đồi sống dân cư ven biển, các khu du lịch, các vùng sản xuất nông nghigp, nud trồng thủy sản. Hla hết củc tuyển để hiện nay làm bằng đắt, mái để được bảo về bing tring cỏ hoặc lat đá, Các tuyển để được củng cổ và ning cắp do nhân din 66 công đắp và nhà nước hỗ trợ kinh phí. Một số tuyển đê bờ biển bị sat lờ đã được kẻ lát mái bảo vệ, ké lit mái được làm bằng dé hc, lất khan trong khung bê tông cốt thép hoặc trong khung đá xây. Dưới lớp đá hộc được thiết kế tổng lọc ngược cấu tạo gém dim lit diy 10 đến 15em, cất lớt diy 10em và lớp vai địa kỹ thuật Hệ thing để sông, biển hiện nay chỉ mới có thé đảm bảo an toàn ở mức độ nhất định tay theo tằm quan trọng vé nhân sinh, kin tẾ từng khu vực được bảo về, một số tuyển dé đã được đầu tư khôi phục, nâng cấp thông qua cị dự án PAM và các dự.
án hỗ trợ cia ADB có thể ching với gid bão cấp 9 và mức nước tiểu tin suất 5⁄4, nhiều tuyến chưa được tu bổ, nâng cắp chỉ có thé đảm bảo an toàn với gid bão cấp 8. Mit khác, do điều kiện kinh tế việc đầu tr chưa được tập tring đồng bộ, kiên cổ, lại chịu tác động thường xuyên của mưa bão nên bệ thống đê, ké biển vẫn tiếp tục bị xuống cấp như để biển ti các tỉnh Miễn Trung, Nam Định, Hải Phòng, Thanh Hoá, Hà “Tĩnh. Việc quy hoạch tuyến để và tiêu chuẫn an toàn dé biển chưa được đ cập dầy đủ Theo xu thé phát triển chung, vùng ven biển nước ta là một vùng kinh tế trong điểm năng động và ngày cing đồng va trò quan trong hơn trong nén Linh tế quốc din và an ninh quốc phòng. Ngày nay, với sự phát triển mạnh mẽ về công nghiệp, du lich, việc chuyển đổi cơ cầu sản xuất (King nuôi trồng thuỷ, hãi sin) và khôi phục các king nghề truyền thống, thi tuyén để nói chung và để biễn nói iêng sẽ không chỉ có mục tiêu ngăn lũ, ngăn mặn chung mà còn phải kết hợp đa mye tiêu, vừa ngăn mặn bảo đảm an toàn din sinh, kin tế cho ving để bảo vệ, đồng thời kết hợp là tuyển đường giao thông ven biển quan trọng phục vụ phát iển kinh ế, du lch, an ninh quốc" phòng.
Hệ thống đ biển cần phải được quy hoạch, đưa tigu chun an toàn theo trình độ thể giới trong điều kiện Việt Nam, 'Bên cạnh đó sự biển đổi khí hậu toàn cầu, đê biển có tầm quan trọng trong việc ngăn mặn giữ ngọt, chẳng biển lin, khai hoang chống lũ lạt bảo vệ các vũng đt ven biển bảo vệ các đặc khu kinh té quan trọng.2 Tình hình đê biển trên thể giới Ngày nay cùng với sự phát triển của khoa học công nại vật lí mới và máy móc thi công hig đại trên thể giới đã xây dựng nhiều tuy đê biển. Diễn hình như. tuyển để biển Sacmangeum Hàn Quốc, Đề biển ARlluitdjk Ha Lan, Dé biển Saemangeum bao quanh một vùng biển có điện tích 401 km2 Với chiều.9 km, n6 nằm giữa biển Hoàng Hai và cửa sông Saemangeum, Để biển ARluitdjk với tổng chiều đài hơn 32km, rộng 90m, cao hơn mực nước biển trung bình là 7. Công trình này chạy đãi từ mồi Den Oever thuộc tỉnh Noord Holland lên đến mãi Zurich thuộc tỉnh Friesland, Công trình được thi công trong vòng sáu năm, từ 1927 đến 1933, Để biển Deep Bay ở Hongkong đài 3.5kem, để dim bảo mái dé dn định tong thời sian ngĩn, Không cho đất mới dip lún xuống nén bùn, đồng thời để tết kiệm đắt đắp người t đã sĩ dụng vải a kỹ thuật với 3 chúc năng; bảo vệ, phân cách và gi cổ đất yêu Đề bảo vệ thành phố New Orleans (Mỹ) người ta đã dùng vải địa kỹ thuật ‘Nicolon trải trên nền đất yếu dé giảm kích thude-tiét kiệm khối lượng đắp, Vige bảo vệ đê biển, bờ biển được các nước có bờ biển đặc biệt quan tâm nhất là các thành phố ven biển.
Đề bien ngoài tác dung bảo vệ bờ còn tạo vùng trú ấn cho tàu thuyền bảo vệ cảnh lớn khi có gió bão 1.3 Các công trình bảo vệ bờ biển & Việt Nam Dé biển Việt Nam được hình thảnh từ rất sớm nhằm bảo vệ sản xuất nông nghiệp. và muôi trồng thủy hãi sin, Các tuyển để bin được tạo thành từ những vùng dit rộng lớn cơ bản kép kin cùng với dé sông, hing năm các tuyển để biển vẫn được cũng cổ nàng cấp Hiện nay việc đầu tr nâng cắp cải tạo các tuyển để kề bảo vệ bờ biển rất được ‘quan tâm từ kinh phi cũng như các giải pháp kỹ thuật, vật liệu mới và kết câu công trình. Tuyển để biễn cải tạo và nâng cấp vẫn là để bing vật liệu đất dip hoặc đã đổ chưa có đột phá lớn trong việc thay đổi vật liệu thân dé. Bảo vệ mái dé bằng cấu kiện lông cốt thép tự chén cỏ liên kết ngim với nhau.
Chân kẻ thường là ông buy lõi đã hộc hoặc lang thể đá hộc Với đi 1kiện tự nhiên khắc ngi ệt, điều kiện kinh tế chưa cho phép đê biển Việt Nam dang thi công và trong tương lai gin vẫn tính toán thit kế cho nước trăn qua đình dé với lưu lượng cho phép. Tuy nhiên vật liệu xây dựng đê biển chủ yếu là đất mềm yếu rồi rae đặt trên nén đất yếu do đó nước trần qua định thường lâm hư hồng công trình. Vấn để đặt ra là nghiên cứu kết edu thân đê nhăm đảo bảo an toàn cho toàn tuyến để rong mọi diễu kiện khí hậu.1 Hình dang kích thước Mặt cắt đê ở 3 miền có sự khác nhau rõ rệt: XMiỄn bắc: mặt ct đê có dạng hình thang, mặt để có bé rộng từ B=3~5m, để phía biển có hệ số mái m=3+4 mái phía đồng và khu din cư m=2+3, cao độ đỉnh để biển miỄn bắc thay đổi rong khoảng 2(4:5)m Với cao độ này để biển chẳng được mực nước dâng tổng hợp ứng với tin sult p=5% và có gió bão cấp 9, Miễn trung: các tỉnh trung thường gặp nhiều thiên tai bão lụt, địa hình có đội ốc lớn nên thời gian tập trung nước lũ ắt nhanh mùa mưa các sông đỗ ra biển nhanh nên mực nước biển dâng cao làm nhiễm mặn ding ruộng ngập cơ sở hạ ting các vùng ven biển. Mặt cất để ang có dang bình thang b rộng đnh đề B=1,53m, mái để phía biển m=2°2.5; mái đ phía đồng m=l,5:2: cao độ định để biển đổi từ +(1,5+4), Cục bộ có những tuyển cao hơn như Nghĩ Xuân (Hà Tĩnh) là 24,525,0m, Mitn Nam: dé biển bị chia cắt thành nhiễu đoạn ngắn bởi có nhiễu sông nhỏ đổ ra biển và nhiều cồn cát lớn.
Mặt cắt dé biển không đồng bộ, có những tuyển để bÈ rộng định đề B=2+3m, bên cạnh đó có những tuyển dé biển bề rộng đỉnh đề B=6=8m, mái đề rit dốc về cả hai phía (m=1+2) một số tuyển để biển quan trọng thì hệ số mái có thể đạt được (m=1,75=2), cao độ đỉnh đê nhìn chung còn rit thấp có nới còn thấp hơn mye nước triều cao nhất, điển hình là tuyến đê phía đông tinh Cả Mau, 1. Vật Liệu dip thân để XMiễn Bắc: thân để được dip bằng đất thị, đắt phù sa cửa sông, một s tryể để dip bằng dat lẫn cát. Một số đoạn dé đắp hoàn toàn bằng dat cát như đê Hải Thịnh, Hài Hậu, Nam Định. Một số tuyén để phía trước cổ bãi si vet chắn sing Miễn Trung: thân để được đắp bằng dit thịt nhẹ pha cit, có tuyển được dip bằng đất sét pha cát, Một số tuyển nằm sâu phí trong thì thân, được đắp bằng cất như các tuyển để huyện Quang Xương, Diễn Châu, Kỷ Anh, Vĩnh Trình.
Miễn Nam: dat dip để tùy theo chất đất của từng vùng, các loại đất thường được. sử dụng để đắp để là: đắt thịt nhẹ, i thịt nặng, đắt pha xế, pha cát in ako. Tuyển để dip trên nên đất yêu thường là bùn. Vi vậy khó xây đụng được các công trình kiên cố như các cổng ngăn t các công trình bảo vệ đẳng ruộng 13.
Lớp bảo vệ mặt đê phía giáp biển ú bằng cô, những đoạn chịu rực p của sống cược bảo về bằng kể dã lt mái, lát tắm bê ông đúc sẵn hoặc độc lit khan trong các khung xây chia ô cắt khớp. XMiễn Trung: hầu hết được bảo vệ bằng tring có, một số đoạn những năm gần đây xây dựng cứng hóa được kè lát mái hoặc lit tắm bé tông đúc sẵn. ngoài ra tuyển để chiu ảnh hưởng trực iếp của sóng biển phía trước chin để cồn được bio vệ bằng các rừng sử vet, due phá sống 1.4 Những sự cổ hư hông đê biển thường gặp Nhin chung dé biển Việt Nam vũng chịu ảnh hưởng lớn nhất và bắt lợi nhất là đề biển miễn Bắc và miễn Trung, khí hậu biển đổi nhiều và chịu ảnh hưởng của rất nhiều. trận bảo và lũ lớn trong năm.
Để biển Nam bộ i chịu ảnh hướng của các điều kiện tự nhiên bất lợi nhưng chịu ảnh hưởng trực tiếp của sóng biển cao hơn so vị các yếu tổ của sông Hệ thông để biển Việt Nam hiện nay chỉ đủ điều kiện dp ứng chịu được cơn bio cấp 9 và mực nước triều trung bình, chưa đủ dé áp ứng được vấn dé biến đổi khí hậu Các dang hưu hỏng thường gặp là Những đoạn đê trực diện với biển, chịu ảnh hưởng trực tiếp của gió bão, triều.